Sự kiện đó có thể là một trận đánh, một cuộc cách mạng, một cuộc cải cách hay một giai đoạn lịch sử hoặc trình bày... Một nguyên tắt khi trình bày một sự kiện lịch sử không thể tách rời
Trang 1sử ở trường phổ thông và cách giải quyết từng loại bài tập đó
PHẦN NỘI DUNG
I Một số dang bài tập lịch sử
Trang 2I.1.2 Các dạng trình bày thường gặp
Vì đây là loại bài phổ biến nên cũng có các dạng phong phú Ví dụ trình bày về các sự kiện lịch sử Sự kiện đó có thể là một trận đánh, một cuộc cách mạng, một cuộc cải cách hay một giai đoạn lịch sử hoặc trình bày
Trang 3Thông thường khi trình bày một sự kiện lịch sử, chúng trình bày những nội dung sau:
- Trình bày hoàn cảnh lịch sử
Một nguyên tắt khi trình bày một sự kiện lịch sử không thể tách rời hoàn cảnh lịch sử, vì hoàn cảnh lịch sử sẽ quyết định nội dung của sự kiện Sự kiện lịch sử không còn ý nghĩa nếu mà ta đặt ngoài bối cảnh xuất hiện
Trang 4I.1.3 Một số lưu ý khi làm bài tập dạng trình bày:
+ Trình bày phải lựa chọn những sự kiện tiêu biểu, mức độ khái quát đến
Trang 5đâu thì phải tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của đề và thời gian làm bài
+ Người trình bày phải thể hiện quan điểm của mình ở mức độ nhất định Vì thế khi trình bày, thường kết hợp phân tích và đánh giá Phần này quyết định độ sâu của bài làm Nhiều người cho rằng thể loại bài trình bày này không thể hiện sự phân hóa học sinh, nhưng thật ra không hẳn là như vậy vì một bài làm trình bày tốt là bài làm chọn được những
sự kiện tiêu biểu và có thể hiện được đánh giá của mình vào bài làm Điều đó cho thấy học sinh đó không chỉ dừng lại ở việc biết lịch sử mà còn ở mức độ là hiểu lịch sử
+ Thực tế có một số đề dùng từ “trình bày”, có đề không nói từ này nhưng thực chất vẫn là trình bày một vấn đề lịch sử
Ví dụ : Có đề yêu cầu: Cuộc nội chiến ở Trung Quốc sau 1945 và sự thành lập nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa
I.1.4 Bài tập thực hành
Trang 6ĐỀ : Trình bày quá trình giai cấp công nhân Việt Nam vươn lên từ đấu tranh tự phát đến đấu tranh tự giác
Hướng dẫn làm bài
+ Xác định giai cấp công nhân ra đời từ bao giờ và có đặc điểm gì?
+Thời gian họ vươn lên từ đấu tranh tự phát lên tự giác là trong khoản thời gian nào? Và đến mốc nào là công nhân hoàn thành quá trình này? Lưu ý là ta cũng chọn những sự kiện tiêu biểu nào của phong trào công nhân để đưa vào bài làm
a) Sự hình thành giai cấp công nhân Việt Nam
+ Do tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp (1897 đến trước 1914) đã dẫn đến sự phân hóa trong xã hội Việt Nam và giai cấp công nhân ra đời
Trang 7+ Đặc điểm của giai cấp công nhân:
· Có đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế như đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ nhất trong xã hội, sống tập trung, có ý thức tổ chức kĩ luật và tinh thần cách mạng triệt để
· Đặc điểm riêng: Trong hoàn cảnh một nước thuộc địa
- Chịu 3 tầng áp bức của đế quốc, phong kiến và tư sản nên nguyện vọng của họ phù hợp với nguyện vọng quần chúng, lợi ích của học phù hợp với lợi ích dân tộc
- Họ có nguồn gốc từ nông dân nên họ dễ dàng thực hiện liên minh
Trang 8b) Quá trình công nhân vươn lên từ tự phát đến tư giác
+ Tháng 8-1925, Công nhân Ba Son bãi công nhằm ngăn chặn tàu Pháp chở lính sang đàn áp phong trào của công nhân Trung Quốc đã đánh dấu bước chuyển từ từ phát sang tự giác
Nhận xét : Phong trào công nhân thời kì này diễn ra còn lẻ tẻ, chịu ảnh hưởng từ bên ngoài, nặng đấu tranh về kinh tế, còn mang tính tự phát,
Trang 9giai cấp công nhân chưa trở thành một lực lượng chính trị độc lập
* Từ 1926-1929
+ 1926-1927, bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh của công nhân, tiêu biểu như cuộc bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định, 500 công nhân đồn điền cao su Cam Tiên, cuộc đấu tranh của công nhân đồn điền cà phê Rayna…
