Làm Tăng nồng độ theophyllin Hạ HA, chóng mặt, viêm lợi, thiếu máu hồng cầu to, lupus, thâm nhiễm phổi Thuốc làm tăng men gan Kéo dài QRS, rối loạn nhịp tim, giảm chức năng thất T, th
Trang 1ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN NHỊP TIM – PHẦN 2
7 THUỐC CHỐNG LOẠN NHỊP
7.1 Phân loại
Nhóm Hiệu quả tác dụng Thời gian tái cực Thuốc đại diện
I
IA
IB
IC
Ức chế kênh Na+
+ +
+
+++
Kéo dài
Rút ngắn
Không đổi
Quinidin
Disopyramide
Procainamide
Lidocain
Phenytoin
Mexiletine
Tocainide
Trang 2Flecainide
Propafenon
Moricizin
III Ức chế kênh K+ Kéo dài rõ rệt Amiodarone
Sotalol
Bretylium
IV Ức chế kênh chậm
Ca++
Không đổi Verapamil
Diltiazem
Thuốc
chống LN
khác
Adenosine
Digitalis
7.2.Vị trí tác động ưu tiên
Trang 31 Nút xoang:
- Beta blockers
- Thuốc nhóm IV
- Digitalis
2 Nhĩ:
- Thuốc nhóm IA
- Thuốc nhóm IC
- Beta blockers
- Thuốc nhóm III
3 Nút nhĩ thất:
- Digitalis
- Thuốc nhóm IV
- Beta blockers
- Thuốc nhóm IC
4 Đường dẫn truyền
phụ
- Thuốc nhóm IA
- Thuốc nhóm III
5 Thất:
- Thuốc nhóm IA
- Thuốc nhóm IB
- Thuốc nhóm III
7.3.Thuốc và liều lượng
Thuốc Đường cho và liều lượng t/2( h ) Chuyển hóa
Trang 4Nhóm IA
Disopyramide IV: 1-2mg/kg TMC 30mg/p (tối đa
150mg) Sau đó TTM 0,4mg/kg/giờ (tối đa 800mg/ngày)
Uống 100-300mg/6-8giờ
8-9giờ thận 50%
gan 50%
Procainamide Tĩnh mạch: 40-50mg/phút
Tổng liều 10-20mg/kg
Uống 500-1000mg/4giờ
3-5 gan 50%
thận 50%
Quinidin Tiêm mạch: 0,25mg/kg/phút Tổng
liều 10mg/kg
Uống 200-400mg/6 giờ
5-9
gan 80%
thận 20%
Nhóm IB
Trang 5Lidocain Tĩnh mạch: 1-1,5mg/kg tốc độ
20-50mg/phút tổng liều tải 5mg/kg Duy trì 1-4mg/phút
1-2giờ gan 100%
Mexiletine Uống 100-300mg/6-8 giờ 9-12 gan 100%
Phenytoin TMC:50-100mg (tốc độ tối đa 50mg
/phút)/10-15phút Tổng liều 15mg/kg
Uống:1000mg /24 giờ (liều tải)
Duy trì : 100-400mg/ngày
18-36 gan
Tocainide Uống 400-600mg/8-12h 10-17 gan-thận
Nhóm IC
Flecainide Uống: bắt đầu 50-100mg x 2lần/ngày
tăng liều 50mg mỗi 4 ngày, tối đa 400mg/ ngày
7-23 gan 75%
thận 25%
Trang 6Nhóm II
Esmolol TM: liều tải 500g/kg/phút
Duy trì: truyền TM 50g/kg/phút, nếu chưa hiệu quả lập lại liều tải rồi duy trì 200g/kg/phút (t/2 =9 phút)
Propranolol Tiêm mạch: 0,5-1mg/phút,
Tổng liều 0,15-0,2mg/kg
Uống : 10-30mg/6giờ
3-6 gan
Metoprolol Tiêm mạch: liều tải 5-10mg/5phút x 3
liều sau đó 3mg/6giờ
Uống:25-100mgx 2lần /ngày
3-4
Nhóm III
Bretylium Tĩnh mạch: 1-2mg/kg/phút
Tổng liều 5-10mg/kg
8-14 thận
Trang 7Duy trì 0,5-2mg/phút
Amiodarone Tiêm mạch: 5-10mg/kg trong
20phút-2 giờ
Uống: 200mg/8 giờx 1 tuần; sau đó 200mg/12giờx1tuần
Duy trì 200mg/ngày
chưa biết chưa biết
Sotalol Uống 80-160mg/12-24giờ Điều chỉnh
liều dựa trên độ thanh thải creatinine
10-20 thận 90%
Nhóm IV
Adenosine Tĩnh mạch trực tiếp 6-12mg <10 giây
Digoxin Tiêm mạch: 0,25-1,5mg
Uống: 0,75-1,5mg trong 12-24 giờ
Duy trì: 0,25-0,5mg/ ngày
36-48 thận
Trang 8Verapamil Tĩnh mạch: 5-10mg /2-3phút, nếu
không đáp ứng sau 30 phút lập lại liều 5-10mg IV
Uống: 120-480mg/ngày chia nhiều lần
3-8 gan
Diltiazem Tiêm mạch: liều tải 0,25mg/kg trong 2
phút, nếu chưa đáp ứng, lập lại sau 15phút liều 0,35mg trong 2phút Duy trì : 10-15mg/giờ
Uống: 180-360mg/ngày chia nhiều lần
7.4.THUỐC CHỐNG LOẠN NHỊP, TÁC DỤNG PHỤ & TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc Tác dụng phụ và chống chỉ định Tương tác thuốc
Nhóm IA
Quinidine
Gây tiêu chảy, nôn, xoắn đỉnh, hạ HA, huỷ đối giao cảm Ngưng khi QT >
0,50s hoặc QRS kéo dài > 50% hoặc
> 0,14sec Theo dõi QT, QRS, K+ huyết
Gia tăng nồng độ digoxin, Cimetidin Nhóm III, lợi tiểu (xoắn đỉnh), warfarin (nguy
cơ chảy máu)
Trang 9Hạ HA (tiêm tĩnh mạch), hạn chế dùng
> 6 tháng (Lupus), xoắn đỉnh
Tương tác digoxin (-)
Nhóm III (xoắn đỉnh)
Procainamide
Disopyramide
Huỷ đối giao cảm rõ (bí tiểu, khô miệng), Inotropic (-), suy tim, xoắn đỉnh, hạ HA
Như procainamide
Giảm 1/2 liều ở BN tưới máu gan thấp (sốc, xơ gan, beta blockers, cimetidin, suy tim nặng) Liều cao có thể gây tê bì, rối loạn tiếng nói, chóng mặt, co giật, hôn mê, ngừng xoang
blockers làm giảm tuới máu gan và tăng nồng độ /máu
Cimetidin làm giảm chuyển hóa lidocain ở gan
IB
Lidocain
Tocainide
Mexiletine
Phenytoin
Thần kinh trung ương, đường tiêu hóa, miễn dịch (xơ phổi, rối loạn tạo máu)
chưa biết
Trang 10Chóng mặt, rối loạn định hướng định hướng, múa giật, giật nhãn cầu, tim chậm, hạ HA, xoắn đỉnh (hiếm)
Disopyramide, beta blockers Làm Tăng nồng độ theophyllin
Hạ HA, chóng mặt, viêm lợi, thiếu máu hồng cầu to, lupus, thâm nhiễm phổi
Thuốc làm tăng men gan
Kéo dài QRS, rối loạn nhịp tim, giảm chức năng thất T, thần kinh trung ương, tăng tử vong sau nhồi máu cơ tim
Rất nhiều, đặc biệt là ức chế dẫn truyền và nút nhĩ thất
Rối loạn nhịp tim đặc biệt ở bệnh nhân
có hội chứng WPW, suy tim
IC
Flecainide
Moricizine
Propafenone
Kéo dài QRS, giảm sức co bóp cơ tim, tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, rối loạn nhịp tim
Tăng nồng độ digoxin
Trang 11Nhóm II
beta blocker
Tim chậm, block nhĩ thất, suy tim, co thắt phế quản, lạnh chi, mệt mõi, mộng
mị
Chống chỉ định (CCĐ): tim chậm, block nhĩ thất, suy tim, hen, bệnh mạch máu ngoại vi, cẩn thận ở BN tiểu đường
Thuốc ức chế nút xoang nhĩ (SA), nút nhĩ thất (AV) và giảm sức co bóp cơ tim
Nhóm III
Sotalol Ức chế cơ tim, chậm xoang, block nhĩ
thất, xoắn đỉnh nếu hạ K máu
Nhóm IA, lợi tiểu gây xoắn đỉnh, giảm liều ở
BN suy thận
Amiodarone Xơ phổi, ức chế nút SA và nút nhĩ thất,
QT kéo dài, xoắn đỉnh, rối loạn chức năng tuyến giáp, đọng giác mạc
Nhóm IA gây xoắn đỉnh
Thuốc ức chế gây ức chế nút nhĩ thất
Bretylium Tĩnh mạch gây hạ HA, hiệu quả giống
khởi đầu
giảm liều trong suy thận
Trang 12Táo bón,
Chống chỉ định: Hội chứng suy nút xoang (SSS), ngộ độc digitalis,
Dùng chung ức chế , suy thất trái
Tăng nồng độ digoxin,
ức chế nút AV, SA, tương tác ức chế , digoxin, quinidin
Nhóm IV
Verapamil
Diltiazem
Giống Verapamil trừ táo bón Ít hoặc không tác dụng
trên nồng độ digoxin
Digitalis CCĐ: Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn,
ngộ độc digoxin, HC WPW, Block AV, Rối loạn chức năng tâm trương
Quinidin, Amiodarone, Sotalol, Verapamil, lợi tiểu thải K, ƯCMC
Adenosin Nhức đầu, đỏ mặt, ức chế nút SA, AV,
khó thở, thúc đẩy đau ngực
CCĐ: hen, Block AV độ II, III, hội chứng suy nút xoang (SSS)
Dipyridamole ức chế sự phá hủy Adenosin, caffein, Theophyllin: đối kháng cạnh tranh với thụ thể của nó
8 ĐIỀU TRỊ
Điều trị loạn nhịp tim cần được xem xét cẩn thận bao gồm:
Trang 13- Tìm và điều trị nguyên nhân
- Điều chỉnh rối loạn điện giải như hạ kali huyết nếu có
- Loạn nhịp không nguy hiểm và không triệu chứng không cần dùng thuốc chống loạn nhịp
- Thuốc chống loạn nhịp cũng gây loạn nhịp tim
- Cần theo dõi đáp ứng điều trị bằng ECG hoặc monitor
- Không nên chỉ dựa vào triệu chứng hồi hộp đánh trống ngực mà phải dựa vào ECG
- Những loạn nhịp tim gây tụt huyết áp, đau ngực hoặc giảm suy tim thường là cấp cứu nội khoa và tốt nhất nên chuyển nhịp bằng điện
CÁC LOẠN NHỊP TIM THƯỜNG GẶP VÀ ĐIỀU TRỊ
(xem lại lý thuyết block tim mạch)
Trang 14LOẠN NHỊP CHẬM ( 60 /p ):
- Tìm và điều trị nguyên nhân nhịp chậm (suy tuyến giáp, suy tuyến yên, do thuốc, nhồi máu cơ tim)
- Điều trị bản thân loạn nhịp khi có triệu chứng (ngất, huyết áp thấp…)
Chậm xoang
Nhịp bộ nối
Block xoang nhĩ
Block A-V
Atropin 0,5-1,mg IV lập lại sau 15 phút nếu cần Nếu Atropin không hiệu quả, Isoproterenol 20mcg
IV, lập lại liều tuỳ theo đáp ứng lâm sàng, sau đó truyền tĩnh mạch 1-4mcg/p
Máy tạo nhịp tạm thời hay vĩnh viễn
B NGOẠI TÂM THU (NTT)
1 NTT trên thất
(Nhĩ, bộ nối)
Không triệu chứng không cần điều trị
Ức chế beta (atenolol, metoprolol)/ức chế canxi nhóm nondihydropyridine (verapamil, diltiazem)
2 NTT thất Khẩn cấp: Lidocain IV, Procainamide IV
Trang 15Lâu dài: IA, Mexiletine, Phenytoin, ức chế beta, Amiodarone
C LOẠN NHỊP NHANH > 100L/P
1 Nhanh xoang: Điều trị nguyên nhân (giảm thể tích tuần hoàn, sốt,
đau đớn, suy tim, cường giáp, lo âu
Đôi khi cần cho ức chế bêta/ ức chế canxi nhóm nondihydropyridine
2 Nhịp nhanh kịch phát trên
thất
Chuyển nhịp xoang:
Không rối loạn huyết động:
- Nghiệm pháp kích thích phế vị
- Adenosin
- Verapamil
- Amiodarone
- Propranolol
- Quinidin
Trang 16- disopyramide
- Sốc điện (nếu thuốc không hiệu quả hoặc chống chỉ định)
Có rối loạn huyết động:
- Nghiệm pháp kích thích phế vị
- Sốc điện
Dự phòng: cơn xuất hiện thường xuyên cho Bn
uống ức chế bêta hoặc ức chế canxi hoặc flecainidehoặc amiodaron
3 Rung nhĩ (RN)
- BN rung nhĩ mãn trong
nhiều năm với nhĩ trái khổng
lồ và hoặc hẹp van 2 lá nặng
thường tốt nhất chỉ cần
khống chế tần số thất và dự
phòng huyết khối
- Rung nhĩ xảy ra <24 giờ có
thể không cần sử dụng chống
Khống chế tần số thất:
- Digitalis
- Propranolol
- Verapamil
- Shock điện (nếu có rối loạn huyết động nên cho chống đông heparin trước sốc điện)
Chuyển nhịp xoang:
Trang 17đông
- Nguy cơ thuyên tắc mạch ở
Bn rung nhĩ không có bệnh van
2 lá là: tiền căn thuyên tắc,
tăng huyết áp, suy tim, nữ >75
tuổi
- Giữ INR khoảng 2-3 khi sử
dụng kháng vitamin K
- IA
- Amiodarone
- Flecainide
- Sốc điện (thuốc không hiệu quả hoặc chống chỉ định hoặc có rối loạn huyết động)
* Chuẩn bị chống đông bằng kháng vitamin K 2-6 tuần trước khi chuyển nhịp và 1-12 tháng sau khi chuyển nhịp phụ thuộc vào nguy cơ thuyên tắc mạch)
4 Cuồng nhĩ Như RN, chỉ dùng kháng đông trong trường hợp
đặc biệt
5 Nhịp nhanh thất Không rối loạn huyết động:
- Lidocain
- Procainamide
- Bretylium, Amiodarone
- Tạo nhịp vượt tần số
Trang 18Có rối loạn huyết động: Sốc điện phối hợp với:
- Lidocain
- Procainamide
- Bretylium, Amiodarone
6 Xoắn đỉnh (TDP): nhanh
thất đa dạng thường kèm với
QT kéo dài (QTc>450msec)
- Ngưng thuốc có khả năng gây TDP, Mg sulfat 1-2g tiêm TM trực tiếp (4-6g), rút ngắn
QT = tăng tần số tim 90-120 /p với:
+ Atropin IV
+ Isoproterenol PIV
+ Tạo nhịp tạm thời
- Nếu QT kéo dài bẩm sinh: dùng ức chế
7 Ngừng tim
7.1 Rung thất
7.2 Vô tâm thu
7.3 Phân ly điện cơ
- Sốc điện không đồng bộ ngay + Hồi sinh hô hấp tuần hoàn + điều chỉnh toan chuyển hóa (nếu có)
- Hồi sinh hô hấp tuần hoàn + Adrenalin IV + điều
Trang 19chỉnh toan chuyển hóa (nếu có)
- điều trị như vô tâm thu ngoại trừ tìm và giải quyết cấp cứu các nguyên nhân như chèn ép tim, giảm thể tích tuần hoàn, tràn khí màng phổi, vỡ tim…
Lưu ý:
- Nhịp tim nhanh với QRS rộng có thể là nhịp nhanh thất hoặc nhanh trên thất với dẫn
truyền lạc hướng, block nhánh hoặc dẫn truyền qua đường phụ (HC WPW)
- Những đặc điểm gợi ý nhịp nhanh thất là: (1) phân ly nhĩ thất, (2) QRS>0,14s, (3)
trục điện tim chuyển trái, (4) không đáp ứng với xoa xoang cảnh, (5) hình dạng QRS tương tự hình dạng ngoại tâm thu thất trước đó
- Khi nhịp nhanh với QRS dãn rộng không thể chẩn đoán xác định nên điều trị hoặc
adenosin hoặc điều trị như nhanh thất
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1/ Bài giảng bệnh học nội khoa - ĐHYD TP HCM 1992
2/ Braunwald, Heart disease, 18th Edition, 2007
Trang 203/ Harrison’s Principles of Medicine, 16th Edition, 2005