Chú ý với luật ∀xi: trong luật này, hộp bắt đầu với một biến “fresh” x0 , biến này không xuất hiện ở bất cứ đâu ngoài hộp.. Nếu công thức Φ đúng cho phần từ sinh ra đó, thì nó đúng cho t
Trang 1Slide 4.24: Tính chất của dấu bằng:
Dấu bằng có
Tính phản xạ : ├ t=t
Tính đối xứng: t1=t2├ t2=t1
3 t2=t1 (=e) do 1,2 (với Φ là “x=t1”)
Tính bắc cầu: t1=t2, t2=t3├t1=t3
3 t1=t3 (=e) do 1,2 (với Φ là “t1=x”)
Trang 2Slide 4.25: Mở rộng các quy tắc cho logic vị từ:
Quy tắc chứng minh với lượng từ toàn thể:
∀x: [t / x]( xe)
(∀ xi)
Những quy tắc này được sinh ra từ luật ∧
Chú ý với luật (∀xi): trong luật này, hộp bắt đầu với một biến “fresh” x0 , biến này không xuất hiện ở bất cứ đâu ngoài hộp Nếu công thức Φ đúng cho phần từ sinh ra đó, thì nó đúng cho tất cả các terms
Trang 3Slide 4.26: Lượng từ toàn thể- Những ví dụ(1)
Ví dụ 1: P(t), ∀x(P(x)→ Q(x))├Q(t)
3 P(t)→ Q(t) (∀xe) do 2
Trang 4Slide 4.27: Lượng từ toàn thể- Những ví dụ(2)
Ví dụ 2: ∀x(P(x)→Q(x)),∀xP(x)├ ∀xQ(x)
3 x0 P(x0)→
Q(x0)
(∀xe) do 1
Trang 5Slide 4.28: Quy tắc chứng minh với lượng từ tồn tại
Quy tắc chứng minh với lượng từ tồn tại:
∃x: [ / ]( xi)
x
x
t
Quy tắc này sinh ra từ quy tắc ∨
Chú ý với luật (∃xe): lần này, hộp cũng bắt đầu với biến “fresh” x0, biến này
không xuất hiện ở bất cứ đâu ngoài hộp Nếu công thức ∃xΦ là đúng thì Φ đúng trong một trường hợp cụ thể nào đó của x Để có kết luận là ta cần chứng minh trên toàn bộ các khả năng xảy ra các giá trị của x Nên hộp bắt đầu với Φ đúng
để với phần tử thoả mãn điều kiện này sẽ dẫn đến kết luận
Trang 6Slide 4.29: Lượng từ tồn tại – Ví dụ (1)
Ví dụ 1: ∀xΦ├ ∃xΦ
Trang 7Slide 4.30: lượng từ tồn tại – ví dụ(2)
Ví dụ 2: ∀x(P(x)→Q(x)), ∃xP(x)├∃xQ(x)
1 ∀x(P(x)→Q(x)) Tiền đề
3 x0 P(x0) Giả sử
4 P(x0)→Q(x0) (∀xe) do 1
2,3-6
Trang 8LESSON 5: PHÉP TÍNH VỊ TỪ
ĐỊNH LÍ CHỨNG MINH VÀ NGỮ NGHĨA
(từ slide 5.2 đến 5.20)
Trang 9Slide 5.2: Suy diễn tự nhiên
Những quy tắc mới (cho dấu bằng, cho lượng từ toàn thể và lượng từ tồn tại)
=: ( i)
t
t
[ / ] ( )
] / [
2
1 2
1
e
x t
x t t
t
∀x: ( )
] /
[t x xe
x
(∀ xi)
Trang 10Slide 5.3: Ví dụ:
Ví dụ 1: ∀x(Q(x)→R(x)), ∃x(P(x)∧Q(x))├∃x(P(x)∧R(x))
1 ∀x(Q(x)→R(x)) Tiền đề
2 ∃x(P(x)∧Q(x)) Tiền đề
4 Q(x0) (∧e2) do 3
5 Q(x0)→R(x0) (∀xe) do 1
7 P(x0) (∧ e1) do 3
8 P(x0)∧Q(x0) (∧i) do 7,6
9 ∃x(P(x)∧R(x)) (∃xi) do 8
10 ∃x(P(x)∧R(x)) (∃xe) do 2,3-9
Dịch sang ngôn ngữ tự nhiên: Nếu tất cả các tín đồ là theo chủ nghĩa cải lương
và nếu có một người theo đạo tin lành là tín đồ, thì có một người theo đạo tin
Trang 11Slide 5.4: … ví dụ
Ví dụ: ∃xP(x), ∀x∀y(P(x)→Q(y))├∀yQ(y)
2 ∀x∀y(P(x)→Q(y)) Tiền đề
3 y
0
5 ∀y(P(x0)→Q(y)) (∀xe) do 2
6 P(x0)→Q(y0) (∀ye) do 5
Trang 12Slide 5.5: … ví dụ
Ví dụ 3( chứng minh lỗi): ∃xP(x), ∀x(P(x)→Q(x))├∀yQ(y)
2 ∀x(P(x)→Q(x)) Tiền đề
3 x0
4 x0
P(x0)
Giả sử
5 P(x0)→Q(x0) (∀xe) do 2
6 Q(x0) (→e) do 5,4
7 Q(x0) (∃xe) do 1,4-6
8 ∀yQ(y) (∀yi) do 3-7
Lỗi chính: 2 hộp sử dụng cùng một biến “fresh” x 0
Trang 13Slide 5.6: Những hằng hữu ích
1a ∀xΦ┤├ ∃xΦ 2a ∀xΦ∧Ψ ┤├ ∀x(Φ∧Ψ)
1b ∃xΦ ┤├ ∀xΦ 2b ∀xΦ∨Ψ ┤├ ∀x(Φ∨Ψ)
3a ∀xΦ∧∀Ψ ┤├ ∀x(Φ∧Ψ) 2c ∃xΦ∧Ψ ┤├ ∃x(Φ∧Ψ)
3b ∃xΦ∨∃Ψ ┤├ ∃x(Φ∨Ψ) 2d ∃xΦ∨Ψ ┤├ ∃x(Φ∨Ψ)
4a ∀x∀yΦ┤├ ∀y∀xΦ 2e ∀x(Ψ→Φ)┤├ Ψ→∀Φ
4b ∃x∃yΦ┤├ ∃y∃xΦ 2f ∃x(Φ→Ψ)┤├ ∀xΦ→Ψ
2g ∃x(Ψ→Φ)┤├ Ψ→∃Φ 2h ∀ x(Φ→Ψ)┤├ ∃xΦ→Ψ Với các trường hợp 2 có điều kiện là x không tự do trong Ψ
Ta sẽ chứng minh một số trường hợp Cách hay: tìm chứng minh tương tự trong