1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Nguyên lý kế toán Phần 3 pdf

14 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 320,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy suy nghĩ và xem xét thật kỹ lưỡng một lần nữa để thấy rằng bảng cân đối kế toán thể hiện tác động tài chính của các giao dịch phát sinh tại một thời điểm nhất định, trong trường hợp

Trang 1

và nghĩa vụ nợ của công ty cũng giảm tương ứng Trong trường

hợp này, số tiền giảm mỗi bên là 2 triệu đồng

Tài sản = Nợ phải trả + VCSH

Tiền mặt phải thu Khoản tồn kho Hàng Thiết bị =

Vay ngân hàng

Khoản phải trả Anh Thanh Vốn của

Số dư đầu kỳ 346 1 160 19 = 100 26 400

Số dư cuối kỳ 346 1 158 19 = 100 24 400

Giao dịch 8: Thanh toán tiền cho các chủ nợ Chủ nợ là cá nhân

hoặc một đơn vị mà công ty nợ tiền Đối với Baco, nhà máy bánh

kẹo bán chịu là một chủ nợ thường xuyên Thanh toán cho người

bán sẽ làm giảm tài sản (tài khoản tiền mặt) và giảm nghĩa vụ nợ

(khoản phải trả) cùng số tiền giống nhau là 4 triệu đồng

Tài sản = Nợ phải trả + VCSH

Tiền mặt

Khoản phải thu

Hàng tồn kho Thiết bị =

Vay ngân hàng

Khoản phải trả

Vốn của Anh Thanh

Số dư đầu kỳ 346 1 158 19 = 100 24 400

Số dư cuối kỳ 342 1 158 19 = 100 20 400

520 520

Giao dịch 9: Thu nợ từ khách hàng Doanh nghiệp láng giềng của

Công ty Baco là con nợ, và Baco là chủ nợ Thu tiền từ doanh

nghiệp này sẽ làm tăng tài sản của Baco (tiền mặt) và làm giảm một

tài sản khác (khoản phải thu) với cùng số tiền như nhau là 1 triệu

đồng

Tài sản = Nợ phải trả + VCSH

Tiền mặt

Khoản phải thu

Hàng tồn kho Thiết bị =

Vay ngân hàng

Khoản phải trả

Vốn của Anh Thanh

Số dư đầu kỳ 342 1 158 19 = 100 20 400

Số dư cuối kỳ 343 0 158 19 = 100 20 400

Trang 2

520 520

Lập bảng cân đối kế toán

Tổng các thay đổi (tăng, giảm) có thể được tính ở bất kỳ thời điểm

nào cho mỗi tài khoản như đã trình bày ở Bảng 2-1 Bảng cân đối

kế toán sau đây được lập dựa trên các số liệu tổng hợp ở hàng cuối

cùng của Bảng 2-1

Hãy suy nghĩ và xem xét thật kỹ lưỡng một lần nữa để thấy

rằng bảng cân đối kế toán thể hiện tác động tài chính của các giao

dịch phát sinh tại một thời điểm nhất định, trong trường hợp này là

ngày 12/01/2006

Công ty Baco

Bảng cân đối kế toán, ngày 12/01/2006 Đơn vị tính: triệu đồng

Tài sản Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu

Thiết bị 19 Vốn chủ sở hữu (vốn của anh Thanh) 400

Như đã lưu ý, công ty Baco hoàn toàn có thể thiết lập bảng

cân đối kế toán mới sau mỗi giao dịch phát sinh Tất nhiên là việc

làm này sẽ rất mất thời gian, không khả thi và cũng không cần thiết

Do đó, bảng cân đối kế toán thường được thiết lập mỗi tháng, quý,

nửa năm hoặc mỗi năm một lần

Nói như vậy, để thấy rằng bảng cân đối kế toán có thể được thiết lập

vào bất kỳ ngày nào Nếu bạn nhận chức giám đốc một đơn vị, bạn có thể yêu

cầu lập bảng cân đối kế toán vào ngày quyết định có hiệu lực, mà không phải

chờ “quyết toán cuối năm” 7 , thông thường vào ngày 31/12 dương lịch

7 Cách nói nôm na của việc thiết lập các báo tài chính, tức bảng cân đối kế toán và

báo cáo thu nhập (báo cáo lãi lỗ)

