1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quyết định 2165 QĐ-UBND năm 2016 về Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên

20 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 696,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyết định 2165 QĐ-UBND năm 2016 về Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên tài...

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH PHÚ YÊN

-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI VỰC, HUYỆN

SƠN HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN NHÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Pháp lệnh khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/4/2001;

Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một

số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 56/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/10/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định một số nội dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi;

Căn cứ Tiêu chuẩn ngành 14TCN 121-2002 Hồ chứa nước-Công trình thủy lợi “Quy định về lập và ban hành Quy trình vận hành điều tiết” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT (tại Tờ trình số 252/TTr-SNN ngày 29/8/2016 và Báo cáo thẩm định số 316/BC-SNN ngày 29/8/2016).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực,

huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên do Công ty TNHH MTV Thủy nông Đồng Cam quản lý

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký Những Quy trình trước đây trái với Quy trình này

đều bãi bỏ

Điều 3 Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và PTNT, Công Thương, Xây

dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND huyện Sơn Hòa; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Thủy nông Đồng Cam và thủ trưởng các cơ quan, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Bộ Nông nghiệp và PTNT;

- Các PVP UBND Tỉnh;

- Lưu: VT, Hg, H K

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Hữu Thế

QUY TRÌNH

VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI VỰC TỈNH PHÚ YÊN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2165/QD-UBND ngày 13/9/2016 của UBND tỉnh Phú Yên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Quy định chung

Trang 2

Mọi hoạt động có liên quan đến quản lý khai thác và bảo vệ an toàn công trình hồ chứa nước Suối Vực đều phải tuân thủ:

1 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

2 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001

3 Pháp lệnh số 33/2013/QH13 ngày 19/06/2013 của Chủ tịch Quốc Hội, ban hành Pháp lệnh Phòng, chống thiên tai

4 Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ V/v quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước

5 Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ V/v quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của luật Phòng, chống thiên thai

6 Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 143/2003/NĐ-CP

7 Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình Thủy lợi, Đê điều, Phòng chống lụt bão

8 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi

9 Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão được sửa đổi, bổ sung ngày 24/8/2000

10 Nghị định 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập

11 Nghị định 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi

12 Thông tư số 56/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/10/2010 của Bộ Nông nghiệp & PTNT, Quy định một

số nội dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình Thủy lợi

13 Thông tư số 40/2011/TT-BNNPTNT ngày 27/5/2011 của Bộ Nông nghiệp & PTNT, Quy định năng lực tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình Thủy lợi

14 Các Tiêu chuẩn, Qui phạm hiện hành:

a) Tiêu chuẩn ngành 14TCN 121-2002: Hồ chứa nước-Công trình thủy lợi-Quy định về lập và ban hành Quy trình vận hành điều tiết

b) Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8414:2010: Công trình thủy lợi-Quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nước

c) Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8304:2009: Công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi

d) Các Tiêu chuẩn, Quy phạm khác có liên quan tới công trình thủy công của hồ chứa nước

Điều 2 Yêu cầu vận hành điều tiết hồ chứa

Việc vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực phải đảm bảo:

1 An toàn cho công trình trong các trường hợp

a) Trường hợp lũ thiết kế: Tần suất lũ P = 1,0%, mực nước hồ lớn nhất cho phép ZHồ= +89,65 m b) Trường hợp lũ kiểm tra: Tần suất lũ P = 0,2%, mực nước hồ lớn nhất cho phép ZHồ= +91,36 m

2 Cấp nước phục vụ dân sinh, nông nghiệp và các nhu cầu dùng nước khác theo nhiệm vụ thiết kế được duyệt

3 Đảm bảo an toàn hạ du (không gây biến động dòng chảy đột ngột vùng hạ du)

Điều 3 Chế độ vận hành cống lấy nước

Việc vận hành cống lấy nước phải tuân thủ Quy trình vận hành của nhà sản xuất, chế độ vận hành theo phương án cấp nước đã lập và Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực (gọi tắt là Quy trình)

Điều 4 Trách nhiệm phối hợp

Trang 3

1 Trước mùa mưa lũ Công ty TNHH Một thành viên Thủy nông Đồng Cam (gọi tắt là Chủ đập) có trách nhiệm phối hợp với UBND huyện Sơn Hòa và UBND các xã ở vùng hạ du hồ chứa nước Suối Vực, xây dựng hoặc cập nhật bổ sung phương án phòng chống lụt, bão cho hồ chứa nước Suối Vực

và phương án phòng chống lũ lụt vùng hạ du Đồng thời tổ chức thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh

khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2 Khi mực nước hồ thấp hơn mực nước chết, Chủ đập phải lập phương án, kế hoạch sử dụng dung tích chết, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình UBNDtỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện theo phương án được duyệt, đồng thời thông báo UBND huyện Sơn Hòa biết để điều hành chỉ đạosản xuất

3 Khi công trình xảy ra sự cố UBND huyện Sơn Hòa và UBND các xã trong khu vực hưởng lợi có trách nhiệm phối hợp với Chủ đập điều động lực lượng, phương tiện, vật tư ứng cứu công trình theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình

4 Chủ đập cùng với: UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, xã, các cơ quan, đoàn thể tại địa phương hưởng lợi từ công trình hồ chứa nước Suối Vực, có trách nhiệm hòa giải, giải quyết các tranh chấp trong việc sử dụng nguồn nước cung cấp từ công trình

Điều 5 Các quy định khác

1 Quy trình là cơ sở pháp lý để Chủ đậpvận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực

2 Trong mùa mưa lũ, khi xuất hiện các tình huống đặc biệt chưa được quy định trong Quy trình, việc vận hành điều tiết và phòng, chống lụt bão của hồ chứa Suối Vực phải theo sự chỉ đạo điều hành thống nhất của UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn (BCH PCTTTKCN) tỉnh

3 Các tổ chức, cá nhân liên quan, căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp, thực hiện tốt Quy trình này

Chương II

VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT TRONG MÙA LŨ

Điều 6 Quy định về thời kỳ lũ và công việc chuẩn bị phòng chống lũ

Mùa lũ hàng năm tại công trình Hồ chứa nước Suối Vực được bắt đầu từ ngày 01/9 và kết thúc vào ngày 31/12 hằng năm, được phân thành 05 cấp độ lũ, cụ thể:

Cấp độ lũ tại hồ chứa nước Suối Vực được quy định như sau:

Lũ cấp 1 (lũ nhỏ): Q đến ≤ 50 m3/s (P = 95%÷55%)

Lũ cấp 2 (Lũ vừa): 50 m3/s < Q đến ≤ 200 m3/s (P = 50%÷55%)

Lũ cấp 3 (Lũ lớn): 200m3/s < Q đến ≤ 500 m3/s (P = 50%÷10%)

Lũ cấp 4 (Lũ đặc biệt lớn): 500 m3/s < Q đến ≤ 1000 m3/s (P = 10%÷1%)

Lũ cấp 5 (Lũ lịch sử): 1.000 m3/s < Q đến ( P <1%)

Trước mùa mưa lũ hàng năm, Chủ đậpphải thực hiện:

1 Kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn của hồ chứa và công trình có liên quan đến phòng, chống lụt, bão Nếu phát hiện có hư hỏng hoặc suy yếu phải kịp thời có biện pháp xử lý Trong trường hợp vượt quá khả năng xử lý của mình, Chủ đập phải báo cáo ngay với cơ quan cấp trên trực tiếp giải quyết trước mùa mưa bão

2 Lập phương án phòng chống lụt bão cho hồ chứa nước Suối Vực và phương án phòng chống lũ lụt vùng hạ du, trình cấp thẩm quyền phê duyệt

Các công việc nêu trên Chủ đập phải thực hiện và báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, BCH

PCTTTKCN tỉnh trước ngày 15/8 hàng năm

3 Lập kế hoạch tích xả nước cụ thể trong mùa lũ, làm cơ sở vận hành điều tiết hồ chứa, đảm bảo an toàn công trình và tích đủ nước phục vụ các nhu cầu dùng nước

