- Kết nối với mạng chuyển mạch gói MAN - Nhận tín hiệu điều khiển từ Softswitch qua giao thức H.248 - Gói hóa tín hiệu thoại - Kết nối trực tiếp với thuê bao POTS, xDSL, Ethernet - Cung
Trang 1CHƯƠNG III ỨNG DỤNG E-MAN TRÊN MẠNG NGN CỦA VNPT
3.1 GIỚI THIỆU MẠNG THẾ HỆ SAU NGN
3.1.1 Tổng quang về mạng thế hệ sau NGN
Trong nhiều năm qua, nền công nghiệp viễn thông đã phải đối mặt với những thách thức, đó là vấn đề cần phải phát triển và cần phải sử dụng công nghệ nền tảng như thế nào để giúp các nhà khai thác duy trì cạnh tranh khi tình hình toàn cầu hoá gia tăng Các mạng thế hệ sau (Next Generation Network - NGN) với kiến trúc mạng hỗn hợp đã tận dụng đầy đủ công nghệ tiên tiến cho cả việc cung cấp dịch vụ mới tiện lợi, làm gia tăng lợi nhuận cũng như giảm bớt các chi phí đầu tư cho các nhà khai thác
Một chiến lược để phát triển nhịp nhàng từ mạng hiện tại sang NGN là cần giảm thiểu chi phí đầu tư giai đoạn chuyển tiếp đồng thời sớm tận dụng được những phẩm chất của kiến trúc mạng mới Tuy nhiên, bất kỳ bước đi nào được tiến hành thì rốt cuộc vẫn phát triển dựa trên chuyển mạch gói Bất kỳ giải pháp nào được lựa chọn thì mạng mới vẫn cùng tồn tại với các công nghệ mạng cũ trong nhiều năm tới
Mạng NGN được định nghĩa là mạng có hạ tầng thông tin duy nhất dựa trên công nghệ chuyển mạch gói, triển khai các dịch vụ đa dạng, nhanh chóng, đáp ứng sự hội tụ giữa thoại và dữ liệu, giữa cố định và di động Mạng NGN thực hiện quản lý mạng một cách tự động, tập trung, đơn giản và hỗ trợ tính cước linh hoạt
3.1.2 Định nghĩa về NGN của ITU-T Y.2001
Mạng thế hệ sau NGN (Next Generation Network) là mạng dựa trên chuyển mạch gói có khả năng cung cấp các dịch vụ viễn thông và sử dụng các công nghệ chuyển tải băng rộng, hỗ trợ QoS và trong đó việc cung cấp các dịch vụ độc lập với các công nghệ liên quan đến chuyển tải Hỗ trợ người sử dụng lựa chọn dịch vụ mà không phụ thuộc với mạng và và nhà cung cấp dịch vụ NGN hỗ trợ khả năng di động tạo điều kiện cung cấp dịch vụ ở mọi lúc, mọi nơi
Các đặc trưng của mạng thế hệ sau - NGN
- Đơn giản hoá cấu trúc mạng Mạng phân thành các lớp: lớp dịch vụ, lớp điều khiển, lớp truyền tải và lớp truy nhập
- Một hạ tầng chung, công nghệ chuyển mạch gói, có khả năng kết nối với nhiều mạng truy nhập khác nhau
Trang 2- Cấu trúc mở
- Hỗ trợ QoS và các yêu cầu về bảo mật
- Đảm bảo tương thích kết nối với các mạng hiện có
- Có khả năng cung cấp các dịch vụ truyền thống cũng như các dịch vụ mới
- Cung cấp đa dịch vụ, các dịch vụ tích hợp thoại, dữ liệu và hình ảnh
3.1.3 Cấu trúc mạng thế hệ sau NGN
Mạng thế hệ sau NGN được phân thành 4 lớp tách biệt thay vì tích hợp thành một hệ thống như công nghệ chuyển mạch kênh hiện nay: Lớp ứng dụng/ dịch vụ - Application/Service Layer, lớp điều khiển - Control Layer, lớp chuyển tải dịch vụ -Service Transport Layer, lớp truy nhập - Service Access Layer Mô hình mạng thế hệ
