Mục tiêuHiểu được Các vấn đề chung của Thù lao Hệ thống thù lao của doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng tới thù lao Các cân nhắc khi xây dựng hệ thống thù lao Quy trình xây dự
Trang 1LOGO BÀI 7
THÙ LAO
Trang 2 Ts Nguyễn Văn Điền vs Nguyễn Ngọc
Quân, giáo trình QTNNL, NXB Lao động Xã hội- 2004.
PGS-TS Trần Kim Dung, Quản trị nguồn
nhân lực, NXB Tổng hợp Tp Hồ Chí Minh
2011
Và một số tài liệu khác có liên quan.
TÀI LiỆU THAM KHẢO
Trang 3Mục tiêu
Hiểu được
Các vấn đề chung của Thù lao
Hệ thống thù lao của doanh nghiệp và các
nhân tố ảnh hưởng tới thù lao
Các cân nhắc khi xây dựng hệ thống thù lao
Quy trình xây dựng hệ thống trả thù lao
doanh nghiệp
Các hình thức trả lương
Khuyến khích tài chính
Phúc lợi
Trang 51 Các khái niệm
Tiền lương: là giá cả sức lao động, được hình
thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và lao động, phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trên thị trường
(Theo quan điểm tiền lương năm1993 ở Việt Nam)
Tiền lương tối thiểu: là mức lương thấp nhất nhà nước quy định người sử dụng lao động phải trả cho lao động trong điều kiện bình thường của xã hội
Trang 61 Các khái niệm
Tiền lương danh nghĩa : là tiền mặt nhận được
trên sổ sách sau hoàn thành một khối lượng công việc nhất định
Tiền lương thực tế : biểu hiện bằng khối lượng
hàng hóa hay dịch vụ mà người lao động trao đổi được thông qua tiền lương danh nghĩa.
TL thực tế = TL danh nghĩa / chỉ số giá cả
Trang 72 Cấu thành của hệ thống thù lao
an sinh, đền bù, trợ cấp, giáo dục, dịch vụ
-Vắng mặt được trả lương, nghỉ hè, nghỉ ốm, nghỉ lễ
-Nhiệm vụ thích thú
-Cơ hội phấn đấu -Trách nhiệm rõ ràng
-Cơ hội được cấp trên nhận biết -Cơ hội thăng tiến
-Chính sách hợp lý
-Đồng nghiệp hợp tính
-Biểu tượng định
vị phù hợp -Điều kiện làm việc thoả mái -Giờ linh hoạt -Chia sẻ công việc
Trang 83 Sự phức tạp của hệ thống thù lao
Hầu hết mọi người đều quan tâm đến thù lao.
Thể hiện sự khác biệt về giá trị giữa các cá nhân trong cùng tổ chức.
Các công việc có quá nhiều sự khác biệt.
Thù lao cho nhân viên là chi phí chủ yếu của kinh doanh.
Số lượng các đạo luật tác động đến thù lao nhiều.
Trang 94 Ý nghĩa của hệ thống thù lao
• Thể hiện quan điểm
của nhà nước với người
Trang 10TẠO ĐỘNG LỰC, TĂNG HIỆU
QUẢ CÔNG VIỆC
PHỤC VỤ CHO CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CÁ
NHÂN
Trang 115 Mục tiêu
Nhận được bảng mô
tả công việc
Khuyến khích
Kiểm soát
chi phí
JOB AND WORK DESIGN
Công bằng bên trong
RECRUITME NT
Hợp pháp
JOB AND WORK DESIGN
Công bằng bên ngoài
Thỏa đáng
Hiệu quả
và hiệu suất Kích
thích
Trang 126 Ảnh hưởng thù lao đến lựa chọn nghề nghiệp,
hiệu quả công việc
Trang 137 Các yêu tố ảnh hưởng đến thù lao
Môi trường bên ngoài
Yêu cầu về kỹ năng
Yêu cầu về Trách nhiệm
Đòi hỏi về nỗ lực
Điều kiền làm việc
Cá nhân
Mức độ hoàn thành công việc
Thâm niên công tác
Trang 149 Các cân nhắc khi xây dựng hệ thống thù lao
Công bằng bên trong
Thù lao cố định
Thù lao theo mức độ hoàn thành
Thù lao theo công việc
Chỉ có một hệ thồng thù lao
Thù lao thấp hơn thị trường
Thưởng bằng tiền
Thù lao công khai
Quyết định về thu lao tập trung
Công bằng bên ngoài Thù lao thay đổi
Thù lao theo cấp bậc chức vụ Thù lao theo cá nhân
Có nhiều hệ thống thù lao Thù lao cao hơn thị trường Thưởng bằng các y/t phi vật chất Thù lao bí mật
Phân quyền quyết định thù lao
Trang 1510 Cân nhắc tiền lương phù hợp với các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sống của doanh nghiệp
Chu kỳ sống của doanh nghiệp Khởi đầu Phát triển Bão hòa Suy yếu
Lương cơ bản Thấp hơn TT Tương đương
Trang 16II Xây dựng hệ thống trả thù lao doanh nghiệp
1.1 Công bằng bên trong: công
bằng giữa các công việc trong
cùng tổ chức.
1.2 Công bằng bên ngoài: công
bằng giữa các công việc giống
nhau trong các tổ chức khác nhau.
1.3 Công bằng cá nhân: công
bằng giữa các cá nhân có cùng
công việc trong cùng tổ chức.
1 Thiết kế hệ thống thù lao công bằng
Trang 173 Quy trình Xây dựng hệ thống trả thù lao doanh nghiệp
1 Phân tích công viêc
2 Mô tả công viêc
5 Xếp hạng công việc
6 Nhóm các công việc theo mức độ giá trị (Xác định ngạch tiền lương)
8 Quyết định chính sách chi trả
10.Phát triển bậc lương
7.Kiểm tra giá trị CV do thị trường đánh gá
Tiêu thức xác định số lương cho từng
11 Phát triển hệ số lương cá nhân
Trang 18a Đánh giá công việc
Trang 19a.1 Xếp hạng công việc
Nguyên tắc: Xem xét các bảng mô tả công việc và sắp xếp chúng theo trật
tự về giá trị liên quan hoặc tầm quan trọng đối với tổ chức
Ưu, nhược điểm:
Ưu điểm: đơn giản, ít tốn kém, nhanh, dễ hiểu
Nó hoàn toàn là lý thuyết bởi ngoại trừ những tổ chức nhỏ không
ai có thể am hiểu hết tất cả các công việc trong tổ chức để đưa ra một định giá công bằng
Trang 20a.2 Phân loại công việc
Định nghĩa: là kỹ thuật định giá công việc không định lượng,
nó so sánh toàn bộ công việc với tiêu chuẩn xác định trước
Nguyên tắc: Công việc được sắp xếp vào các nhóm hoặc loại
công việc được xác định trước
Trang 21a.3 Phương pháp điểm
Chia nhỏ công việc thành các thành tố và định giá dựa trên các thành tố này theo một thang được cấu trúc
Phương pháp này là định lượng, phức tạp nhưng lại dễ hiểu và dễ quản lý
Phương pháp:
Bước 1: Lựa chọn công việc then chốt trong công ty
Bước 2: Lấy thông tin từ bảng phân tích công việc để xác định những yếu tố (trách
nhiệm,các yêu cầu về thể lực, kỹ năng, sụ nguy hiểm, diều kiện làm việc v.v)
Bước 3: Xác định trọng số cho từng yếu tố công việc
Bước 4: Xác định mỗi yếu tố có mấy bậc
Bước 5: ấn định thang điểm là 500 hay 1000
Bước 6: phân bố điểm cho từng thứ bậc của các yếu tố Khoảng cách thức bậc được tính theo công thức: khoảng cách = (M-m)/(N-1), trong đó:
M: điểm tối đa
m: điểm tối thiểu
N: số thứ bậc
Bước 7: định giá tất cả các công việc đã chọn của công ty theo sự so sánh bảng điểm đã được thiết lập
Bước 8: hoàn tất tài liệu định giá công việc của toàn công ty
Bước 9: chuyển từ điểm sang bậc để hoàn tất thang bậc đã được xây dựng trước
Trang 224 Mối quan hệ với người khác 8 8 24 40
5 Điều kiện làm việc 5 5 15 20 25
Trang 23b Xác định nghạch tiền lương
Ngạch tiền lương là một nhóm các công việc dọc theo thứ bậc về
giá trị của các công việc và được trả cùng một mức tiền lương
-Trong một doanh nghiệp có thể có 6 hoặc 8 hoặc 10 hoặc 12 thậm chí tới 20 ngạch tiền lương
- Trong phương pháp phận hạng, các ngạch lương đã được hình thành ngay khi đánh giá công việc
-Trong phương pháp cho điểm: cần đưa các công việc then chốt lên đồ thị để xác định đường tiền lương (1 kẻ bằng tay một đường thẳng sát tới mức có thể nhất với các công việc then chôt; Hoặc 2 dùng đường hồi quy bình phương bé nhất)
Tiền
lương
Số điểm
Trang 24b Nghiên cứu tiền lương trên thị trường
Nguyên tắc: Thực hiện đối với công việc then chốt đặc trưng cho
một nhóm công việc nhất định (ngạch lương)
Qua điện thoại, quảng cáo trên báo đài, Ti vi
Các kết quả nghiên cứu
Trang 25b Ví dụ tiền lương trên thị trường năm 2008
3 Chuyên viên kỹ thuật 7196 12604
4.Giám đốc kinh doanh 33056 70003
Nguồn: PGS-TS Trần Kim Dung, Quản trị nguồn nhân lực, NXB Tổng hợp Tp Hồ Chí Minh 2011 Đơn vị: 1000 đồng
Trang 26c Cân nhắc chính sách tiền lương
Các mục tiêu
Tính cạnh tranh với bên ngoài
Xác định thị trường
Điều tra đối thủ cạnh tranh
Cơ cấu thù lao
Trang 27 Không thu hút người giỏi
Chất lượng nhân viên thấp hơn
Sự thỏa mãn thấp
Tỷ lệ thay thế cao hơn
Trang 28Khoảng tiền lương
Đường giới hạn tối thiểu
Tối đa
Tiềm
lương giờ
Điểm Các nghạch lương
Trang 29-Tăng lũy tiến
-Tăng lũy thoái
M= (Hhsl bậc cao nhất – Hhsbậc 1 i)/(N-1)
M: Mức tăng điều
N số lượng bậc lương
Trang 30IV Giới thiệu các hình thức trả lương
Trang 31V Khuyến khích tài chính
lương để thù lao cho sự thực hiện tốt hơn mức tiêu chuẩn của người lao động
Mục tiêu:
Tăng mức độ hoàn thành công việc
Thu hút, duy trì, khuyến khích các nhân viên làm việc có hiệu quả
Trang 32V Khuyến khích tài chính
Thách thức
Chỉ làm những gì được trả tiền
Có thể phát sinh mâu thuẫn nội bộ do sự canh tranh
Có những yếu tố ngoài khả năng kiểm soát của người lao động ảnh hưởng đến năng suất của họ
Khó khăn trong việc do lường sự thực hiện của từng cá nhân
Cung với việc tăng năng suất lao động thì sự thỏa mãn lao động giảm và có thể gây stress
Không phải lúc nào cũng xây dựng được các công thức phân phối phù hợp
Niền tin của nhân viên đối với khuyến khích tài chính
Trang 33Gải pháp
Kết nối khuyến khích tài chính với kết quả hoàn thành
công việc (trả theo sản phẩm).
Xây dựng niềm tin của nhân viên về việc hoàn thành công việc sẽ tao ra sự khác biệt về thù lao
Sử dụng nhiều cách khuyến khích phù hợp với từng đối tượng
Thu hút người lao động tham gia vào việc thiết kế chương trình khuyến khích
Xác định đúng đắn các tiêu chuẩn chi trả
Sử dụng cả khuyến khích tài chính và phi tài chính
Sử dụng khuyến khích như là một bộ phận của hệ thống QTNNL
V Khuyến khích
Trang 34Giới thiệu các hình thức trả lương khuyến khích
Lsp = ĐG x Q
Trong đó: - Q : Số SP người lao động làm được
- ĐG : Đơn giá sản phẩm
- Lcb : Lương cấp bậc của công việc
- Msl : Mức số lượng/ Mtg : Mức thời gian.
Tiền lương Sp cá nhân(Lsp):
ĐG = (Lcb + PC) / Msl
ĐG = (Lcb + PC) x Mtg
Trang 35 Chế độ tiền lương SP tập thể(Lsptt)
Lsptt = ĐG x Q
ĐG = Tổng Lcb nhóm/ Msl nhóm
Trong đó: - Lsptt : Lương SP chung của tập thể
- ĐG : Là tiền trả cho tập thể lao động khi thực hiện
1 đơn vị SP
- Q : Là sản lượng chung của tập thể.
- MLbq : Mức lương bình quân của nhóm
Trang 36 Chế độ tiền lương lũy tiến:(Lsplt)
Lsplt= ĐG x Q + ĐGlt x (Q- Msl)
Trong đó:
+ ĐGpv: đơn giá SP phục vụ + Lcbpv: Lương cấp bậc công việc phục vụ.
Chế độ lương SP gián tiếp:(Lspgt)
Trang 37Trong đó: + h: phần trăm hoàn thành vượt mức sản lượng
+ m: % tiền thưởng so với Lsp cho 1% hoàn thành
vượt mức
Lspthưởng= Lsp + (mh/100 x Lsp)
Chế độ lương SP có thưởng:(Lspthưởng)
Chế độ tiền lương khóan:(Lgkhoán)
Lgkhoán = ĐG khoán x khối lượng công việc cần
hoàn thành
Chế độ tiền lương hoa hồng:(TLhoa hồng)
TLhoa hồng= TL cố định + %hoa hồng x doanh số bán
TLhoa hồng= %hoa hồng x doanh số bán
Gới thiệu các hình thức trả lương khuyến khích
Trang 38 Chế độ thưởng theo năng suất
Trang 39Gới thiệu các hình thức trả lương khuyến khích
Kế hoạch chia lời
Chia lời bằng tiền hàng năm, hoăc quý sau khi quyết toán theo một nguyên tắc định trước
Chia lời cho nhân viên dưới dạng phiếu tín dụng và chi tra cho nhân viên khi họ không làm việc cho doanh nghiệp nữa
Chia lời theo kiểu hỗn hợp của hai kiển trên
Kế hoạch bán cổ phiếu cho nhân viên
Người lao động vừa là cổ đông vừa là người lao
kinh doanh và cố gắng phân đấu để doanh nghiệp phát triển hơn
Trang 40VI Phúc lợi
mà người lao động nhận được ngoài các khoản thù lao tài chính trực tiếp, Tổ chức phải chi phí nhưng người lao động luôn nhận được dưới dạng gián tiếp
Lợi ích:
Đảm bảo cuộc sống cho người lao động
Tăng uy tín doanh nghiệp, duy trì NNL
Nâng cao đời sống ⇒ thúc đẩy tăng năng suất LĐ
Giảm bớt gánh nặng cho xã hội
Trang 42Các bước xây dựng chương trình phúc lợi
Thu thập giá cả chủ yếu của tất cả các mặt hàng
người lao động, và của tổ chức
Đưa ra quyết định về phương án tối ưu kết hợp giữa các loại phúc lợi