1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng : Logic part 9 potx

13 272 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 829,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 5.14: Ngữ nghĩa của logic vị từ Định nghĩa: cho F là một tập các kí hiệu hàm và P là một tập các kí hiệu vị từ những hằng được gộp trong F.. Một mô hình M với F,P bao gồm:  Một t

Trang 1

Slide 5.7: Trường hợp 1a- tương tự chứng minh mệnh đề

1 (p1∧p2) Tiền đề

2 (p1∧p2) Giả sử

4 p1∧p2 (∨i1) do 3

5 ⊥ (e) do 4,2

4’ p1∧p2 (∨i2) do 3’

4’,2’

7 p1∧p2 (∧i) do 6,6’

9 p1∧p2 RAA do 2-8

Trang 2

Slide 5.8: Trường hợp 1a

Trường hợp 1a: ∀xΦ┤├ ∃xΦ

Chứng minh trái sang phải:

1 ∀xΦ Tiền đề

2 ∃xΦ Giả sử

4 Φ*x0/x] Giả sử

5 ∃xΦ (∃xi) do 4

6 ⊥ (e) do 5,2

7 Φ*x0/x] RAA do 4-6

8 ∀xΦ (∀xi) do 3-7

9 ⊥ (e) do 8,1

10 ∃xΦ RAA do 2,9

Trang 3

Slide 5.9: Trường hợp 1a

Trường hợp 1a: ∀xΦ┤├ ∃xΦ

Chứng minh phải sang trái:

3 x0 Φ*x0/x] Giả sử

4 Φ*x0/x] (∀xe) do 2

Trang 4

Slide 5.10: Trường hợp 2a

Trường hợp 2a: ∀xΦ∧Ψ ┤├ ∀x(Φ∧Ψ)

Chứng minh từ trái sang phải:

4 x0 Φ*x0/x] (∀xe) do 2

5 Φ*x0/x]∧Ψ (∧i) do 4,3

6 (Φ∧Ψ)*x0/x] do 5, vì x không tự do trong

Ψ

Trang 5

Slide 5.11: Trường hợp 2a

Trường hợp 2a: ∀xΦ∧Ψ ┤├ ∀x(Φ∧Ψ)

Chứng minh phải sang trái:

2 x0 (Φ∧

Ψ)*x0/x]

(∀xe) do 1

3 Φ*x0/x]∧Ψ 2, vì x không tự do trong

Ψ

Trang 6

Slide 5.12: Trường hợp 3b

Trường hợp 3b: ∃xΦ∨∃Ψ ┤├ ∃x(Φ∨Ψ)

Chứng minh từ trái sang phải:

3 X0 Φ*x0/x] Giả sử

4 Φ*x0/x]∨Ψ*x0/x] (∨i) do 3

5 (Φ∨Ψ)*x0/x] Đồng nhất

Trang 7

Slide 5.13: trường hợp 3b

Trường hợp 3b: ∃xΦ∨∃Ψ ┤├ ∃x(Φ∨Ψ)

Chứng minh từ phải sang trái:

2 x0 (Φ∨Ψ)*x0/x] Giả sử

3 Φ*x0/x]∨Ψ*x0/x] Đồng nhất

Trang 8

Slide 5.14: Ngữ nghĩa của logic vị từ

Định nghĩa: cho F là một tập các kí hiệu hàm và P là một tập các kí hiệu vị từ

(những hằng được gộp trong F) Một mô hình M với (F,P) bao gồm:

 Một tập không rỗng A, là tập vũ trụ các giá trị cụ thể

 với mỗi f∈F là hàm n ngôi, một hàm cụ thể fM

: An→A và

 với mỗi P∈P với n ngôi, tập con PM∈An

hằng được giải thích như một giá trị trong A

Trang 9

Slide 5.15: Mô hình số học

Ví dụ: Cho F ={0,1,s,+,*} và P ={=,≤,<,zero?} với: 0,1 là những hằng, s,zero? là

một ngôi và những cái còn lại là 2 ngôi Mô hình M của chúng ta là:

 Miền xác định: tập tất cả các số thực

 0M

là số 0, 1M là số 1; sM là hàm phần tử tiếp theo; +M là cộng; và *M là nhân;

 =M , ≤M , <M mô hình tương ứng quan hệ “bằng với”, “nhỏ hơn” và “nhỏ hơn hẳn”; zero?M là kiểm tra không, zero?M (r) là đúng khi và chỉ khi r=0

Trang 10

Slide 5.16: Chuỗi

Ví dụ: Cho F ={e, } và P ={≤}, với e là một hằng và cái còn lại là vị từ 2 ngôi Mô

hình M của chúng ta là:

 Miền xác đinh: tập những chuỗi (những từ)

 eM

 ≤M mô hình quan hệ “ tiền tố của”, ví dụ ≤M (v,w) là đúng khi và chỉ khi v là tiền tố của w

Trang 11

Slide 5.17: Giải nghĩa của term

Mỗi term được giải thích như một giá trị, với điều kiện ta cung cấp đầy đủ giá trị

cho các biến

Định nghĩa: một môi trường là một phép gán l làm những biến nào đó nhận một giá trị trong A Ta sử dụng định nghĩa l*x→a+ cho môi trường xảy ra với l, làm giá trị x nhận giá trị a

Định nghĩa: Cho M là một mô hình với (F,P) và t là một term trên F Thì ta miêu

tả tM,l trong A được xác định theo quy tắc sau:

 Nếu t là một biến x, thì tM,l

là l(x);

 Nếu t là một hằng f, thì tM,l là fM

 Nếu t là f(t1,…,tn), thì tM,l = ( , , , , )

1

l M n l M M

t t f

Trang 12

Slide 5.18: Giải nghĩa của công thức

Định nghĩa: Cho M là một mô hình với (F,P), Φ là một công thức trên (F,P), và l là

môi trường của các biến Quan hệ thoả mãn

M ⊨l Φ được xác định quy nạp bằng

M ⊨l P(t1,…,tn) thoả mãn khi và chỉ khi (t1M,l, ,t n M,l)∈ PM

M ⊨l ∀xΨ thoả mãn khi và chỉ khi M ⊨l[x→a] Ψ thoả mãn với tất cả a∈A

M ⊨l ∃xΨ thoả mãn khi và chỉ khi M ⊨l[x→a] Ψ thoả mãn với một số trường hợp a

∈A

M ⊨lΨ thoả mãn khi và chỉ khi M ⊨l Ψ không thoả mãn

M ⊨lΨ1∨Ψ2 thoả mãn khi và chỉ khi M ⊨l Ψ1 hoặc M ⊨l Ψ2 thoả mãn

M ⊨lΨ1∧Ψ2 thoả mãn khi và chỉ khi M ⊨l Ψ1 và M ⊨l Ψ2 thoả mãn

M ⊨lΨ1→Ψ2 thoả mãn khi và chỉ khi M ⊨l Ψ2 thoả mãn khi M ⊨l Ψ1 thoả mãn

Trang 13

Slide 5.19: Ví dụ

Ví dụ: Giả sử: F={alma} (alma là một hằng), P={loves} (loves là một vị từ 2 ngôi),

và M là một mô hình xác định bởi: (1) tập A={a,b,c}; (2) alma giải nghĩa như là a;

và (3) loves giải nghĩa như là ,(a,a),(b,a),(c,a)- Kiểm tra trường hợp:

Không người yêu nào của người yêu Alma yêu cô ấy

Giả sử công thức của ta là :

Φ=∀x∀y(loves(x,alma)∧loves(y,x)→ loves(y,alma))

Trả lời đó là sai:

M ⊨l[x→ a,y → b] loves(x,alma)∧loves(y,x)→ loves(y,alma) là sai;

M ⊨l[x→a] ∀y(loves(x,alma)∧loves(y,x)→ loves(y,alma)) là sai;

M ⊨[] ∀x∀y(loves(x,alma)∧loves(y,x)→ loves(y,alma)) là sai

Nếu loves được giải nghĩa như là ,(b,a),(c,b)- công thức lại thoả mãn

Ngày đăng: 27/07/2014, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN