1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỆNH XƠ CỨNG BÌ potx

14 365 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 138,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân tử vong chủ yếu do bệnh lý tim phổi và thời gian sống toàn bộ chừng 5 năm khoảng 70% Nhờ vào tiến bộ của điều trị, không còn các biến chứng nặng của thận nhưng tổn thương ti

Trang 1

BỆNH XƠ CỨNG BÌ

Bệnh xơ cứng bì là một bệnh cảnh toàn thân đặc trưng bởi tình trạng xơ hoá (fibrosis) và sự dày lên của da kèm theo sự bất thường về các mạch máu Có hai thể bệnh là thể lan toả và thể khu trú

Ở thể khu trú, dày da chủ yếu ở các ngón tay (sclerodactyly), từ ngón tay cho đến cổ tay và mặt, thể này cũng liên quan hội chứng CREST (calcinosis cutis, Raynaud’s phenomenon, esophageal dysmotility, sclerodactyl và telangectasias) Tuy nhiên các triệu chứng lâm sàng này không khác nhau có ý nghĩa giữa thể bệnh khu trú và lan toả

I Dịch tễ học

Bệnh xơ cứng bì thường khởi phát chủ yếu ở lứa tuổi 30-50 tuổi, xảy ra ở nữ gấp 3-5 lần so với nam giới Đây là bệnh lý hiếm gặp thuộc về nhóm bệnh người nghèo (orphelin), tỷ lệ mới mắc là 2816 ca / một triệu dân trong năm và tần suất khoảng 30-300/một triệu dân Một vài tác nhân hoá học có thể gây khởi bệnh như: silice (công nhân mỏ than, thợ làm cát, điêu khắc); Clorua vinyl gặp tẩy các hoá chất nhà, lò vôi; Trichloethylene hay perchloethylene (tẩy khô); nhựa epoxy (dán

Trang 2

gáy sách, lắp ráp xe); hydrocarbua thơm, thuốc trừ sâu, các loại dầu pha (hội chứng nhiễm độc dầu Tây Ban Nha)

Xơ cứng bì hệ thống làm giảm tuổi thọ Sử dụng những chất ức chế enzym chuyển angiotensine đã cải thiện tiến triển nhờ vào giới hạn tổn thương thận Nguyên nhân tử vong chủ yếu do bệnh lý tim phổi và thời gian sống toàn bộ chừng 5 năm khoảng 70%

Nhờ vào tiến bộ của điều trị, không còn các biến chứng nặng của thận nhưng tổn thương tim phổi vẫn là tiên lượng sống của xơ cứng bì

II Lâm sàng

1 Phân loại

§ Thể giới hạn ở da: được định nghĩa bởi những tổn thương da ở các đầu chi (không có tổn thương ở đoạn phía trên khuỷ tay và đầu gối) và tổn thương ở mặt) Có tiên lượng nói chung là tốt, nhưng vẫn đe doạ một tăng áp lực động mạch phổi và kém hấp thu sau 10 năm Hội chứng CREST xuất hiện tham gia vào thể giới hạn da

§ Thể da lan toả: được định nghĩa bởi những tổn thương da ở thân và đoạn phía trên của chi (trên khuỷ tay và khớp gối) Tổn thưởng nội tạng nặng thường thấy ở thận, tim , phổi Liên quan các bíến chứng của bệnh có thể xảy ra trong những năm đầu tiên

Trang 3

Xơ cứng bì khu trú hay dạng mảng, dạng dãi, dạng giọt (mảng sắc tố da ánh xa cừ (nacré) lõm ở thân) Có thể xảy ra toàn thân, không kèm theo tổn thương

hệ thống và đóng góp vào dạng da đơn thuần: không tạo nên phần đóng góp vào

xơ cứng bì

2 Lâm sàng

2.1 Triệu chứng da: cho phép khẳng định chẩn đoán Ở giai đoạn sớm tổn thương

da thường đặc trưng phản ứng viêm với phù nề, tăng sắc tố, da lang (leucomelanodermic), ngứa, xơ cứng bì lan toả dẫn đến thẩm nhuận và trơ da (fixité) Da trở nên cứng và ngạnh hoá, tổn thương da hạn chế sự mềm mỏng và linh hoạt của tổ chức, đặc biệt sự linh hoạt của cử động gấp bàn tay, ngón tay tiến triển cứng lại khó gấp và khó mở rộng miệng Với sự tăng các nếp gấp lan toả quanh miệng và da căng ở trán, má và mũi, khuôn mặt có hình ảnh khô khan (pincé) và da sáp hoá (cireux) cho hình ảnh đặc trưng Tổn thương cứng ngón tay ( sclerodactylie) Sau nhiều năm tiến triển, teo da có thể xuất hiện Giãn mạch (télangiectectasies) có thể dát trên khuôn mặt, thân và tay ở dạng mảng

Về mặt tổ chức học, người ta quan sát tổn thương sớm lớp bì, tổn thương dưới da do sản xuất quá nhiều collagen (typ I và III) cũng như các chất nền ngoại bào như các tế bào xơ non có thể kèm theo quanh những tổn thương thẩm nhuận

Trang 4

viêm quanh mạch Những sản phẩm nền ngoai bào không những chỉ là những sản xuất bất thường mà còn sản xuất quá thừa thải

Hiện tượng can xi hoá dưới da có thể phát triển với tổn thương da và bài tiết các bột vôi Tổn thương chủ yếu ở bàn tay và có thể bội nhiễm

2.2 Tổn thương mạch: Hội chứng Raynaud hiện diện trong khoảng 95% trường hợp, gồm có 3 giai doạn tiến triển: giại đoạn với tình trạng xanh xao tại chổ, rồi tím do sung huyết với cảm giác kiến bò, đau

Cơ chế Raynaud: co mạch/nghẽn động mạch nhỏ/khử Hb/sản xuất các hoạt mạch do thiếu oxy/ dãn mạch

Trong xơ cứng bì hệ thống hội chứng Raynaud thường lan toả và có thể tổn thương ở tay, chân, mũi và tai Bệnh thường nặng khi tiếp xúc lạnh và xúc động và

có thể làm nặng thêm sự thiếu máu: các tổn thương chuyển sang hoại tử, đôi khi kéo dài Hiện tượng co mạch là một đặc trưng của bệnh Soi mao mạch có thể thấy

bờ hoang vắng và phì đại mao mạch Bệnh lý vi mạch có thể dẫn đến hoại tử loét các chi dưới và phải loại bỏ

2.3 Biểu hiện của khớp

Đau khớp thường xảy ra sớm, thoáng qua, không có vị trí đặc biệt Có thể

có phá huỷ khớp không đối xứng nhưng vẫn có tình trạng viêm đa khớp xa và đặt

ra vấn đề chẩn đoán gían biệt viêm đa khớp dạng thấp Những dấu hiệu về da và

Trang 5

mạch cho chẩn đoán dễ dàng Hội chứng canal carpien thường gặp và đôi khi gợi

ý, điều trị tại chổ không đặc hiệu Các viêm bao hoạt dịch gân cơ thường gặp ở thể

da lan toả với cảm giác lạo xạo (cảm giác lớp da thuộc mới) và có những hạt dưới

da gân cơ Tình trạng tiêu xương các đầu chi (acro osteolyse) với sự phá huỷ các nhú của các xương ngón tay và chân là dấu hiệu gợi ý Tổn thương cơ với đau cơ

và tăng enzym creatin phosphokinase và aldolase từ 2-3 lần Bệnh cảnh viêm đa

cơ có thể xảy ra

2.4 Tổn thương đường tiêu hoá: tổn thương thực quản thường xảy ra 95%, và sớm

ở cả hai thể lâm sàng của xơ cứng bì hệ thống, gây khó nuốt, phản xạ môn vị Điển hình là giảm nhu động, và giảm trương lực cơ vòng thực quản Chúng có thể dẫn đến viêm thực quản hiếm hơn là teo hẹp thực quản và chuyển sang loạn sản “thực quản Barrett” Cơ chế bệnh sinh có vẻ như khởi đầu do mạch máu giãn dẫn đến tổn thương do thần kinh rồi xơ hoá và teo cơ

Tổn thương ruột ít xảy ra, nó thường gây táo bón, từng đợt giả tắc ruột và nôn và chuyển sang kém hấp thu, đôi khi gây chán ăn Hiếm gặp hơn là bệnh tạo kén hay xuất huyết tiêu hoá Tổn thương đại tràng hiếm gặp, nhưng tổn thương hậu môn trực tràng là thường xảy ra và gây đại tiện không tự chủ

2.5 Tổn thương tim: khó thở, đau ngực thường không điển hinh, hồi hộp và diễn diến suy tim xảy ra trong thể tiến triển, chú ý ở thể da lan toả Có thể phát hiện bằng chụp nhấp nháy cơ tim (scintigraphie) và cắt lớp cơ tim bằng émission de

Trang 6

positon cho thấy tổn thương 100% trường hợp Siêu âm hệ thống cho thấy bất thường khoảng 70% trường hợp Những tổn thương này chỉ có biểu hiện lâm sàng 25%, nhưng là yếu tố làm tăng tử vong Tổn thương cơ tim là tổn thương chủ yếu, dẫn đến thiếu máu cục bộ và các mạch vành Lúc đầu có hồi phục nhưng về sau gây xơ hoá cơ tim Tràn dịch màng ngoài tim chừng 20-40% trường hợp, thường không triệu chứng 90% Ngược lại tràn dịch với thể tích > 200ml thì hiếm gặp và tiên lượng xấu do biến chứng chèn ép tim Những rối loạn về nhịp và dẫn truyền

có thể xảy ra

2.6 Tổn thương phổi: Điển hình là một viêm phổi kẻ và xơ phổi chủ mô Được phát hiện do khó thở đôi khi kèm theo ho Ran nổ ở đáy phổi Phim X quang và cắt lớp cho thấy tổn thương phổi kẻ, giúp chẩn đoán gián biệt viêm phổi, và có thể định bằng dung dịch rửa phế nang Thăm dò chức năng phát hiện hội chứng hạn chế thông khí Hội chứng tăng áp lực phổi có thể thứ phát sau xơ phổi lan toả, nhưng tăng áp lực phổi cũng có thể tiên phát, chú ý ở thể da giới hạn của xơ cứng

bì nhiều năm Biểu hiện bằng khó thở, đau ngực có thể dẫn đến suy tim phải (phản ứng tĩnh mạch cổ, phù chi dưới) Chú ý tình trạng giảm khuếch tán CO và siêu âm tim doppler cho phép đánh giá tăng áp phổi kỳ tâm thu (bình thưòng < 30 mmHg) Chỉ có thông catherte mới cho phép xác định giá trị tăng áp và khả năng hồi phục với thuốc giãn mạch

2.7 Tổn thương thận: có nguyên nhân do rối loạn mạch những cơn xơ cứng bì thận đặc trưng bởi sự xuất hiện cơn tăng huyết áp ác tính đột ngột và nhanh và suy

Trang 7

thận sẽ tiến triển dần Những biến chứng này giúp tiên lượng ngắn, xảy ra chủ yếu

ở thể da lan toả Sử dụng lợi tiểu dè dặt và corticoid ở liều cao bị kết tội (incrimine)

III Thăm dò cận lâm sàng

1 Miễn dịch học: kháng thể kháng nhân (ANA); chú ý kháng hạt nhân trong 90-95% Kháng thể kháng tâm động (centromere) là 30-60% trường hợp xơ cứng bì giới hạn da Kháng thể anti-topoisomerase I (anti Scl 70) hiện diện trong 1/3 trường hợp với thể da lan toả, ở nhóm này người ta cũng nhắc đến anti polymerase

2 Xét nghiệm chẩn đoán tổn thương nội tạng

Bảng 9.1 Xét nghiệm chẩn đoán

Raynaud Soi mao mạch, tìm dấu hiệu phì đại mao mạch, hoang hoá

mạch

Khớp XQ, viêm khớp phá huỷ, tiêu xương phì đại

Trang 8

Tiêu hoá Đo áp lực thực quản, trương lực cơ vòng, nhu động

Nội soi TQ-DD –TT

pH dịch trào ngược

Tắt ruột giả

Kém hấp thu: phân mỡ, D-xylose

Test thở : đánh giá ứ đọng vi khuẩn cộng sinh

Tổn thương tim ECG, Holter ECG: rối loạn nhịp và dẫn truyền

Siêu âm tim – Doppler: màng tim, chức năng thất, áp lực phổi kỳ tâm thu

Chụp nhấp nháy tim bằng thallium

Chụp vi mạch đồng vị với technetium xem chức năng thất

Tổn thương phổi XQ: tổn thương chủ mô, hội chứng phổi kẻ

Thăm dò chức năng phổi, hội chứng giới hạn thông khí, mất bù khi gắng sức, khuếch tán CO (tổn thương mach)