Trang 3

Mặt khác, Luật kế toán Việt Nam (2004), có điều chỉnh theo thông lệ

quốc tế trước yêu cầu hội nhập cũng đã cho phép “quyết toán cuối năm” không

nhất thiết là vào ngày 31/12 dương lịch Trường đại học có thể quyết toán vào

ngày 30/8 dương lịch để phù hợp với năm học; Các đơn vị có thể chọn ngày

quyết toán phù hợp với thời vụ kinh doanh; Công ty Microsoft vĩ đại của Tỉ phú

Bill Gates thiên tài lập báo cáo tài chính vào ngày 30/6

Học thì luôn hỏi Hỏi bất kỳ ai, kể cả hỏi chính mình Trong trường

hợp này, bạn sẽ tự hỏi tại sao các Công ty Việt Nam, Trung Quốc lại không

chọn năm Âm lịch để quyết toán tài chính cho phù hợp với… mùa trăng?

Ví dụ về bảng cân đối kế toán thực tế của một

công ty

Để rõ ràng hơn về bảng cân đối kế toán và đẳng thức kế toán, hãy

xem xét các thông tin chủ yếu của một công ty Việt Nam: Công ty

Cổ phần Cơ điện lạnh - REE được trình bày ở Bảng 2-2

Bảng cân đối kế toán năm 2003 của REE cho thấy tài sản cố

định chiếm đến 61% tổng tài sản, tăng hơn so với năm 2002 chỉ là

57%, đó cũng là dấu hiệu đặc thù của một công ty sản xuất ngành

công nghiệp Trong khi đó, hoạt động tài chính (huy động vốn)

chủ yếu dựa vào vốn cổ đông và ổn định Vốn cổ đông chiếm 41%

tổng nguồn vốn ở năm 2002, và 40% ở năm 2003

Bảng 2-2

Công ty REE

Bảng cân đối kế toán (rút gọn)8 (Đơn vị tính: ngàn đồng Việt Nam)

TÀI SẢN 31/12/2002 31/12/2003

A.TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN 198.307.028 188.854.417

I Tiền mặt và tương đương tiền mặt 25.333.281 15.822.450

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - 16.236.100 III Các khoản phải thu 65.718.199 89.236.228

IV Hàng tồn kho 103.369.503 65.253.773

V Tài sản lưu động khác 3.886.045 2.305.866

B.TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN 265.615.148 290.508.766

I Tài sản cố định 56.072.959 236.456.018

1 Tài sản cố định hữu hình 51.516.581 232.345.931

Nguyên giá 82.800.262 278.254.375

8 Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty REE, năm 2003

Trang 4

Giá trị hao mòn lũy kế (31.283.681) (45.908.444)

2 Tài sản cố định vô hình 4.556.378 4.110.087

Nguyên giá 4.771.795 4.383.795

Giá trị hao mòn lũy kế (215.417) (273.708)

II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 51.377.357 50.224.253

1 Đầu tư chứng khoán dài hạn 49.746.300 48.460.200

3 Đầu tư dài hạn khác 1.631.057 1.764.053

III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 157.799.863 2.994.952

IV Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn - 47.399

V Chi phí trả trước dài hạn 364.969 786.144

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 463.922.176 479.363.183

NGUỒN VỐN 31/12/2002 31/12/2003

A NỢ PHẢI TRẢ 190.398.152 191.522.336

I Nợ ngắn hạn 118.874.547 106.227.108

II Nợ dài hạn 71.199.117 84.700.000

B VỐN CHỦ SỞ HỮU 271.748.531 286.762.631

I Nguồn vốn, quỹ 271.321.622 286.335.722

1 Vốn cổ đông 225.000.000 225.000.000

3 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 46.642 -

4 Quỹ đầu tư phát triển 9.675.235 20.263.976

5 Quỹ dự phòng tài chính 10.555.499 11.951.852

6 Lợi nhuận chưa phân phối 26.044.246 29.119.894

C PHẦN HÙN THIỂU SỐ 1.775.493 1.078.216

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 463.922.176 479.363.183

GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ BÁO CÁO

NGÂN LƯU

Trong khi bảng cân đối kế toán cho

biết các thông tin quan trọng về

hiện trạng tài chính của công ty tại

một thời điểm nhất định, thì cũng

quan trọng không kém khi cần phải tìm hiểu tình hình hoạt động

của công ty trong cả một thời kỳ

Một phương pháp để thực hiện điều này là theo dõi dòng

ngân lưu (còn gọi là dòng lưu chuyển tiền tệ) trong kỳ Hoạt động

của công ty tựu trung gồm ba lĩnh vực chính: đầu tư vào các tài sản

Mục tiêu học tập 3:

Phân loại các hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính trong báo cáo ngân lưu.

Trang 5

để tiến hành kinh doanh, huy động vốn (tài chính) để mua sắm các

tài sản trên, và sử dụng các tài sản và tiền huy động được để tiến

hành hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu kiếm lời

Mỗi hoạt động đều có dòng tiền thu vào, chi ra Để giải thích

“tiền từ đâu đến” và “tiền đi về đâu” là lý do để các công ty thiết

lập báo cáo ngân lưu9

Việc lập báo cáo ngân lưu thật đơn giản Đầu tiên, liệt kê các

hoạt động làm tăng nguồn tiền (còn gọi là dòng tiền vào) và những

hoạt động làm giảm nguồn tiền (còn gọi là dòng tiền ra) Thứ hai,

đặt các dòng tiền vào và dòng tiền ra vào một trong ba hoạt động nêu trên tương ứng: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính

Xem xét Baco từ ngày thành lập 31/12/2005 cho đến hết ngày 12/01/2006 Phần I của Bảng 2-3 liệt kê các giao dịch tác động đến tiền mặt, phần II trình bày báo cáo ngân lưu Lưu ý rằng dòng cuối cùng của báo cáo ngân lưu là tổng thay đổi ròng trong tồn quỹ tiền mặt (còn gọi là tổng ngân lưu ròng) Cộng tổng ngân lưu ròng đó với số dư tiền mặt đầu kỳ (ngày 31/12/2005 hay 01/01/2006) sẽ bằng số dư tiền mặt cuối kỳ (ngày 12/01/2006) Trong ví dụ Baco, nguyên nhân chủ yếu làm tăng số dư tiền

mặt là 500 triệu đồng từ hoạt động tài chính (huy động vốn)

Không có đồng nào từ hoạt động kinh doanh Không có gì là bất thường khi có một dòng tiền chi ra rất lớn để phục vụ cho hoạt động trong thời kỳ đầu mới thành lập hay đang trong giai đoạn phát triển nhanh, thiếu tiền Dòng tiền chi ra cho hoạt động kinh doanh thường lớn hơn dòng tiền thu vào ở giai đoạn này Trường hợp Baco, chưa có doanh thu nên mọi ngân lưu từ hoạt động kinh doanh đều là dòng chi ra, chênh lệch giữa dòng thu và dòng chi (ngân lưu ròng10) của hoạt động kinh doanh là một số âm, là: -154 triệu đồng

9 Hãy hình dung giống như dòng sông tuổi thơ của bạn, có dòng nước chảy về và

dòng nước lại trôi đi miệt mài theo tháng năm Dòng tiền vào và dòng tiền ra (ngân lưu hay lưu chuyển tiền tệ) là mạch máu nuôi cơ thể doanh nghiệp hoạt động Điều

dẫn mạch máu đến nơi cần thiết cũng giống như điều khiển dòng nước trên con sông quê chảy vào ruộng rẫy, vào kênh mương tưới tiêu nội đồng

10 NCF - Net Cash Flows

Trang 6

Bảng 2-3

Công ty Baco

Báo cáo ngân lưu, đến cuối ngày 12/01/2006

(Đơn vị tính: triệu đồng)

PHẦN I:

CÁC NGHIỆP VỤ CÓ TÁC ĐỘNG ĐẾN TIỀN MẶT

Giao dịch phát sinh Số tiền Loại hoạt động

(3) Mua hàng nhập kho, trả tiền mặt -150 Kinh doanh

(5) Mua thiết bị, trả tiền mặt -4 Đầu tư

(8) Trả nợ cho người bán -4 Kinh doanh

(9) Bán thiết bị, thu tiền mặt 1 Đầu tư

PHẦN II:

BÁO CÁO NGÂN LƯU

I Ngân lưu từ hoạt động kinh doanh

Trả tiền mua hàng, trả nợ -154

Ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh -154

II Ngân lưu từ hoạt động đầu tư

Ngân lưu ròng từ hoạt động đầu tư -3

III Ngân lưu từ hoạt động tài chính

Thu từ vốn đầu tư ban đầu 400

Ngân lưu ròng từ hoạt động tài chính 500

Tổng ngân lưu ròng (I+II+III) 343

Số dư tiền mặt ngày 31/12/2005 0

Số dư tiền mặt ngày 12/01/2006 343

Trang 7

BÀI TẬP CHƯƠNG 2

Bài tập 1

Hãy phân tích các giao dịch sau đây của công ty Baco Bắt đầu từ

bảng cân đối kế toán ngày 12/01/2006 được trình bày ở bảng 2-1 Hãy lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ cho Công ty Baco, giả định là

vào ngày 16/01/2006 sau khi các giao dịch phát sinh sau đây

i Baco thanh toán 10 triệu nợ vay cho ngân hàng (chưa đề cập

đến tiền lãi vay)

ii Anh Thanh mua đồ dùng cho gia đình có giá trị 5 triệu, sử dụng

tài khoản cá nhân tại ngân hàng ACB

iii Baco mua hàng hóa nhập kho có giá trị 50 triệu Một nửa được

thanh toán ngay, phần còn lại ghi nợ vào tài khoản phải trả

Hướng dẫn bài tập 1

Xem bảng 2-4 và 2-5 Lưu ý giao dịch (ii) không được tính đến vì đấy là hoạt động cá nhân chứ không phải của công ty

Bảng 2-4

Công ty Baco

Phân tích các giao dịch phát sinh

Đơn vị: triệu đồng

Tài sản Vốn chủ sở hữu Nợ phải trả và

Tiền

Khoản phải thu

Hàng tồn kho

Thiết

bị

Vay ngân hàng

Khoản phải trả

Vốn chủ

sở hữu

Bảng cân đối kế toán

(ii) Hoạt động cá nhân, không

ảnh hưởng

(iii) Mua hàng hóa, một nửa

Bảng cân đối kế toán

Bảng 2-5

Trang 8

Công ty Baco

Bảng cân đối kế toán ngày 16/01/2006

Đơn vị: triệu đồng

Tài sản Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu

Hàng tồn kho 208 Tổng nợ phải trả 135

Thiết bị 19 Vốn chủ sở hữu (anh Thanh) 400

Bài tập 2

Nếu tôi mua 100 cổ phiếu đang lưu hành của công ty REE, nghĩa là

tôi đã đầu tư trực tiếp vào công ty REE, và kế toán công ty phải ghi

nhận giao dịch phát sinh này Bạn có đồng ý với quan điểm này

không? Hãy giải thích tại sao?

Hướng dẫn bài tập 2

Tiền đầu tư trực tiếp vào công ty khi công ty lần đầu phát hành cổ

phiếu ra công chúng Ví dụ, có 100.000 cổ phiếu công ty được phát

hành với giá 32 ngàn đồng mỗi cổ phiếu thì tổng đầu tư vào công ty

là 3,2 tỷ đồng Giao dịch này thể hiện quan hệ giữa công ty và các

cổ đông Nó ảnh hưởng tới tình hình tài chính của công ty như sau:

Tiền mặt : 3.200.000.000

Vốn cổ đông : 3.200.000.000 Nhưng sau đó, 100 cổ phiếu trong số này có thể được bán

cho người khác Và ví dụ tôi mua lại của một người khác trên thị

trường chứng khoán với giá là 39 ngàn đồng mỗi cổ phiếu thì đây

chỉ là giao dịch giữa các cá nhân với nhau, công ty không nhận

được một đồng nào Vì vậy, công ty sẽ không ghi chép giao dịch

mua bán này, và tình hình tài chính của công ty không có gì thay

đổi

Trang 9

CÁC ĐIỂM CỐT YẾU CỦA CHƯƠNG 2:

4 Mô tả các bộ phận của bảng cân đối kế toán Đẳng thức

kế toán được viết thành: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu Đẳng thức này phải luôn cân bằng nhau Bảng cân đối

kế toán thể hiện giá trị của các Tài sản, Nợ phải trả và Vốn

chủ sở hữu ở tại một ngày cụ thể (thời điểm)

5 Phân tích các giao dịch phát sinh và ảnh hưởng của

chúng tới sự thay đổi trong bảng cân đối kế toán Đây là

công tác trọng tâm của kế toán Bất kỳ giao dịch nào cũng ảnh hưởng tới tình hình tài chính công ty và có thể được thể hiện bằng tiền Đối với mỗi giao dịch, kế toán viên phải xác định (i) tài khoản nào sẽ bị ảnh hưởng, (ii) ảnh hưởng làm tăng hay giảm, và (iii) số tiền là bao nhiêu

6 Phân loại các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và

hoạt động tài chính trong báo cáo ngân lưu Báo cáo ngân

lưu, còn gọi là báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tóm tắt sự thay đổi trong tồn quỹ (số dư) tiền mặt của công ty trong một

thời kỳ nhất định Sự thay đổi này được phân loại theo ba

nhóm: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động

tài chính Hoạt động kinh doanh liên quan tới việc mua bán,

sản xuất, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ Hoạt động đầu tư liên quan đến việc mua sắm tài sản cố định hay đầu tư tài chính dài hạn Hoạt động tài chính liên quan tới việc huy động vốn

Trang 10

Chương 3

BÁO CÁO THU NHẬP

Mục tiêu học tập của chương này:

1 Giải thích cách xác định lợi nhuận của kế toán

2 Sử dụng các khái niệm thực tế phát sinh (accrual), nguyên tắc phù hợp (matching) để ghi nhận doanh thu và chi phí

3 Lập báo cáo thu nhập, còn gọi là báo cáo kết quả kinh doanh và hiểu mối liên hệ giữa báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toán

4 Tính toán dòng ngân lưu từ hoạt động kinh doanh và giải thích sự khác nhau giữa ngân lưu ròng và lợi nhuận ròng

Xác định lợi nhuận (hay thu nhập) là vấn đề quan trọng nhưng

cũng gây nhiều tranh cãi trong kế toán Lợi nhuận được tính bằng cách lấy doanh thu trừ đi chi phí Lợi nhuận phản ánh

kết quả kinh doanh, là chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp trong một thời kỳ cụ thể

Khả năng sinh lời cùng những thông tin khác trong các báo cáo tài chính giúp các nhà đầu tư ra các quyết định sáng suốt nhất về việc đầu tư vào công ty Đó cũng là cơ sở để đánh giá năng lực quản lý của các giám đốc

Chương này sẽ trình bày các phương pháp cơ bản để xác

định doanh thu và chi phí

Trang 11

XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN

Lợi nhuận là thước đo để đánh giá hiệu

quả, gia tăng “sự giàu có” của một doanh

nghiệp theo thời gian Tuy nhiên, xác định

lợi nhuận không phải là chuyện đơn giản Sự giàu có là gì và làm thế nào để đo lường được nó theo thời gian? Các nhà kế toán đều chấp nhận các nguyên tắc chung để xác định lợi

nhuận, và được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp Những người ra quyết định có thể dễ dàng khi so sánh công ty này với công ty khác một khi “công cụ đo lường” được tuân theo

chuẩn mực chung

Chu kỳ hoạt động kinh doanh

Phần lớn các công ty đều có chu kỳ hoạt động kinh doanh như nhau, cũng còn gọi là chu kỳ lưu chuyển tiền tệ hay chu kỳ lợi

nhuận Trong suốt chu kỳ hoạt động kinh doanh, các công ty

dùng tiền để mua vật tư nguyên liệu và dịch vụ để chế biến, sản xuất hàng hóa và bán cho khách hàng Khi bán, khách hàng trả tiền và công ty sử dụng tiền vào chu kỳ tái sản xuất kinh doanh mới Hãy xem sơ đồ minh họa sau:

Chênh lệch giữa giá bán ra với chi phí mua vào, tất

Mục tiêu học tập 1:

Giải thích cách xác định lợi nhuận của

kế toán

Thu tiền

Tiền mặt:

400 triệu Hàng hóa: 400 triệu

Khoản phải thu:

550 triệu Mua Bán

Ngày đăng: 27/07/2014, 13:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nào cho mỗi tài khoản như đã trình bày ở Bảng 2-1. Bảng cân đối - Nguyên lý kế toán Phần 3 pdf
o cho mỗi tài khoản như đã trình bày ở Bảng 2-1. Bảng cân đối (Trang 2)
Bảng cân đối kế toán năm 2003 của REE cho thấy tài sản cố - Nguyên lý kế toán Phần 3 pdf
Bảng c ân đối kế toán năm 2003 của REE cho thấy tài sản cố (Trang 3)
Bảng cân đối kế toán ngày 16/01/2006 - Nguyên lý kế toán Phần 3 pdf
Bảng c ân đối kế toán ngày 16/01/2006 (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w