Điều 7 Điều tiết giữ mực nước hồ trong mùa lũ

1 Trong quá trình vận hành điều tiết, mực nước hồ chứa phải thấp hơn hoặc bằng tung độ “Đường phòng phá hoại” và không thấp hơn “ Đường hạn chế cấp nước” trên biểu đồ điều phối (phụ lục số III.9)

Trang 4

2 Mực nước hồ cao nhất ở giữa các tháng trong mùa lũ được giữ như sau:

Thời gian (ngày/tháng) 15/9 15/10 15/11 15/12

Mực nước cao nhất

Điều 8 Vận hành xả lũ

Khi dòng chảy đến hồ nhiều, mực nước vượt qua mực nước dâng bình thường (MNDBT), tràn cửa van làm việc xả lũ đảm bảo an toàn công trình Trong quá trình xả lũ, Chủ đập phải:

1 Báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, BCHPCTTTKCN tỉnh, huyện Sơn Hòa về việc xả lũ

2 Thông báo cho chính quyền địa phương ở vùng hạ du, để triển khai phương án phòng chống lụt bão theo từng tình huống, phổ biến đến nhân dân vùng hạ du và các cơ quan liên quan về việc xả lũ, đảm bảo an toàn cho người, tài sản khi xả lũ

3 Chủ đập phải báo cáo kịp thời diễn biến con lũ cho BCHPCTTTKCN tỉnh, UBND huyện Sơn Hòa, Đài KTTV khu vực Nam Trung Bộ, Vụ Quản lý công trình-Bộ Nông nghiệp và PTNT, các thông số cần thiết theo thời gian như sau:

Bảng phân cấp thời hạn quan trắc và thông báo lũ.

Điều 9 Vận hành xả lũ trong một số trường hợp đặc biệt

1 Khi mực nước hồ đạt +88,10m và đang lên, Chủ đập vận hành mở tràn xả lũ, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, BCH PCTTTKCN tỉnh, giữ mực nước hồ không vượt quá +89,65m

2 Khi mực nước hồ đạt +89,65m và vẫn đang dâng lên, đồng thời dự báo trong phạm vi lưu vực hồ chứa có mưa to hoặc rất to, Chủ đập vận hành mở tối đa tràn xả lũ, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, BCH PCTTTKCN tỉnh, giữ mực nước hồ không vượt quá +91,36m; triển khai phương án bảo

vệ vùng hạ du hồ chứa (di dời dân đến những địa điểm cao, các khu nhà cao tầng như UBND, Trường học, Trạm xá…, nghiêm cấm người dân đi đánh bắt cá trên các cánh đồng đã bị ngập nước)

3 Khi mực nước hồ vượt quá +91,36m, Chủ đập báo cáo khẩn cấp BCH PCTTTKCN tỉnh, trình UBND tỉnh quyết định phương án di dời khẩn cấp nhân dân vùng hạ du hồ chứa, đề phòng sự cố vỡ đập

4 Quy định về vận hành tràn xả lũ

a) Các cửa van tràn xả lũ được đánh số từ I đến III theo thứ tự từ trái sang phải (theo hướng nhìn từ thượng lưu), mỗi cửa van đều áp dụng các chế độ mở trình tự từ thấp đến cao như sau: độ mở a= 0,5m; 1,0m; 1,5m; 2,0m; 2,5m; 3,0m; 3,5m; 4,0m; và mở hết

b) Trình tự mở cửa các cửa van như quy định tại Bảng sau, thứ tự mở sau được thực hiện sau khi hoàn thành thứ tự mở trước đó Trình tự đóng được thực hiện ngược với trình tự mở, thứ tự đóng sau được thực hiện sau khi hoàn thành thứ tự đóng trước đó

Bảng trình tự và độ mở các cửa van xả lũ

Độ mở

(m)

Trình tự mở cửa van Cửa van số I Cửa van số II Cửa van số III

Trang 5

Độ mở

(m)

Trình tự mở cửa van Cửa van số I Cửa van số II Cửa van số III

Ghi chú: Tùy tình hình lũ thực tế, cho phép mở với độ mở khác nhau có độ mở nhỏ hơn quy định

5 Chế độ báo cáo: Thông báo đến cơ quan liên quan bằng phương tiện thông tin liên lạc hiện có (điện thoại, fax, email, ), sau đó gửi lại bằng văn bản

Chương III

VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT TRONG MÙA KIỆT

Điều 10 Chuẩn bị phục vụ sản xuất

Trước mùa kiệt hàng năm, Chủ đập phải căn cứ vào lượng nước trữ trong hồ, dự báo Khí tượng thủy văn và nhu cầu dùng nước, lập “Phương án cấp nước trong mùa kiệt”, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, thông báo cho UBND huyện Sơn Hòa biết để chỉ đạo sản xuất

Điều 11 Điều tiết giữ mực nước hồ trong mùa kiệt

1 Trong quá trình vận hành điều tiết, mực nước hồ chứa phải cao hơn hoặc bằng tung độ “Đường hạn chế cấp nước” trên biểu đồ điều phối (phụ lục số III.9)

2 Mực nước hồ thấp nhất ở giữa các tháng trong mùa kiệt được giữ như sau:

Thời gian

Mực nước thấp

Điều 12 Vận hành cấp nước bình thường

Khi mực nước hồ cao hơn hoặc bằng tung độ “Đường hạn chế cấp nước” Chủ đập đảm bảo cấp đủ nước cho các nhu cầu dùng nước theo phương án cấp nước

Điều 13 Vận hành cấp nước trong một số trường hợp đặc biệt

1 Khi mực nước hồ thấp hơn tung độ “Đường hạn chế cấp nước” và cao hơn mực nước chết, Chủ đập lập kế hoạch và chế độ cấp nước luân phiên hoặc giảm mức độ cấp nước theo thứ tự ưu tiên: Sinh hoạt, tưới… nhằm hạn chế trường hợp thiếu nước và giảm thiệt hại cho các đối tượng hưởng lợi

2 Khi mực nước hồ bằng hoặc thấp hơn mực nước chết, Chủ đập phải lập phương án, kế hoạch sử dụng dung tích chết, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét và trình UBNDtỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện, đồng thời thông báo cho UBND huyện Sơn Hòa biết để chỉ đạo sản xuất; thông báo đến các hộ dùng nước để thực hiện

Chương IV

VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT KHI HỒ CHỨA CÓ SỰ CỐ

Điều 14 Sự cố công trình đầu mối

1 Khi công trình đầu mối của hồ chứa có dấu hiệu xảy ra sự cố gây mất an toàn cho công trình, Chủ đập phải báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, BCH PCTTTKCN tỉnh, trình UBND tỉnh quyết định xả nước hạ mực nước hồ xuống đến mức đảm bảo an toàn cho các công trình đầu mối, đồng thời đề xuất các phương án xử lý và giải pháp thực hiện (mở tối đa tràn xả lũ, cống lấy nước, hạ thấp mực nước hồ đến mức thấp nhất có thể)

2 Khi sự cố xảy ra trong mùa mưa lũ, khả năng hạ thấp mực nước hồ chậm, Chủ đập phải báo cáo

Sở Nông nghiệp và PTNT, BCH PCTTTKCN tỉnh, trình UBND tỉnh quyết định phương án di dời dân khẩn cấp vùng hạ du hồ, đề phòng sự cố vỡ đập

Trang 6

Điều 15 Sự cố thiết bị thủy công

Khi cửa van tràn xả lũ, cống lấy nước có sự cố không vận hành được, Chủ đập phải triển khai ngay biện pháp xử lý sự cố (sửa chữa, thay thế thiết bị đóng mở) và báo cáo lên cơ quan quản lý cấp trên

Chương V

QUAN TRẮC CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Điều 16 Yếu tố quan trắc

1 Chủ đập phải thường xuyên kiểm tra, thu thập, quan trắc, đo đạc các yếu tố Khí tượng, Thủy văn, diễn biến công trình thủy công, các yếu tố khác (thấm, chuyển vị đập ), lập sổ theo dõi theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8304:2009, Tiêu chuẩn ngành 14TCN 49:86 và 14TCN 55:88, phục vụ yêu cầu bảo vệ, quản lý vận hành, khai thác hồ chứa theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước

2 Các tài liệu quan trắc phải được lưu trữ dưới dạng hồ sơ và file, hằng năm phải có báo cáo tổng kết, và gửi kết quả về Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục Thủy lợi Phú Yên

Điều 17 Tính toán, dự báo lượng nước đến

Hàng năm, Chủ đập phải tính toán và dự báo lượng nước đến hồ làm cơ sở để lập kế hoạch tích, cấp, xả nước, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT và Chi cục Thủy lợi

Điều 18 Tính toán và kiểm tra lưu lượng lũ, kiệt

1 Kết thúc các đợt xả lũ và sau mùa lũ hàng năm, Chủ đập đánh giá, tổng kết các đợt xả lũ (lưu lượng xả, số công trình xả, thời gian xả, diễn biến mực nước thượng lưu hồ, ảnh hưởng đối với vùng

hạ du ), báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục Thủy lợi

2 Hàng năm, Chủ đập tiến hành thu thập, đo đạc, tính toán lưu lượng và tổng lượng lũ đến hồ; đo đạc kiểm tra lưu lượng và tổng lượng nước đến mùa kiệt của hồ, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục Thủy lợi

Chương VI

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN

A CÔNG TY TNHH MTV THỦY NÔNG ĐỒNG CAM.

Điều 19 Trách nhiệm

1 Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định trong Quy trình để vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực đảm bảo an toàn công trình và đủ nước phục vụ các nhu cầu dùng nước và an toàn hạ du

2 Hàng năm tiến hành tổng kết đánh giá việc thực hiện Quy trình, trình cấp có thẩm quyền cho phép sửa đổi hoặc bổ sung Quy trình khi cần thiết

3 Hàng năm, lập kế hoạch điều tiết nước hồ chứa và tổ chức thông báo kế hoạch điều tiết nước cho UBND các cấp nơi có hồ chứa và vùng hạ du hồ chứa nhằm giảm thiểu tác động xấu đến sản xuất, đời sống nhân dân và môi trường

4 Trước mùa mưa lũ hằng năm, tiến hành kiểm tra, đánh giá chung về ổn định đập; phối hợp chặt chẽ với BCH PCTTTKCN địa phương để xây dựng hoặc cập nhật, bổ sung phương án phòng, chống lụt, bão của đập và phương án phòng chống lũ, lụt vùng hạ du, để chủ động đối phó với tình huống ngập lụt do xả lũ khẩn cấp hoặc tình huống vỡ đập, nhằm bảo vệ tính mạng của nhân dân và giảm nhẹ thiệt hại về người và tài sản vùng hạ du đập, trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

5 Phối hợp với địa phương xác định vị trí đường giao thông dễ bị ngập lụt khi tiến hành xả lũ, kiến nghị các cơ quan chức năng lắp đặt hệ thống cọc tiêu, biển báo đảm bảo an toàn tham gia giao thông ở những tuyến đường trên

Điều 20 Quyền hạn

1 Đề nghị các cấp chính quyền, ngành liên quan trong hệ thống thực hiện nghiêm chỉnh Quy trình

2 Lập biên bản và báo cáo cấp có thẩm quyền, đề nghị xử lý các vi phạm trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành điều tiết theo quy định của Chính phủ tại Nghị định 139/2013/NĐ-CP ngày

22/10/2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình Thủy lợi; đê điều, phòng chống lụt bão

Trang 7

Điều 21 Giám đốc Công ty TNHH MTV Thủy nông Đồng Cam (Chủ đập) chịu trách nhiệm tổ chức

vận hành điều tiết hồ chứa nước trong các trường hợp sau:

1 Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ cao hơn hoặc bằng tung độ “Đường hạn chế cấp nước” của biểu đồ điều phối

2 Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ thấp hơn tung độ “đường hạn chế cấp nước” của biểu đồ điều phối và cao hơn mực nước chết, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT

3 Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ thấp hơn mực nước chết theo phương án, kế hoạch sử dụng dung tích chết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

4 Thực hiện chế độ quan trắc lũ, thông báo lũ, phương thức thông báo lũ như quy định tại khoản 3, Điều 8 và khoản 5, Điều 9

B SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT.

Điều 22 Trách nhiệm

1 Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Chủ đập thực hiện Quy trình, đặc biệt là việc vận hành xả lũ của hồ chứa

2 Giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Quy trình theo thẩm quyền

3 Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo Chủ đập, UBND huyện Sơn Hòa, trong việc bảo vệ an toàn hồ chứa, đảm bảo an toàn hạ du khi hồ xảy ra sự cố

4 Báo cáo UBND tỉnh xử lý các trường hợp cần thiết (phòng chống lụt bão, đảm bảo an toàn công trình, các vi phạm, sửa đổi, bổ sung Quy trình…)

5 Kiểm tra công tác đảm bảo an toàn hồ chứa Suối Vực hằng năm vào trước mùa mưa bão

6 Tham mưu UBND tỉnh:

- Chỉ đạo các ngành các cấp trong hệ thống thực hiện Quy trình

- Xử lý các hành vi ngăn cản, xâm hại đến việc thực hiện Quy trình theo thẩm quyền

- Chỉ đạo UBND huyện Sơn Hòa tổ chức thực hiện phương án bảo vệ an toàn hồ chứa, kịp thời huy động lực lượng tại địa phương tham gia ứng cứu bảo vệ công trình khi xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố

Điều 23 Quyền hạn

1 Thẩm định nội dung sửa đổi, bổ sung Quy trình theo đề nghị của Chủ đập; thẩm định phương án phòng chống lụt bão, bảo đảm an toàn đập, phương án bảo vệ công trình và phương án phòng phòng chống lũ lụt vùng hạ du hồ chứa Suối Vực, trình UBND tỉnh phê duyệt; theo dõi việc thực hiện

2 Xem xét và trình UBND tỉnh phê duyệt phương án, kế hoạch sử dụng dung tích chết của hồ chứa tại khoản 2, Điều 13 Quy trình

3 Tham mưu cho UBND tỉnh:

- Quyết định phương án xử lý trong các trường hợp quy định tại khoản 3, Điều 9 Quy trình này

- Quyết định biện pháp khẩn cấp, khi xảy ra tình huống như quy định tại khoản 1, 2 Điều 14 Quy trình này

- Huy động nhân lực, vật lực để xử lý và khắc phục các sự cố của hồ chứa nước Suối Vực

- Quyết định sửa đổi, bổ sung Quy trình theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT

C CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN HUYỆN SƠN HÒA.

Điều 24 Trách nhiệm

1 Phối hợp với Chủ đập tổ chức thực hiện đúng nội dung của Quy trình

2 Ngăn chặn và xử lý các vi phạm liên quan đến việc thực hiện Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực theo thẩm quyền

3 Thực hiện phương án đảm bảo an toàn cho vùng hạ du khi hồ chứa xả lũ và trường hợp xảy ra sự cố

Điều 25 Quyền hạn

Trang 8

1 Huy động nhân lực, vật lực theo thẩm quyền, phối hợp với Chủ đập phòng, chống lụt, bão, bảo vệ

và xử lý sự cố công trình

2 Tuyên truyền, vận động nhân dân địa phương thực hiện đúng các quy định trong Quy trình và tham gia phòng chống, lụt, bão, bảo vệ an toàn công trình hồ chứa nước Suối Vực

D CÁC HỘ DÙNG NƯỚC VÀ NHỮNG ĐƠN VỊ HƯỞNG LỢI KHÁC

Điều 26

1 Nghiêm chỉnh thực hiện Quy trình, không xả thải, gây ô nhiễm nguồn nước làm ảnh hưởng đến sản xuất và dân sinh

2 Có trách nhiệm tham gia ứng cứu, bảo vệ an toàn công trình khi có sự cố xảy ra

3 Hàng năm, phải ký hợp đồng dùng nước với Chủ đập, để Chủ đập lập kế hoạch cấp nước, xả nước hợp lý, đảm bảo hiệu quả kinh tế và an toàn công trình

4 Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định có liên quan được nêu tại Pháp lệnh khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi, các văn bản pháp quy có liên quan đến việc quản lý khai thác và bảo vệ công trình

hồ chứa nước Suối Vực

Điều 27 Quyền hạn

Được hưởng mọi quyền lợi được quy định trong Pháp lệnh Khai thác công trình thủy lợi và các văn bản pháp luật liên quan khác

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 28 Mọi quy định về vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực trước đây trái với những quy định trong Quy trình đều bãi bỏ

Trong quá trình thực hiện Quy trình, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Chủ đập phải tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, trình UBND tỉnh quyết định

Điều 29 Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy trình sẽ được khen thưởng theo quy định Mọi hành vi vi

phạm Quy trình sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành

Điều 30 Thời điểm thi hành Quy trình vận hành điều tiết hồ Suối Vực kể từ khi UBND tỉnh ký quyết

định ban hành

QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT

HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI VỰC TỈNH PHÚ YÊN

HÌNH VẼ VÀ PHỤ LỤC

PHỤ LỤC I

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI VỰC

1 Tên công trình: Hồ chứa nước Suối Vực

2 Địa điểm xây dựng:

Hồ chứa nước Suối Vực được xây dựng trên Suối Đục thuộc xã Suối Bạc và Sơn Nguyên, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên Tọa độ lưu vực và công trình đầu mối nằm vào khoảng:

13o 07’ Vĩ độ Bắc 108o 58’ Kinh độ Đông

Công trình cách thị trấn Củng Sơn khoảng 7Km về phía Đông Bắc, cách thành phố Tuy Hòa khoảng 35Km về phía Tây (Theo đường tỉnh lộ 844 đi Củng Sơn)

Khu hưởng lợi, diện tích canh tác nằm sau công trình đầu mối chạy dọc theo suối Đục và được phân thành hai kênh: Kênh Chính Đông và Kênh Chính Tây, khu tưới gần như song song với đường tỉnh lộ

844, chiều dài khoảng 7,0Km, chiều rộng bình quân khoảng 1,5 Km

Trang 9

3 Nhiệm vụ công trình:

- Cấp nước tưới cho diện tích 790 ha đất canh tác nông nghiệp trong đó:

 + Đất lúa ( 2 vụ ): 700 ha

 + Đất mía: 90 ha

- Cung cấp nước cho sinh hoạt và chăn nuôi

- Cải tạo môi trường sinh thái và nuôi trồng thủy sản

4 Cấp công trình và tần suất thiết kế: (Theo TCVN 285-2002 )

- Cấp công trình: Cấp III

- Tần suất lũ thiết kế: P = 1,0%

- Tần suất lũ kiểm tra: P = 0,2%

- Tần suất TK dẫn dòng: P = 10%

- Tần suất thiết kế tiêu: P = 10%

- Mức đảm bảo tưới: P = 75%

5 Thông số kỹ thuật của hồ chứa nước Suối Vực

Diện tích lưu vực đến tuyến đập: Flv = 40,5 Km2

Mực nước dâng bình thường: MNDBT = + 88,10 m

Mực nước gia cường (P = 1,0% ): MNGC = + 89,65 m

Mực nước chết: MNC = + 75,00 m

Dung tích toàn bộ: Wtb = 10,51 x 106 m 3

Dung tích hữu ích: Whi = 9,94 x 106 m 3

Dung tích chết: Wc = 0,57 x 106 m 3

Bảng thông số quy mô công trình đầu mối hồ chứa nước Suối Vực

I- HỒ CHỨA

II- ĐẬP ĐẤT

1 Hình thức kết cấu chống thấm, tiêu nướcĐập đất nhiều khối, lõi

kiểu lăng trụ

Trang 10

TT Hạng mục - Thông số Đơn vị Giá trị

III- TRÀN THÁO LŨ

Dốc nước nối tiếp ngưỡng

IV- CỐNG LẤY NƯỚC

V- KÊNH CHÍNH

VI- KÊNH CHÍNH ĐÔNG

VII- KÊNH CHÍNH TÂY

PHỤ LỤC II

NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT

1 Các văn bản pháp quy

Ngày đăng: 24/10/2017, 00:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân cấp thời hạn quan trắc và thông báo lũ. - Quyết định 2165 QĐ-UBND năm 2016 về Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
Bảng ph ân cấp thời hạn quan trắc và thông báo lũ (Trang 4)
Ghi chú: Tùy tình hình lũ thực tế, cho phép mở với độ mở khác nhau có độ mở nhỏ hơn quy định - Quyết định 2165 QĐ-UBND năm 2016 về Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
hi chú: Tùy tình hình lũ thực tế, cho phép mở với độ mở khác nhau có độ mở nhỏ hơn quy định (Trang 5)
VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT TRONG MÙA KIỆT Điều 10. Chuẩn bị phục vụ sản xuất - Quyết định 2165 QĐ-UBND năm 2016 về Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
i ều 10. Chuẩn bị phục vụ sản xuất (Trang 5)
1 Hình thức kết cấu - Quyết định 2165 QĐ-UBND năm 2016 về Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
1 Hình thức kết cấu (Trang 10)
BẢNG TỔNG HỢP NGUỒN NƯỚC ĐẾN HỒ SUỐI VỰC - Quyết định 2165 QĐ-UBND năm 2016 về Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
BẢNG TỔNG HỢP NGUỒN NƯỚC ĐẾN HỒ SUỐI VỰC (Trang 11)
BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN NƯỚC DÙNG HỒ SUỐI VỰC - Quyết định 2165 QĐ-UBND năm 2016 về Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN NƯỚC DÙNG HỒ SUỐI VỰC (Trang 13)
PHỤ LỤC III.2 - Quyết định 2165 QĐ-UBND năm 2016 về Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
2 (Trang 13)
Bảng tổng hợp kết quả tính toán điều tiết lũ thiết kế - Quyết định 2165 QĐ-UBND năm 2016 về Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
Bảng t ổng hợp kết quả tính toán điều tiết lũ thiết kế (Trang 14)
BẢNG TRA ĐƯỜNG DUNG TÍCH HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI VỰC - Quyết định 2165 QĐ-UBND năm 2016 về Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
BẢNG TRA ĐƯỜNG DUNG TÍCH HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI VỰC (Trang 16)
PHỤ LỤC III.7 - Quyết định 2165 QĐ-UBND năm 2016 về Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
7 (Trang 16)
PHỤ LỤC III.8 - Quyết định 2165 QĐ-UBND năm 2016 về Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
8 (Trang 17)
BẢNG TRA ĐƯỜNG DIỆN TÍCH MẶT HỒ SUỐI VỰC - Quyết định 2165 QĐ-UBND năm 2016 về Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
BẢNG TRA ĐƯỜNG DIỆN TÍCH MẶT HỒ SUỐI VỰC (Trang 17)
BẢNG TRA BIỂU ĐỒ ĐIỀU PHỐI HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI VỰC - Quyết định 2165 QĐ-UBND năm 2016 về Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
BẢNG TRA BIỂU ĐỒ ĐIỀU PHỐI HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI VỰC (Trang 18)
BẢNG TRA QUAN HỆ MỰC NƯỚC HỒ-ĐỌ MỞ-LƯU LƯỢNG NƯỚC XẢ QUA TRÀN Độ mở a(m) - Quyết định 2165 QĐ-UBND năm 2016 về Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
m ở a(m) (Trang 19)
BẢNG TRA QUAN HỆ - Quyết định 2165 QĐ-UBND năm 2016 về Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
BẢNG TRA QUAN HỆ (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w