Trang 9

Cắt lớp vi tính phổi có tổn thương kẻ

Dung dịch rửa phế nang phé quản phổi giúp chẩn đoán gián biệt viêm phổi nhiễm khuẩn BCTT> 3%, L>15% và/ hay BCAT > 0,5%

Thận Creatinin máu Protein niệu…

IV.Sinh lý bệnh học

Bênh nguyên cho đến nay vẫn chưa rõ Cơ chế bệnh sinh xơ cứng bì chủ yếu là sự thay đổi ở mạch máu, tình trạng tăng sinh và xơ hoá (subintimal) với vai trò của tế bào nội mô, tế bào đơn nhân và tế bào xơ Sự tích luỹ các tổ chức xơ ở

da và các cơ quan khác, chủ yếu là collagen dẫn đến sự thay đổi về cấu trúc và chức năng Co tiểu động mạch, vi tiểu động mạch và sự thẩm nhuận lớp áo trong

cơ có thể dẫn đến tắt nghẽn mạch, giải thích sự xuất hiện của hội chứng Raynaud, cũng như tổn thương nội tạng, đặc biệt là tổn thương thận và tim Tổn thương khởi đầu có vẻ như là khu trú vùng lân cận các tế bào nội mạc: có sự thay đổi sớm gồm các khoảng tế bào, không bào hoá các bào tương, tăng sinh lớp cơ bản với sự xuất hiện tế bào lympho Sự tăng sinh của lớp cơ bản chủ yếu ở mao tĩnh mạch có vẻ như là hậu quả của sự chết tế bào trong lớp ngoại vi Sau đó, sự bất thường của nhân với sự phá huỷ màng tế bào Sự gia tăng các yếu tố VIII-vWF và endothelin

1 cũng như giảm enzym chuyển đổi angiotensin cho thấy vai trò tổn thương nội

Trang 10

mạc mạch máu Endothelin 1 có vai trò chủ yếu, có tác dụng không chỉ co mạch

mà còn tăng phân bào và tăng tiền sợi xơ Những thay đổi về sản xuất chất hoạt mạch thuận lợi cho những cơn co mạch dẫn đến tổn thương thiếu máu cục bộ và

sự phân bố máu, sản xuất các dẫn xuất chất oxy gây tổn thương mạch và gián tiếp làm sản xuất các tự kháng thể Những đợt tấn công của các chất oxy hoá tạo nên mối liên kết bệnh lý giữa các hệ thống

Hiện tượng tự tiêu tế bào (apoptose) là một trong các hiện tượng sớm nhất của bệnh Chúng có thể dẫn đến tình trạng nhiễm độc các sản phẩm oxy hoá, hoạt động phá huỷ của nhũng tự kháng thể đối với tế bào nội mô hay tế bào diệt tự nhiên (NK cells) Sự thay đổi của tế bào nội mô sẽ tạo thuận cho sự ngưng tập tiểu cầu và thẩm nhuận của tế bào đơn nhân

Điều này được giải thích trong tổn thương mạch và xơ hoá của xơ cứng bì

hệ thống bởi sự tiếp xúc trực tiếp ế bào và bởi sự sản xuất các hó chất trung gian hoà tan: nồng độ huyết thanh các TNF-α và IL-4 tăng Thực nghiệm cho thấy TNF-α và IL-4 và Il-1β do các tế bào dơn nhân trong máu sản xuất: IL-4 tái tổ hợp gây tăng sinh sợi xơ non và tiết IL-6 do tế bào xơ non trong môi trường nuôi cấy IFN-γ làm giảm sản xuất collagen bởi tế bào xơ non Sự sản xuất IFN-γ do tế bào