mới được mô tả trong hình 3.1
Hình 3.1 Cấu trúc mạng NGN
Một số thiết bị trong mạng thế hệ mới – NGN
- Xử lý báo hiệu để điều khiển cuộc gọi trong mạng chuyển mạch gói
- Xử lý tín hiệu giám sát trạng thái cuộc gọi
Trang 3- Trao đổi báo hiệu/ điều khiển với các Softswitch khác
Cung cấp kết nối báo hiệu giữa mạng NGN (Softswitch) và PSTN (SS7)
- Kết nối với PSTN qua giao diện V5.2 là giải pháp trước mắt
- Kết nối với mạng chuyển mạch gói MAN
- Nhận tín hiệu điều khiển từ Softswitch qua giao thức H.248
- Gói hóa tín hiệu thoại
- Kết nối trực tiếp với thuê bao POTS, xDSL, Ethernet
- Cung cấp giao diện trung kế E1 hoặc STM giữa NGN và PSTN
- Thiết lập kết nối do Softswitch điều khiển
- Gói hóa tín hiệu thoại
- Tham gia truyền tải lưu lượng thoại PSTN với NGN
- Cung cấp các ứng dụng và các dịch vụ giá trị gia tăng (VAS)
Trang 4Các cuộc thoại liên tỉnh tiêu chuẩn 64kb/s liên tỉnh hoặc quốc tế từ các tổng đài Host PSTN sẽ được chuyển tiếp qua mạng NGN tới các Host khác hoặc tới tổng đài gateway quốc tế
3.1.4.2 Kết nối với mạng Internet
Kết nối mạng NGN với trung tâm mạng Internet ISP và IAP được thực hiện tại node ATM/IP quốc gia thông qua giao tiếp ở mức LAN Tốc độ cổng LAN không thấp hơn tốc độ theo chuẩn Gigabit Ethernet (GbE) Nếu trung tâm mạng không cùng vị trí đặt node ATM/IP quốc gia thì sử dụng kết nối LAN qua cổng quang GbE
Điểm kết nối mạng NGN với các node truy nhập mạng Internet POP độc lập cho thuê bao truy nhập gián tiếp được thực hiện tại node ATM+IP nội vùng thông qua giao tiếp ở mức LAN Tốc độ cổng LAN phụ thuộc vào qui mô của POP Nếu POP không cùng vị trí đặt node ATM+IP nội vùng thì sử dụng kết nối LAN qua cổng quang
Đối với các vệ tinh của tổng đài Host PSTN có tích hợp tính năng truy nhập internet POP thì điểm kết nối mạng NGN với các node truy nhập mạng Internet POP tích hợp được thực hiện tại bộ tập trung ATM hoặc tại các node ATM+IP nội vùng thông qua giao tiếp ATM tuỳ thuộc vào vị trí của POP tích hợp
Tốc độ cổng ATM phụ thuộc vào qui mô của POP nhưng ít nhất là nxE1
3.1.4.3 Kết nối với mạng FR, X25 hiện tại
Các mạng FR, X25 hiện nay sẽ thuộc lớp truy nhập của mạng NGN do vậy sẽ được kết nối với mạng NGN qua bộ tập trung ATM
3.2 MÔ HÌNH CẤU TRÚC E-MAN ÁP DỤNG TRÊN MẠNG NGN CỦA VNPT 3.2.1 Cấu trúc E- MAN
Mạng MAN Ethernet thực hiện chức năng thu gom lưu lượng và đáp ứng nhu cầu truyền tải lưu lượng cho các thiết bị mạng truy nhập (IP DSLAM, MSAN)
Có khả năng cung cấp kết nối truy nhập Ethernet (FE/GE) tới khách hàng
Sử dụng các thiết bị CES tạo thành mạng chuyển tải Ethernet/IP Kết nối giữa các thiết bị CES dạng hình sao, ring hoặc đấu nối tiếp, sử dụng các loại cổng kết nối: n
x 1Gbps hoặc n x 10Gbps
Trang 5Mạng E- MAN được tổ chức thành mạng lõi và mạng truy nhập và được thể
hiện như hình 3.2 và hình 3.3 Trên hình 3.2 là cấu hình quá độ E-MAN, sử dụng cho
các đơn vị có các tuyến cáp quang chưa được triển khai chưa đầy đủ Trong trường hợp các đơn vị đã triển khai lắp đặt sẵn các tuyến cáp quang thì khi xây dựng cấu hình E-MAN sẽ sử dụng cấu hình mục tiêu Cấu hình này có ưu điểm là có luôn đảm bảo độ
an toàn mạng cao trong trường hợp xẩy ra sự cố hỏng node hoặc đứt cáp quang trên tuyến
- Mạng lõi (ring core): Bao gồm các CES cỡ lớn lắp đặt tại các trung tâm lớn, với số lượng hạn chế, tối đa từ 2 đến 3 điểm trong một Ring, vị trí lắp đặt các CES core tại điểm thu gom truyền dẫn và dung lượng trung chuyển qua đó cao Các thiết bị này được kết nối ring với nhau bằng một đôi sợi cáp quang trực tiếp, sử dụng giao diện kết nối Ethernet cổng 1Gbps hoặc 10Gbps Để đảm bảo an toàn cho phần mạng truy nhập thì các vòng ring access hoặc các kết nối hình sao được kết nối tới 2 node lõi và
để đảm bảo mạng hoạt động ổn định cao, kết nối từ mạng MAN tới mạng trục IP/MPLS - NGN sẽ thông qua 2 thiết bị lõi CES của mạng MAN để dự phòng và phân tải lưu lượng kết nối như sau: Nếu chức năng BRAS và PE tích hợp trên cùng một thiết bị thì mỗi thiết bị lõi CES đó sẽ kết nối tới BRAS/PE
Nếu chức năng BRAS và PE được tách riêng thì thiết bị lõi CES đó sẽ có 2 kết nối sử dụng giao diện Ethernet, trong đó một kết nối tới BRAS để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet tốc độ cao, một kết nối tới PE để cung cấp các dịch vụ khác, như: thoại, multi media (VoD, IP/TV, IP conferencing)
- Mạng truy nhập MAN: Bao gồm các CES lắp đặt tại các trạm Viễn thông, kết nối với nhau và kết nối tới mạng lõi bằng một đôi sợi quang trực tiếp Tùy theo điều kiện, mạng truy nhập có thể sử dụng kết nối dạng hình sao, ring và trong một ring tối
đa từ 4 - 6 thiết bị CES, hoặc đấu nối tiếp nhau và đấu nối tiếp tối đa từ 4 - 6 thiết bị CES, vị trí lắp đặt các CES truy nhập thường đặt tại các điểm thuận tiện cho việc thu gom truyền dẫn kết nối đến các thiết bị truy nhập như MSAN/IP-DSLAM
a Mạng cáp quang dùng để kết nối các thiết bị CES
Các thiết bị thu gom lưu lượng trong mạng MAN gọi là CES, được kết nối với nhau bằng đôi sợi quang trực tiếp Với dung lượng yêu cầu từ 2 kết nối 10 Gbps trở lên thì các thiết bị CES này sẽ kết nối với nhau qua thiết bị truyền dẫn C/DWDM để ghép bước sóng, với dung lượng yêu cầu từ 2.5 Gbps trở lên sẽ dùng kết nối 10 Gbps giữa các thiết bị đó, nếu >2 Gbps và < 2.5 Gbps thì dùng 2 Gbps
Trang 6Cấu hình mạng: Các CES có thể kết nối với nhau theo dạng hình sao, chuỗi,
ring hoặc ring kết hợp với các tuyến nhánh và được mô tả như hình 3.4
Cáp quang sử dụng trên mạng MAN E: Loại đơn mode tuân thủ TCN 68-160:
1996 và ITU – T (G.652)
Hình 3.2: Cấu hình quá độ E-MAN
Hình 3.3: Cấu hình mục tiêu E-MAN
NG-SDH
Trang 7b Mạng cáp quang dùng để kết nối giữa các node truy nhập và giữa các Ring này với mạng truy nhập của mạng MAN