+ 1928-1929, toàn quốc có 40 cuộc đấu tranh từ Bắc vào Nam, lớn nhất
là ở nhà máy xi măng Hải Phòng, nhà máy sợ Nam Định, nhà máy diêm Bến Thủy, nhà máy Ba Son, đồn điền Phú Riềng
Nhận xét : Phong trào công nhân thời kì này có sự phát triển về số lượng
và chất lượng Phong trào phát triển vượt ra ngoài phạm vi một xưởng bắt đầu liên kết được với nhiều địa phương Tại nhiều nhà máy xí nghiệp
có sự lãnh đạo đấu tranh của các tổ chức Thanh Niên và Tân Việt, khẩu hiệu đấu tranh đã kết hợp mục tiêu kinh tế với mục tiêu chính trị Giai cấp công nhân trở thành một lực lượng chính trị độc lập
Trang 10Sự phát triển của phong trào công nhân và phong trào yêu nước đặt ra nhu cầu phải có một chính Đảng cách mạng đứng ra lãnh đạo Đó cũng
là nguyên nhân dẫn đến sự tan vỡ của hai tổ chức Thanh Niên và Tan Việt, dẫn tới sự ra đời của ba tổ chức cộng sản cuối 1929 Cuối cùng 3 tổ chức này đã được hợp nhất thành Đảng cộng sản Việt Nam
c) Kết luận
Với sự ra đời của Đảng, giai cấp công nhân đã có bộ tham mưu lãnh đạo,
có cương lĩnh cách mạng cụ thế, với ý nghĩa đó, giai cấp công nhân đã hoàn thiện quá trình từ tự phát lên tự giác, bước lên vũ đài lịch sử đảm nhận lịch sử vẻ vang của giai cấp mình
I.2 Dạng đề phân tích
I.2.1 Khái niệm : Phân tích là dùng toàn bộ hiểu biết của mình để khám phá bản chất sự kiện đó, để đánh giá tác động của nó đến lịch sử, khi
Trang 11phân tích phải dùng lý lẻ, luận điểm chắc chắn, khoa học để suy xét Dạng phân tích thì yêu cầu sẽ cao hơn dạng trình bày, đòi hỏi học sinh không chỉ biết sự kiện mà còn phải hiểu sự kiện đó Biết vận dụng các
kỹ năng để phân tích Vì vậy, khi phân tích nó thường đi liền với trình bày và so sánh
I.2.2.Các dạng phân tích thường gặp
· Phân tích nguyên nhân bùng nổ, nguyên nhân thành công, thất bại
Ví dụ : Phân tích những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)
· Phân tích ý nghĩa lịch sử
Ví dụ : Phân tích ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
Trang 12· Phân tích một vấn đề lịch sử
Ví dụ : Phân tích vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam (1911-1930)
I.2.3.Một số vấn đề lưu ý khi làm bài phân tích
+ Nắm chắc bản chất của sự kiện lịch sử hay vấn đề lịch sử, mối liên hệ giữa các sự kiện lịch sử đó
+ Phân tích theo đúng yêu cầu của đề bài, tránh lan man
+ Phải có quan điểm lịch sử đúng đắn, khoa học, tránh xuyên tạc, bóp méo sự thật lịch sử
+ Khi phân tích phải tìm ra các luận điểm, luận cứ rõ ràng, mạch lạc, logich Phân tích thường đi liền với chứng minh để có tính thuyết phục cao
I.2.4 Bài tập thực hành
Trang 13ĐỀ: Phân tích nguyên nhân khiến cho chủ nghĩa phát xít thắng thế ở Đức
+ Tìm ra những nguyên nhân (ý lớn) rồi sau đó phân tích Và trong khi phân tích ta đưa ra dẫn chứng cụ thể để chứng minh
Trang 14- Do truyền thống quân phiệt của nước Đức
Thời Cận đại, công cuộc thống nhất Đức diễn ra chậm hơn so với các nước khác Cuộc thống nhất này do sự lãnh đạo của quý tộc quân phiệt bằng con đường sắt và máu Chính truyền thống quân phiệt ấy đã dung dưỡng cho mần mống chủ nghĩa phát xít nảy nở và phát triển
- Bối cảnh lịch sử nước Đức sau chiến tranh là miếng đất màu mở nhất cho chủ nghĩa phát xít hình thành và phát triển
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Đức bị bại trận, bị thiệt hại nặng nề theo hòa ước Véc-xai, đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện Năm
1929, đại khủng hoảng kinh tế thế giới làm ảnh hưởng mạnh đến nền kinh tế Đức, làm cho nền kinh tế kiệt quệ, tình hình đó dẫn đến chính trị rối loạn
- So sánh lực lượng giữa các giai cấp
+ Đảng cộng sản: chưa đủ mạnh, chưa đủ sức để tập hợp lực lượng và lãnh đạo quần chúng cách mạng Điều này quyết định sự thất bại của phong trào chống phát xit
Trang 15+ Đảng xã hội dân chủ: là lực lượng mạnh nhưng bất hợp tác với Đảng cộng sản Nên ở Đức không lập được một mặt trận thống nhất chống phát xít, khiến cho phát xít ngày càng thắng thế