đơn nhân trong máu giảm trong xơ cứng bì hệ thống in vitro

Xơ hoá da và hệ thống dẫn đến những hiện tượng không hoàn toàn biết rõ dẫn đến sự hoạt hoá xơ non và sản xuất quá nhiều collagen và các chất nền ngoại

Trang 11

bào khác nhau Giả thuyết đưa ra là sự chọn lọc dòng tế bào xơ non quá mẫn kháng lại hiện tượng tự tiêu tế bào, nhưng có sự tăng nhạy cảm với TGF-β Một yếu tố tăng sinh khác có vẻ như có vai trò trong xơ cứng bì: CTGF (connective tisue growth factor) sản xuất quá nhiều bởi tế baò xơ non dưới tác dụng của

TGF-β

Biểu hiện tự miễn của lâm sàng và sinh học của xơ cứng bì có vẻ như phản ứng tế bào được thấy trong mảnh ghép chống vât chủ mạn tính Ưu thế ở phụ nữ sau khi sinh Trong một số trường hợp có thể khởi phát sau khi máu mẹ có tế bào của thai con Những tế bào bán dị gen (semi-allogenic) thường được loại bỏ bởi

hệ thống miễn dịch của mẹ sau khi sinh Đôi khi, tồn tại sự dung nạp giữa các allen lớp I và II của MHC người mẹ và của tế bào con, những tế bào này không bị loại bỏ mà vẫn có trong mẹ, tạo nên những microchimere (chimere: sinh vật ghép như đầu sư tử mình người -nhân sư) Nếu tế bào con là những tế bào có thẩm quyền miễn dịch thì chúng có thể nhận biết những kháng nguyên HLA có trên tế bào mẹ như là kháng nguyên lạ Sự nhận biết này dẫn đến sự hoạt hoá té bào con

và có thể dẫn đến sự tấn công thầm lặng những tế bào mẹ như là phản ứng mảnh ghép chống vật chủ mạn tính

Tuy nhiên vai trò chính xác của microchimere vẫn còn là giải thuyết bởi vì được thấy cả ở người lành và một số bệnh lý khác

V Điều trị

Trang 12

Chẩn đoán thực hiện rộng rãi bởi tiền sử và thăm dò chức năng và gián biệt những trường hợp bệnh lý khác như tiếp xúc hoá chất độc, xơ bì phù niêm (scleromyxedema)

Nhiều phương pháp điều trị cơ bản đã được đề nghị nhưng không thực sự được chứng minh là hoàn toàn có hiệu quả Gần đây D- pénicillamin được đánh giá lại: những kết quả ở liều thấp tương tự như những kết quả có được ở liều điều trị đã hạn chế những lợi ích của nó Hiện nay chất ức chế miễn dịch không cho thấy kết quả Cyclophosphamide đang được đánh giá trong viêm phế nang phổi

Sử dụng liều cao của chất ức chế miễn dịch cũng được đánh giá trong những thể nặng

Ngoài ra, còn có những điều trị triệu chứng hiệu quả nhằm cải thiện tiên lượng sống

Bảng 9.2.Điều trị triệu chứng

Hội chứng Raynaud Chống lạnh cũng như tất cả những biện pháp chống thiếu

oxy tổ chức

Ức chế can xi

Prostacyclin truyền dịch

Trang 13

Tổn thương thận Ức chế enzym chuyển (đôi khi sử dụng liều cao)

Tổn thương tim Ức chế can xi (nifedipine, nicardipine)

Ức chế enzym chuyển

Tổn thương phổi Viêm phế nang: Cyclophosphamide (đang đánh giá)

*Tăng áp lực phổi:

Thở oxy

Kháng đông

Ức chế can xi

Ức chế enzym chuyển

Prostacyclin truyền dịch

Chất đối kháng endotheline (bosentan)

Ghép phổi

Ngày đăng: 27/07/2014, 18:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 9.1. Xét nghiệm chẩn đoán - BỆNH XƠ CỨNG BÌ potx
Bảng 9.1. Xét nghiệm chẩn đoán (Trang 7)
Bảng 9.2.Điều trị triệu chứng - BỆNH XƠ CỨNG BÌ potx
Bảng 9.2. Điều trị triệu chứng (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN