Trên các máy cấp lạnh trung tâm chiller có trang bị bảng điều khiển điện tử cùngmàn hình tinh thể lỏng và các phím nhấn để cài đặt chọn lựa chế độ vận hành rất hiệnđại.o Gíam sát hoạ
Trang 1QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ THÔNG GIÓ
1 Vận Hành Bơm Tuần Hoàn và Máy Làm Lạnh Nước
Trong hệ thống, bơm tuần hoàn có nhiệm vụ tải nước lạnh từ bình bốc hơi để cấp đến AHU
và FCU tạo thành 1 vòng tuần hoàn kín hoạt động cùng lúc gắn liền hoạt động của Chiller Vìvậy việc vận hành Chiller luôn đồng bộ với bơm nước tạo thành sự vận hành của 1 cụm thiết
bị
1.1 Vận hành bơm nước lạnh.
Sự hoạt động của bơm nước lạnh là 1 phần hoạt động sẵn sàng của Chiller vì vậy bơm nước luôn phải ở chế độ tự động Việc kích hoạt bơm có thể từ BMS , từ chiller và từ tủ điều khiển bơm
Sau đây là cách vận hành bơm ở chế độ tay ( không liên quan đến hoạt động Chiller )
Các bước vận hành.
Kiểm tra trước khi vận hành.
− Kiểm tra nguồn cấp tới tủ điện đã đến các động cơ bơm chưa
− Kiểm tra nước có điền đầy hệ thống chưa
− Kiểm tra các van cơ, van điện từ trên đường ống nước ở trạng thái hoạt động
Vận hành :
− Từ tủ điện đóng CB, chuyển công tắc sang chế độ tay “ MAN”, mở van điện từ tại chiller đến trạng thái mở 100%, nhấn nút khởi động “ START” để vận hành bơm nước lạnh
− Kiểm tra trạng thái của chỉ thị đèn tín hiệu
Chú Ý: Đây là chế độ vận hành bằng tay Muốn vận hành chế độ tự động thì chuyển công tắcsang chế độ “ AUTO” Chế độ vận hành tự động được thực hiện và giám sát bởi hệ thốngBMS
Trang 2Hinh 1- Nguyên lý vận hành hệ thống lạnh trung tâm
Trang 3
1.2 Vận hành máy làm lạnh nước
Các bước vận hành
Các bước kiểm tra trước khi vận hành:
− Đối với máy lạnh trung tâm ( chiller) vận hành lần đầu sau khi lắp đặt xong hoặc saumột thời gian nghỉ để bảo trì, sửa chữa, việc trước tiên là phải kiểm tra và đảm bảorằng máy nén đã được sấy dầu ít nhất 8 giờ trước khi vận hành
− Kiểm tra các van đóng mở, đặt chúng ở trạng thái hoạt động
− Kiểm tra bình giản nở đã được kết nối với hệ thống
nhãn
− Nguồn điện cấp đến máy phải có thiết bị bảo vệ
− Kiểm tra công tắc chính ở trạng thái tắt “ STOP” hoặc “OFF”
động
Vận hành tại chổ:
Trang 4 Trên các máy cấp lạnh trung tâm ( chiller ) có trang bị bảng điều khiển điện tử cùngmàn hình tinh thể lỏng và các phím nhấn để cài đặt chọn lựa chế độ vận hành rất hiệnđại.
o Gíam sát hoạt động của máy: điều chỉnh tải, ghi nhận các thông số hoạt động( nhiệt độ, áp suất, thời gian…)
o Chọn chế độ hoạt động: chế độ bằng tay, chế độ tự động theo thời gian cài đặtđược xác lập
o Thông báo trạng thái, ghi nhận lỗi sự cố, đưa ra các lỗi sự cố
o Kết nối được với hệ thống BMS
o Người vận hành cần đọc và hiểu hết các chức năng cũng như các khuyến cáocủa nhà sản xuất đưa ra trong các tài liệu của sản phẩm
♦Các bước vận hành:
o Thực hiện việc khởi động bơm nước tương ứng với chiller muốn vận hành
o Trên bảng điều khiển ta bật công tắc nguồn điều khiển ( UNIT SWICH)
o Bấm phím System Switch, dùng phím down-up để chọn hệ thống ON, sau đónhấn phím enter, tương tự cho 2 hệ thống còn lại (Xem hướng dẫn vận hành tủđiều khiển chiller của nhà sản xuất)
o Lúc này cả 3 hệ thống sẽ bắt đầu thực hiện chu trình hoạt động đã lập trình.Chú Ý: Đây là chế độ vận hành bằng tay Chế độ vận hành tự động được thực hiện vàgiám sát bởi hệ thống BMS
Dừng hệ thống Chiller
Tương tự như khởi động, việc dừng Chiller sẽ hoàn toàn tự động theo nhu cầu tải lạnh do
hệ thống BMS điều khiển
Nếu tắt Chiller không theo nhu cầu tải lạnh thì có 2 cách:
• Cách 1: Tắt từ máy tính của BMS ( tham khảo hướng dẫn vận hành hệ thống kiểm
soát tòa nhà)
• Cách 2: Tắt từ tủ điều khiển trên Chiller
Trang 5− Từ màn hình LCD ta lựa chọn phím chức năng đến System Switch Off, sau đónhấn phím enter, hệ thống đó sẽ ngừng hoạt động, tương tự cho 2 hệ thống cònlại.
Tắt bơm nước lạnh
− Từ tủ điều khiển nhấn nút “STOP”, rồi chuyển công tắc lựa chọn sang OFF
2 HỆ THỐNG THÔNG GIÓ/ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TÒA NHÀ
2.1 Vận hành thiết bị điều hòa không khí tòa nhà
4 3
2
2
Trang 6Vận hành AHU
1) Kiểm tra trước khi khởi động
- Kiểm tra nguồn điện cấp
- Kiểm tra van lấy gió tươi ở trạng thái mở
- Kiểm tra trạng thái vận hành của các van chặn nước cấp, nước hồi, van bypass
- Kiểm tra các thiết bị đầu dò (kiểm tra thông thường)
2) Khởi động
- Từ tủ điều khiển bật công tắc sang chế độ MAN
- Nhấn nút START , động cơ quạt bắt đầu khởi động với tốc độ chậm nhất , sau
đó sẽ tăng tốc theo nhu cầu tải do cảm biến áp suất đầu đẩy đưa về
- Theo dõi áp suất nước đầu vào và ra
- Theo dõi nhiệt độ nước vào T-in và nhiệt độ nước ra T-out
* Nếu vận hành tự động thì lệnh khởi động sẽ từ BMS (tham khảo hướng dẫn vậnhành hệ thống quản lí tòa nhà)
3) Dừng AHU
Trên tủ khiển ta nhấn nút STOP, chuyển công tắc sang chế độ OFF Nếu dừng lâu
ta mở tủ điện đóng OFF CB nguồn và CB điều khiển
Nguyên lí hoạt động của AHU như sau:
Khi nhu cầu gió tươi thay đổi làm cho áp suất trên đường cấp gió thay đổi, sự thay đổinày được cảm biến áp suất (SPT) ghi nhận và kích hoạt biến tầng (VSD) thay đổi tầng
số để tốc độ quạt gió của AHU thay đổi tương ứng, giữ cho áp suất gió ổn định, lưulượng gió cấp cho các tầng ổn định
Cảm biến nhiệt độ (T) gió cấp sẽ điều khiển van điện từ đóng mở dòng nước lạnh đi vàoAHU
Khi nhiệt độ gió cấp tăng van điện từ (M) mở thêm Nước lạnh qua dàn trao đổi nhiệttăng sẽ làm nhiệt độ gió cấp giảm xuống
Tương tự khi nhiệt độ gió cấp giảm thì quá trình sẽ ngược lại
Trang 7độ và nhiệt độ(Thermostat) đặt tại phòng cần điều hòa.
Các bộ phận chính của dàn quạt FCU
1 Vỏ bọc
2 Dàn lạnh
3 Máng xả
4 Quạt
Trang 85 Bộ lọc khí
6 Động cơ
Hình 3- Nguyên lý điều khiển FCU
Nguyên lí điều khiển FCU
Nước lạnh đi vào FCU được điều hòa bởi van cân bằng và khống chế đóng cắt bởi van điện từ 2 ngã Khi nhiệt độ phòng lớn hơn nhiệt độ cài đặt thì bộ ổn nhiệt kích mở van điện từ , nước đi vào dàn trao đổi nhiệt làm lạnh dòng không khí do quạt cưỡng bức qua đểlàm hạ nhiệt độ không khí trong phòng
Tại bộ ổn nhiệt đặt trong phòng ta có thể chọn tốc độ gió FCU và cài đặt nhiệt độ điều hòa trong phòng Khi nhiệt độ phòng hạ thấp hơn nhiệt độ cài đặt, bộ ổn nhiệt sẽ kích van điện từ đóng lại cho đến khi nhiệt độ phòng tăng
Việc vận hành FCU rất đơn giản trên bộ ổn nhiệt :
-Sử dụng bảng điều khiển trong phòng để lựa chọn nhiệt độ phòng
-Dùng nút lên xuống để chọn tốc độ nhỏ, trung bình, lớn hoặc tắt FCU
Trang 9thống này được thiết kế để tạo thuận lợi cho việc di chuyển của khí ô nhiễm để hút vào màkhông cần phải trong khu khí rộng Hệ thống thông gió khí thải hầu như hữu ích trong việcđiều khiển khí độc, cacbonic không vượt quá tiêu chuẩn cho phép
3.1 Quạt hút gió thải, cấp gió tươi.
Hình 4: Sơ đồ đấu nối điển hình của quạt hút gió thải, cấp gió tươi
* Các bước vận hành
Kiểm tra trước khi vận hành
- Kiểm tra nguồn cấp từ tủ đã đến động cơ quạt chưa
- Kiểm tra nguồn điện cấp đến bộ điều khiển tốc độ quạt ( đối với quạt có nhiều tốc độ)
- Cấp nguồn cho các van chống cháy lan ( FD ), kiểm tra trạng thái hoạt động, đèn chỉ thị
Trang 10 Vận hành tại chổ:
- Từ tủ điều khiển, bật CB cấp nguồn lên trạng thái mở để vận hành quạt
- Chuyển công tắc chọn chế độ sang vị trí “MAN”, nhấn nút “START” để chạy quạt
- Kiểm tra trạng thái hoạt động của các van chỉnh gió bằng động cơ, trạng thái chỉ thị đèn tínhiệu
- Để tắt quạt, nhấn nút “ STOP”
Vận hành từ trung tâm điều khiển của hệ BMS:
- Chuyển công tắc chọn chế độ sang vị trí “AUTO”
- Các quạt của được giám sát bởi hệ thống BMS thông qua các tủ DDC, do đó có thể vận hành
và giám sát trạng thái của quạt FCU và các van điện bằng các lệnh từ máy tính hoặc các lệnh
từ bộ DDC trong các tủ
- Có thể vận hành chế độ bằng tay hoặc chế độ tự động hoàn toàn tùy thuộc vào sự lựa chọn
và cài đặt chương trình của người sử dụng
- Từ tủ DDC hoặc BMS có thể cài đặt chọn lựa hoặc tự động hoàn toàn chế độ hoạt độngthông gió hoặc hút khói ( đối với quạt có thêm chức năng hút khói)
3.2 Quạt hút khói
Hình 5: Sơ đồ đấu nối điển hình của quạt hút khói
Trang 11* Các bước vận hành
Kiểm tra trước khi vận hành
- Kiểm tra nguồn cấp từ tủ đã đến động cơ quạt chưa
- Kiểm tra nguồn điện cấp đến bộ điều khiển tốc độ quạt ( đối với quạt có nhiều tốc độ)
- Cấp nguồn cho các van chống cháy lan ( FD ), kiểm tra trạng thái hoạt động, đèn chỉ thị
Vận hành tại chổ:
- Từ tủ điều khiển, bật CB cấp nguồn lên trạng thái mở để vận hành quạt
- Chuyển công tắc chọn chế độ sang vị trí “MAN”, nhấn nút “START” để chạy quạt
- Kiểm tra trạng thái hoạt động của các van chỉnh gió bằng động cơ, trạng thái chỉ thị đèn tínhiệu
- Để tắt quạt, nhấn nút “ STOP”
Vận hành từ trung tâm điều khiển của hệ BMS:
- Chuyển công tắc chọn chế độ sang vị trí “AUTO”
- Các quạt của được giám sát bởi hệ thống BMS thông qua các tủ DDC, do đó có thể vận hành
và giám sát trạng thái của quạt FCU và các van điện bằng các lệnh từ máy tính hoặc các lệnh
từ bộ DDC trong các tủ
- Có thể vận hành chế độ bằng tay hoặc chế độ tự động hoàn toàn tùy thuộc vào sự lựa chọn
và cài đặt chương trình của người sử dụng
- Từ tủ DDC hoặc BMS có thể cài đặt chọn lựa hoặc tự động hoàn toàn chế độ hoạt độngthông gió hoặc hút khói ( đối với quạt có thêm chức năng hút khói)
Trang 123.3 Một số sự cố hay gặp và biện pháp khắc phục
Sự cố động cơ quạt không hoạt động:
+ Nguyên nhân:
* Do mất nguồn : Biện pháp khắc phục là kiểm tra nguồn điện, các đấu nối
* Do quá tải động cơ: Do cánh quạt bị kẹt hoặc do lưu lượng gió quá lớn làm quátải động cơ Biện pháp khắc phục là kiểm tra sự quay tự do của cánh quạt, điềuchỉnh lưu lượng gió phù hợp
Quạt hoạt động nhưng không có gió:
+ Nguyên nhân:
* Do chiều quay không đúng: biện pháp khắc phục là đảo chiều quay bằng cáchđảo pha
* Do các lồng quạt không quay: kiểm tra siết lại kết nối giữa lồng quạt và trục
4 TRƯỜNG HỢP CHÁY/ NGUỒN ĐIỆN HỎNG- TÌNH TRẠNG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ THÔNG GIÓ.
NGUỒNĐIỆN /chế độchuyển nguồnđiện
Nguồn địên
dự phòng(UPS)
Máy phátđiện
Có, theo mức
độ ưu tiên
Tự động khởiđộng
độngBơm nước
việc BMS
Không gián đọan
Tự động khởiđộng
5 BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG CHO HỆ THỐNG THÔNG GIÓ VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
Trang 13Mục đích chính của việc bảo trì cho hệ thống thông gió và điều hòa không khí là để đảmbảo hệ thống hoạt động hiệu quả, giảm thiểu các nguy cơ xảy ra sự cố trong quá trình hoạtđộng và duy trì vận hành hệ thống
Kiểm tra, sửa chữa, xử lý và bảo trì để tránh sự hư hỏng hệ thống thông gió và điều hòakhông khí và các bộ phận hư hỏng được gởi tới nhà máy để bảo hành như bộ lọc khí, dànlạnh, ống gió, van điều tiết và các bộ phận hệ thống khác chính thức hoạt động có hiệu quả.Luôn giữ cho các bề mặt được sạch sẽ xung quanh qua lưu lượng khí và có kết nối với khíbên ngoài, khí tuần hoàn và khí cấp
Ghi chú:
Kiểm tra bằng mắt – Kiểm tra hệ thống về cài đặt, hình dạng thiết bị, sự méo mó
và hư hại bao gồm các hạng mục có thể phát hiện bằng mắt thường
Kiểm tra chức năng – Kiểm tra các chức năng của hệ thống thiết bị bao gồm các
hạng mục có thể phát hiện bằng mắt thường hay hoạt động đơn giản hoặc chạy thử
Kiểm tra tổng thể – Kích hoạt hoặc sử dụng tất cả các phần của hệ thống để kiểm
tra hết các chức năng của nó
Chu kì
1 TỦ ĐIỀU KHIỂN
Kiểm tra tủ điều khiển về các
trở ngại xung quanh để hoạt
động và phát hiện ra lỗi
Kiểm tra
Kiểm tra các công tắc, nút, đèn,
đồng hồ trên cửa trước của tủ
điều khiển để phát hiện ra lỗi
Kiểm tra
Kiểm trachức năngKiểm tra
Trang 14Kiểm tra màn hình hiển thị trên
tủ điều khiển của chiller và bộ
chuyển đổi của bơm để phát
Làm chặt kết nối dây điện &
kiểm tra các bộ phận điện bên
chêch lệch áp suất dầu và áp
suất dầu thoát nếu theo giá trị
đang hoạt động của chiller
Kiểm tra
Kiểm tra mực dầu trong bình
chứa dầu của chiller sử dụng 2
kính ngắm được cung cấp ở đầu
bình chứa dầu Khi máy đang
hoạt động, mức dầu sẽ hiện ở
kính thấp hơn Để thay dầu,
tham khảo thư giới thiệu của
nhà sản xuất
Kiểm tra
Thay thế bộ lọc dầu (thông
thường) và mỗi lần như vậy
thay dầu
Kiểm tra
Làm sạch các phin lọc trong
Bôi trơn các cánh điều khiển
liên kế với bộ đệm, khớp bi,
khớp trục, bộ hoạt động cánh
tang o-ring
Kiểm tra
Tắt Chiller để kiểm tra tổng thể
(tham khảo hướng dẫn của nhà
sản xuất về danh sách kiểm tra)
Kiểm tra bơm và động cơ về hư
Kiểm tra
Kiểm tra
Trang 15Kiểm tra tĩnh điện động cơ với
Kiểm tra ống và phụ kiện &
cách nhiệt liệu có hư hỏng, hao
mòn và kiểm tra độ xì trong
khi kiểm tra tổng thể và chức
B XỬ LÝ SỰ CỐ – HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM
Tín hiệu hoặc dây điện từ BMS rớt hoặc
Kiểm tra độ kết nối dây điện và độ chặt
Kiểm tra, thay thế relay phụ trợ nếu gặp
Kết nối dây điện bị hỏng
Nút khởi động bị hỏng
Kiểm tra dây điện
Sửa chữa hoặc thay thế nút
Hệ thống không chạy ởchế độ tự động/ bằng
Bộ ngắt điện tắt
Relay quá tải
Relay phụ trợ bị hỏng
Mở ngắt điện
Kiểm tra và cài đặt lại
Sửa chữa/ thay thế relay
Trang 16Không có hoặc không
đủ nước lạnh
để cung cấp cho tải lạnh
Xì trên hệ thống
Đồng hồ đo lưu hượng bị hỏng và gởi tín hiệu sai đến chiller
Bơm & van điện từ gặp sự cố
Kiểm tra & sửa chữa
Tham khảo hướng dẫncủa nhà sản xuất
Kiểm tra và sửa chữa Tham khảo hướng dẫncủa nhà sản xuấtChiller gặp
trục trặc
Hoạt động không bình thường
Tham khảo hướng dẫncủa nhà sản xuất
Không thẳng hàng
Bộ đệm bị hỏng
Không thằng hàng hoặc miếng đệm không dúng
Trục bị trầy xước
Xếp hàng lại
Thay thế bộ đệm
Điều chỉnh miếng đệm với độ chặt đồng nhất và cho phép có rãnh nhỏ để bôi trơn
Sửa chữa và thay thế trục
Cuộn tĩnh điện bị hở hoặc bị ngắn mạch
Mất pha hoặc nguồn điện cấp không cân bằng
Bộ đệm bị mòn, hư hỏng
Dơ trên khung bên ngoài hoạt động như lớp cách nhiệt
Quét sạch bằng chân không khung động cơGhi chú: Luôn tham khảo hướng dẫn của nhà sản xuất về chi tiết hoạt động và bảo trì các thiết
bị riêng rẽ
5.2 BẢO TRÌ HỆ THỐNG THÔNG GIÓ VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TÒA NHÀ
Trang 17A LỊCH TRÌNH BẢO DƯỠNG
Số
Loại kiểmtra
Chu kì
1
TỦ ĐIỀU KHIỂN
Kiểm tra tủ điều khiển về các
trở ngại xung quanh để hoạt
động và phát hiện ra lỗi
Kiểm tra
Kiểm tra các công tắc, nút,
đèn, đồng hồ trên cửa trước
của tủ điều khiển để phát hiện
Kiểm tra màn hình hiển thị
trên tủ điều khiển của chiller
và bộ chuyển đổi của bơm để
phát hiện ra lỗi
Kiểm tra
Kiểm tra màn hình hiển thị
của tủ điều khiển của chiller
và bộ chuyển đổi của bơm để
của bộ lọc, dây đai, ghi áp kế,
nhiệt kế, đồng hồ đo điện áp
Kiểm tra tĩnh điện động cơ
với địên trởi > 1 MΩ
Kiểm tra
3
FCU (Tham khảo hướng dẫn của nhà sản xuất về chi tiết lịch trình bảo dưỡng)
Kiểm tra tổng thể & làm sạch
Kiểm tra tĩnh điện động cơ
với địên trởi > 1 MΩ
Kiểm tra
4
PAC (Tham khảo hướng dẫn của nhà sản xuất về chi tiết lịch trình bảo dưỡng)
Kiểm tra tổng thể & làm sạch
Kiểm tra tĩnh điện động cơ
với địên trởi > 1 MΩ
Kiểm tra
Trang 18QUẠT (Tham khảo hướng dẫn của nhà sản xuất về chi tiết lịch trình bảo dưỡng)
Kiểm tra tổng thể, vệ sinh và
bôi trơn
Kiểm tra
Kiểm tra tĩnh điện động cơ
thông thường và kiểm tra
trong suốt thời gian hoặc
động hoặc kiểm tra chức năng
Ống & phụ kiện - Kiểm tra
liệu có hư hỏng, không bị
Kiểm tra dampers & các
miệng gió để phát hiện ra lỗi
Kiểm tra
Van Motorized & bằng tay chức năngKiểm tra
B XỬ LÝ SỰ CỐ – HỆ THỐNG THÔNG GIÓ VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
tự động
Tín hiệu hoặc dâyđiện từ BMS bị rớt hoặc hư hỏng
Cảm ứng trục trặchoặc hư hỏng
Kết nối liên kết bịhỏng hoặc bị trục trặc
Thay đổi công tắc
ở chế độ bằng tay
Dùng nút bằng tay đểkhởi động máy
Kiểm tra kết nối dây điện và độ chặt
Thay thế relay phụ trợ
Kiểm tra độ chính xác, sửa chữa hoặc thay thế
Kiểm tra bộ DDC, sửa chữa và thay thế
Chuyển sang chế độ
tự động
Hệ thống khôngchạy ở chế độ bằng tay
Kết nối dây điện
bị hỏng
Nút khởi động bị hỏng
Thay thế hoặc sửa chữa nút
Kiểm tra dây điện
Hệ thống khôngchạy ở chế độ