1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 2: NHỮNG ĐẶC TRƯNG CỦA PHẦN MỀM ppsx

21 826 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 312,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỘ TIN CẬY CỦA PHẦN MỀM Thời gian trung bình xảy ra sự cố MTTF: Mean Time To Failure  Đòi hỏi chính xác cao thường được  Đòi hỏi chính xác cao, thường đượcdùng cho các hệ thống tuyệt

Trang 1

Chương 2

NHỮNG ĐẶC TRƯNG

CỦA PHẦN MỀM

Trang 2

 Phần mềm được mô tả bởi số lượng chất lượng.

 Những chất lượng bên ngoài

 Những chất lượng bên ngoài

Trang 3

NHƯ THẾ NÀO

Những chất lượng bên trong (Internal

qualities) là những yếu tố chất lượng

“trong suốt” đối với người sử dụng.g g g

Những chất lượng bên trong (Internal

qualities) giúp đỡ những người phát

triển đạt được sự cải tiến về chấtạ ợ ựlượng bên ngoài

 Tài liệu phân tích yêu cầu.

 Tài liệu thiết kế

 Tài liệu thiết kế.

Trang 4

 Khái niệm độ tin cậy của phần mềm

(software reliability): Độ tin cậy của

phần mềm là một xác suất vận hành

p

phần mềm không gây ra lỗi trong mộtkhoảng thời gian nhất định và trongmột môi trường nhất định

 Độ tin cậy của phần mềm là một thuộctính quan trọng của chất lượng phầnq ọ g ợ g pmềm

Trang 5

2 ĐỘ TIN CẬY CỦA PHẦN MỀM

 Thuộc tính khả năng (Capability)

 Thuộc tính cài đặt (Installability)

 Thuộc tính bảo trì (Maintainability)

 Thuộc tính bảo trì (Maintainability)

 Thuộc tính tài liệu (Documentation)

Trang 6

 Đo độ tin cậy của phần mềm như thế

nào (measure software reliability)?

ĐỘ ĐO

Trang 7

TẠI SAO PHẢI ĐO

 Tiếp cận định lượng để có cơ sở

phân tích, đánh giá một cách khách quan về một vấn đề hay về một đối

tượng nào đó

 Nghi ngờ, đặt giả thuyết, muốn tìmhiểu :

ĐoKết quảPhân tíchKết luận,dự đoán

 Mỗi số đo: KHÔNG phản ảnh hết mọikhía cạnh của đối tượng

khía cạnh của đối tượng…

 Cần phối hợp nhiều độ đo, Vận dụng

thêm các tiếp cận định tính…

Trang 8

Các độ đo phần mềm: tính toán, ước

lượng được các đại lượng liên quan đến

các đối tượng, các hoạt động thuộc về ợ g ạ ộ g

tiến trình sản xuất phần mềm

 Ước lượng giá gia công, phỏng đoán kích thước.

 Đánh giá chất lượng phần mềm.

 Đánh giá chất lượng quy trình sản xuất.

CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG phần mềm,

tiến trình sản xuất phần mềm

Trang 9

2 ĐỘ TIN CẬY CỦA PHẦN MỀM

 Một chức năng thất bại là gì?

 Cách khác đặc trưng độ tin cậy phần

 Cách khác đặc trưng độ tin cậy phầnmềm dưới dạng một chức năng thấtbại được đánh giá thực tế

Trang 10

 Một mô hình đường số mũ của sự thấtbại được đại diện bởi chức năng thấtbại là một tham số phụ thuộc hệ thốngp g

) 0 (

)

t e

t

Trang 11

2 ĐỘ TIN CẬY CỦA PHẦN MỀM

Thời gian trung bình xảy ra sự cố

(MTTF: Mean Time To Failure)

 Đòi hỏi chính xác cao thường được

 Đòi hỏi chính xác cao, thường đượcdùng cho các hệ thống tuyệt đối antoàn

 Hệ thống điều khiển máy bay lên

 Hệ thống điều khiển máy bay lên xuống

 Hệ thống sử dụng trong các trạm nghiên cứu vũ trụ, trong các trung tâm g ụ, g g chế tạo vũ khí.

Ví dụ: Một hệ thống điều khiển máy

bay lên xuống không thể ngưng hoạt

ề động nhiều hơn 3 giây/năm.

Mật độ lỗi (Defect density)

Trang 12

Tính chính xác của phần mềm

 Tính chính xác của phần mềm gần liênquan đến sự tin cậy và những thuậtngữ này thường được sử dụng thaythế cho nhau được Sự khác nhauchính là sự lệch nhỏ từ những yêu cầuự ệ g ynghiêm ngặt được xem là một thất bại

và từ đây có nghĩa rằng phần mềmkhông chính xác Tuy nhiên, một hệthố ó thể ò đ h ằ đá

thống có thể còn được cho rằng đángtin cậy nếu chỉ có những sự lệch nhỏ

từ những yêu cầu nhiều kinh nghiệm.Tính chính xác có thể được đo dưới

Trang 13

CỦA PHẦN MỀM

Tính dễ sử dụng của phần mềm

 Tính khả dụng là một phương pháp đoviệc phần mềm dành cho con người

để sử dụng dễ dàng như thế nào.Tínhkhả dụng của phần mềm tươngđương với sự dễ dàng sử dụng, hayg ự g ụ g ythân thuộc với người sử dụng Nhữngthuộc tính làm một ứng dụng dễ sửdụng đối với những người sử dụng tập

th ờ khá ới hữ ái đ

sự thường khác với những cái đượcmong đợi bởi những người sử dụngchuyên gia hay những người thiết kếphần mềm Sự sử dụng prototyping cóthể tăng tính khả dụng của một hệthống phần mềm bởi vì, chẳng hạn

Trang 14

Tính vận hành của phần mềm

Trang 15

CỦA PHẦN MỀM

Tính bảo trì đươc, tiến hóa được và sửa chữa được của phần mềm.

 Sự tiên liệu của sự thay đổi là một

 Sự tiên liệu của sự thay đổi là mộtnguyên tắc tổng quát cần phải hướngdẫn kỹ sư phần mềm

 Một hệ thống phần mềm mà có sự

 Một hệ thống phần mềm mà có sự

thay đổi một cách tương đối dễ dàng

có một mức độ bảo trì cao

 Về lâu dài thiết kế cho sự thay đổi sẽ

 Về lâu dài, thiết kế cho sự thay đổi sẽ thấp hơn những chi phí chu trình cuộc sống phần mềm một cách đáng kể và dẫn tới sự tăng cường tiếng xấu về kỹ ự g g g ỹ

sư phần mềm, sản phẩm phần mềm

và công ty

Trang 16

Tính bảo trì có thể được phân hủy

vào trong hai thuộc tính :

Trang 17

CỦA PHẦN MỀM

Tính di động được của phần mềm

 Phần mềm có thể di động nếu nó cóthể chạy dễ dàng trong những môitrường khác nhau

 Thuật ngữ môi trường tham chiếu tớiphần cứng trên những hệ thống hệđiều hành, hoặc phần mềm khác trong

hệ thống được mong đợi tương tác

Trang 18

Tính kiểm tra được của phần mềm

 Một hệ thống phần mềm kiểm trađược nếu những thuộc tính của nó kể

cả tất cả những cái mà trước đó đượcgiới thiệu, có thể được xác minh dễdàng.g

Trang 19

CỦA PHẦN MỀM

Tính theo dõi được của phần mềm

 Có thể theo dấu được liên quan vớinhững mối quan hệ giữa những yêucầu, những mã nguồn và hệ thốngthiết kế Bất chấp mô hình tiến trình,tài liệu và mã có thể theo dấu được tốiệ ợ

đa Một mức độ cao của có thể theodấu được bảo đảm những yêu cầuphần mềm theo luồng xuyên qua thiết

kế à ã à đó ó thể đ th

kế và mã và sau đó có thể được theovết tại mỗi giai đoạn của tiến trình.Điều này đảm bảo, chẳng hạn, mộtquyết định luật đó có thể được theovết quay trở lại một quyết định thiết kế

để thỏa mãn một yêu cầu tương ứng

Trang 20

Tính theo dõi được của phần mềm

 Có thể theo dấu được đặc biệt quantrọng trong những hệ thống nhúng bởi

vì thường việc thiết kế và viết mãnhững quyết định được làm để thỏamãn những sự ràng buộc phần cứngg ự g ộ p g

mà có thể không dễ dàng được hếthợp với một yêu cầu Sự thất bại đểcung cấp một đường dẫn có thể theo

dấ đ từ hữ ết đị h h

dấu được từ những quyết định nhưvậy thông qua những yêu cầu có thểdẫn tới những khó khăn trong việc mởrộng và bảo trì hệ thống

rộng và bảo trì hệ thống

Trang 21

CỦA PHẦN MỀM

Tính theo dõi được của phần mềm

 Nói chung, có thể theo dấu được cóthể đạt được bằng việc cung cấpnhững mối liên kết giữa tất cả tài liệu

và mã phần mềm Những mối liên kết:

 Từ những yêu cầu đến những cổ động

 Từ những yêu cầu đến những cổ động

đề nghị những yêu cầu này.

 Giữa những yêu cầu phụ thuộc.

Từ những yêu cầu đến thiết kế

 Từ những yêu cầu đến thiết kế.

 Từ thiết kế đến những đoạn mã liên quan.

Từ những ê cầ đến kế hoạch kiểm

 Từ những yêu cầu đến kế hoạch kiểm tra.

Ngày đăng: 27/07/2014, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w