+ Đảng Quốc xã do Hit-le đứng đầu: được giới tư bản ủng hộ ra tranh
cử, Đảng này dũng những luận điệu, mị dân, đánh đúng tâm lý muốn phục thù của người Đức với Hội nghị Véc-xai nên một chừng mực nào
đó gây ảnh hưởng trong quần chúng ở giai đoạn đầu
- Các nước đế quốc đã tạo điều kiện cho chủ nghĩa phát xít thắng lợi ở Đức
Sau khi Đức bại trong chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước đế quốc muốn sử dụng con bài Đức để tiêu diệt Liên xô Chính sự nhượng bộ, dung dưỡng và thỏa hiệp của các nước lớn đã tạo điều kiện cho Hít-le nhanh chóng phát xít hóa nhanh chóng và hầu như không gặp trở ngại
Trang 16· Chứng minh cau nói của một vĩ nhân
Trang 17Ví dụ : Chứng minh câu nói của Trần Hưng Đạo “Năm nay thế giặc nhàn”
· Chứng minh một vấn đề có tính chất quy luật trong lịch sử
Ví dụ : Chứng minh vai trò của quần chúng nhân dân trong cách mạng
tư sản Pháp 1789
· Chứng minh phản đề
Ví dụ : Có ý kiến cho rằng cách mạng tháng Tám 1945 thành công là vì
nó diễn ra trong một thời cơ bỏ ngỏ Ý kiến của em như thế nào hãy chứng minh
I.3.3 Một số vấn đề lưu ý khi làm bài dạng chứng minh
- Khi muốn chứng minh một vấn đề nào đó phải tìm được lý lẻ xác đáng, chia thành các ý rõ ràng, đặc biệt là lựa chọn sự kiện để chứng minh Dẫn chứng càng phong phú, tiêu biểu, xác thực thì bài làm càng có tính thuyết phục cao
Trang 18- Khi chứng minh phải kết hợp với phân tích khái quát để làm rõ vấn đề I.3.4.Bài tập thực hành
ĐỀ: Chứng minh phong trào 1930-1931 là phong trào có quy mô rộng lớn, quyết liệt và có tính chất triệt để
- Phong trào có qui mô rộng lớn:
Phong trào diễn ra trong suốt từ 1930 đến cuối 1931 trên phạm vi toàn quốc, bao trùn khắp ba miền (Bắc-Trung-Nam)
Trang 19Phong trào đã thu hút sự tham gia đông đảo của quần chúng trong đó chủ yếu là nông dân và công nhân
Cong nhân: hàng trăm cuộc đấu tranh lớn nhỏ trong hai năm: bãi công của 3000 công nhân đồn điền Phú Riềng; 4000 công nhân nhà máy sợi Nam Định Riêng tháng 5 có 16 cuộc đấu tranh của công nhân diễn ra
Nông dân: Có hàng trăm cuộc biểu tình của nông dân, tiêu biểu là 8000 nông dân huyện Hưng Yên (Ngệ An) ngày 12-9-1930
- Phong trào có hình thức đấu tranh quyết liệt
Quần chúng đã sử dụng những hình thức đấu tranh từ thấp lên cao:
mittinh, biểu tình, bãi công đến phá đồn điền nhà lao, bao vây huyện đường kết hợp biểu tình thị uy với hoạt động nữa vũ trang, thành lập các đội tự vệ đỏ để bảo vệ quần chúng đấu tranh buộc bọn thống trị phải chấp nhận những yêu sách của mình
Trang 20Trong phong trào này đã xuất hiện một hình thức sơ khai của khởi nghĩa từng phần, dùng bạ lực để làm tan rã bộ máy chính quyền kẻ thù và thiết lập chính quyền cách mạng
- Phong trào có tính cách mạng triệt để:
Nó nhằm trúng hai kẻ thù chủ yếu của cách mạng là đế quốc và phong kiến, thực hiện khẩu hiệu “độc lập dân tộc” “ruộng đất dân cày”
Trong phong trào này quần chúng thể hiện quyết tâm đánh đến cùng, ở một số nới như Nghệ An, Hà Tĩnh, dưới sức mạnh đấu tranh của quần chúng, hệ tống chính quyền địch bị tan rã từng mãng, chính quyền cách mạng được thành lạp dưới hình thức các Xô viết Đó là chính quyền nhà nước cách mạng lần đầu tiên xuất hiện ở nước ta
Kết luận:
Trang 21+ Phong trào 1930-1931 là phong trào có quy mô rộng lớn, quyết liệt và
có tính chất triệt để Nó đánh dấu bước phát triển nhảy vọt về chất so với phong trào yêu nước trước đó
Sở dĩ như vậy, là do lần đầu tiên phong trào được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Qua đó khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cáp công nhân Phong trào 1930-1931 đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm quí báu Vì vậy nó có ý nghĩa như cuộc tập dược đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945
(Còn nữa)