Các thiết bị truy nhập như MSAN, IP DSLAM dùng giao diện Ethernet (FE/GE) qua giao tiếp quang được kết nối với nhau và kết nối đến các thiết bị CES mạng truy nhập của mạng MAN để chuyển tải lưu lượng
Đối với thiết bị mạng truy nhập: Các thiết bị MSAN/IP-DSLAM sẽ kết nối trực tiếp đến thiết bị CES của MAN hoặc hệ thống NG-SDH và sử dụng năng lực mạng MAN hoặc mạng truyền dẫn NG-SDH để chuyển tải lưu lượng giữa mạng IP/MPLS backbone với các thiết bị truy nhập MSAN/IP-DSLAM
Cấu trúc mạng: theo dạng điểm - điểm, dạng chuỗi, hình sao, hoặc mạch vòng
và được thể hiện như hình 3.4
Hình 3.4 - Mạng cáp quang dùng để kết nối giữa các node truy nhập
Sử dụng thiết bị MSAN và cáp quang nhằm rút ngắn khoảng cách cáp đồng dùng cho các khu vực có nhu cầu cung cấp dịch vụ thoại, kết hợp các dịch vụ băng rộng Trong trường hợp cung cấp dịch vụ thoại sẽ kết nối với các tổng đài HOST hiện
có bằng giao diện V5.2
3.2.2 Đặc điểm yêu cầu của các phần tử truy nhập đa dịch vụ (MSAN)
3.2.2.1 Thiết bị truy nhập đa dịch vụ
Thiết bị truy nhập đa dịch vụ (Multi Service Access Node – MSAN) là dòng thiết bị tiên nhất hội tụ nhiều công nghệ nền tảng trong mạng thế hệ sau, là dòng thiết
bị hoạt động trên nền mạng IP MSAN có những đặc tính quan trọng như sau:
Trang 8- Băng thông / dung lượng hệ thống gần như không hạn chế
- Truy nhập băng rộng IP
- Cung cấp tất cả các dịch vụ qua một mạng IP duy nhất
- Dễ dàng tích hợp với mạng viễn thông thế hệ sau
- Kiến trúc đơn giản (IP Over SDH, DWDM)
- Kết nối với PSTN qua giao diện V5.2 là giải pháp trước mắt
- Kết nối với mạng chuyển mạch gói MAN - Ehernet
- Nhận tín hiệu điều khiển từ Softswitch (gao thức H.248)
- Gói hóa tín hiệu thoại
- Kết nối trực tiếp với thuê bao POTS, xDSL, Ethernet
- Giá thành tính theo đầu thuê bao thấp
- Chi phí khai thác, vận hành, bảo dưỡng thấp
Với chức năng là thiết bị truy nhập, băng thông của thiết bị này hầu như không hạn chế từ Fast Ethernet (FE) cho khu vực có lượng thuê bao trung bình đến Gigabit Ethernet (GE) cho khu vực có mật độ thuê bao băng rộng lớn Việc mở rộng hệ thống có thể thực hiện bằng cách bổ sung thay thế nhưng card giao tiếp Tất cả các dịch vụ thoại và dữ liệu đều được cung cấp trên nền mạng IP, các hệ thống này vẫn hỗ trợ các thiết bị đầu cuối tương tự như máy điện thoại truyền thống
Trong mạng truy nhập IP, các softswitch thực hiện chuyển mạch và điều khiển cuộc gọi giữa các thiết bị đầu cuối tương tự cũng như số
- MSAN phù hợp trong giai đoạn quá độ, khi chưa triển khai mạng chuyển tải
IP và chưa có softswitch để cung cấp dịch vụ POTS
- Triển khai vùng nhu cầu thoại cao, các vùng nông thôn thông qua giao tiếp V5.2 và sử dụng hạ tầng có sẵn truyền dẫn SDH và cổng tổng đài TDM
- MSAN đồng thời cung cấp các dịch vụ băng rộng thông qua kết nối xDSL -Tiếp tục sử dụng để cung cấp dịch vụ thoại khi các hệ thống chuyển mạch TDM
bị loại bỏ, bằng việc thay thế các card giao tiếp tổng đài TDM bằng các card giao tiếp IP Khi đó MSAN sẽ do Softswitch điều khiển qua thủ tục H.248
Trang 93.2.2.2 Yêu cầu kỹ thuật - công nghệ của thiết bị truy nhập đa dịch vụ
1 Yêu cầu chung
Hệ thống phải đáp ứng được nhu cầu phát triển mạng hiện tại và sẵn sàng chuyển đổi sang mạng NGN theo yêu cấu hình class 5
Hệ thống có khả năng cung cấp đa dịch vụ bao gồm cả dịch vụ băng thông hẹp
và dịch vụ băng thông rộng: POST, VoIP, Payphone, kênh riêng số/tương tự, đường dây nóng, E1, xDSL, SHDSL, EoE, Nx64 kbps, Triple Play
Các giao diện: User Interface, Network Interface, Management Interface được chuẩn hóa theo các tiêu chuẩn của ITU và ETSI
Hệ thống được thiết kế linh hoạt và theo cấu trúc module
Hệ thống quản lý thiết bị tập trung và có độ tin cậy cao
2 Yêu cầu chi tiết
a Cấu trúc và chức năng của hệ thống của MSAN (như hình 3.5)
Hình 3.5: Cấu trúc thiết bị MSAN
- Cấu trúc TDM và xDSL
- Cấu trúc phần cứng Dual Bus: 01 bus cho NB (Pots, Leased Line và 01 bus cho BB (IP bus)
- Giao diện kết nối thoại V5.2 và H248
- Kết nối xDSL qua Ethenet
ATM FE/GE
POT
S
V.24 / V.35 G.SHD
SL
ADSL ADSL2 + ISDN
VDSL
FE
Trang 10Có khả năng cung cấp đa dịch vụ (băng hẹp, băng rộng): POST, VoIP, Payphone, kênh riêng số/tương tự, đường dây nóng, E1, xDSL, SHDSL, EoE, Nx64, Voice, Data, Triple Play (các dịch vụ thoại, Internet tốc độ cao, Video, Web trong mạng NGN)
Có khả năng cung cấp các dịch vụ tiện ích của tổng đài như: hiển thị số (CLIR, CLIP), chuyển cuộc gọi, chờ cuộc gọi
Được thiết kế theo kiểu mudule hóa, dễ dàng mở rộng dung lượng, làm việc ở chế độ dự phòng N+1 với khả năng đáp ứng 99,99%
Dễ dàng thay đổi hoặc nâng cấp phần mềm hệ thống
Dễ dàng chuyển đổi sang mạng hoàn toàn IP
Cấu trúc có kiểu Indoor và Outdoor
Topo mạng đa dạng: điểm điểm, sao, xen /rẽ hoặc mạch vòng
Có khả năng hỗ trợ các loại đầu cuối mạng cho các loại giao diện thuê bao sau:
ISDN NT1 kết nối với thuê bao ISDN BRI thông qua cáp đồng để cung cấp dịch vụ ISDN BRI
Nx64 kbps kết nối với thuê bao Nx64 kbps thông qua cáp đồng để cung cấp dịch vụ Nx64 kbps với các giao diện tiêu chuẩn như sau:
Giao diện ITU V.35
Giao diện ITU V.36
Giao diện ITU V.35 và V.36
HTU-R kết nối với thuê bao HDSL thông qua cáp đồng để cung cấp dịch vụ thuê kênh riêng
ATU-R kết nối với thuê bao ADSL thông qua cáp đổng để cung cấp dịch vụ băng rộng với các lựa chọn sau:
ATU-R với tính năng định tuyến (routing)
ATU-R với tính năng bắc cầu (Bridging)
Hệ thống có khả năng trang bị STM-1/4 kiểu mạch vòng SNCP (Sub network connection protection) dễ dàng mở rộng giao diện mạng lên phía trung tâm chuyển mạch khi cần Các phần tử này là các bộ ADM STM-1/4 với các giao diện như sau:
Trang 11STM-1 giao diện quang (S1.1)
STM-1 giao diện quang (L1.1)
STM-1 giao diện quang (S4.1)
STM-1 giao diện quang (L4.1)
STM-1 giao diện quang (L4.2)
Phần thiết bị chuyển tải đầu xa có thể được tích hợp trong hệ thống
b Yêu cầu đối với khối truyền dẫn
Khối truyền dẫn của thiết bị có khả năng cung cấp các giao diện STM-1/4, E1, đáp ứng được các yêu cầu sau:
Giao diện quang STM-1:
- Tốc độ chuẩn 155 Mb/s
- Cấu trúc khung tuân thủ khuyến nghị ITU-T G.707 và tiêu chuẩn ETS 300
147
- Jiter và Wander đáp ứng các chỉ tiêu trong khuyến nghị ITU-T G.825
- Tham số phát tại điểm chuẩn S theo bảng 2 khuyến nghị ITU-T G.957
- Tham số thu tại điểm chuẩn R theo bảng 2 khuyến nghị ITU-T G.957
Giao diện quang STM-4:
- Tốc độ chuẩn 622 Mb/s
- Cấu trúc khung tuân thủ khuyến nghị ITU-T G.707 và tiêu chuẩn ETS 300 147
- Jiter và Wander đáp ứng các chỉ tiêu trong khuyến nghị ITU-T G.825
- Tham số phát tại điểm chuẩn S theo bảng 2 khuyến nghị ITU-T G.957
- Tham số thu tại điểm chuẩn R theo bảng 2 khuyến nghị ITU-T G.957
Giao diện E1 tuân thủ khuyến nghị ITU-T G.703:
- Tốc độ 2048 kbps ± 50ppm
- Mã hóa HDB3 tuân thủ khuyến nghị ITU-T G.703
- Chỉ tiêu kỹ thuật đầu ra của giao diện tuân thủ theo mục 9.2 khuyến nghị
ITU-T G.703
Trang 12- Chỉ tiêu kỹ thuật đầu vào của giao diện tuân thủ theo mục 9.3 của khuyến nghị ITU-T G.703
c Yêu cầu về giao diện
Hệ thống truy nhập phải hỗ trợ các giao diện mạng như sau:
- Giao diện V5.2 tuân thủ theo tiêu chuẩn ngành đã ban hành TCN 68-185:1999: Giao diện V5.2 (dựa trên 2048 kbit/s) giữa tổng đài nội hạt và mạng truy nhập - Yêu cầu kỹ thuật do Ngành Bưu điện ban hành
- Giao diện kênh thuê riêng kết nối với mạng thuê kênh riêng thông qua các luồng E1 để cung cấp dịch vụ kênh thuê riêng tuân thủ theo khuyến nghị ITU-T G.704
- Giao diện ATM kết nối với mạng dữ liệu để cung cấp các dịch vụ băng rộng
- Giao diện MEGACO/H.248 để kết nối mạng IP
Hệ thống truy nhập phải có khă năng hỗ trợ các giao diện thuê bao sau:
- Giao diện thuê bao tương tự POST, mã hóa thoại tuân thủ khuyến nghị ITU-T G.711
- Giao diện thuê bao đảo cực (Payphone)
- Giao diện thuê bao ISDN BRI (2B+D) tuân thủ khuyến nghị ITU-T G.965
- Giao diện thuê bao ISDN PRI (30B+D) tuân thủ khuyến nghị ITU-T G.965
- Giao diện kênh thuê riêng Nx64 kbps tuân thủ tiêu chuẩn ETS 300 766
- Giao diện thuê bao ADSL tuân thủ theo tiêu chuẩn ITU-T G.992
- Giao diện thuê bao HDSL tuân thủ theo tiêu chuẩn ITU-T G.991
- Giao diện thuê bao VDSL tuân thủ theo tiêu chuẩn ITU-T G.993
Các giao diện khác:
- Giao diện Frame Relay tuân thủ theo khuyến nghị ITU-T G.703/G.704
- Giao diện đồng bộ tuân thủ theo khuyến nghị G.703.10/G.703.6/G.783 có khả năng hoạt động ở chế độ hold-over hay free-running
d Yêu cầu về hệ thống quản lý
Giám sát cảnh báo:
Hệ thống có khả năng tự chuẩn đoán, báo cáo tự động và phân loại mức độ cảnh
Trang 13Các cảnh báo của hệ thống truy nhập phải có khả năng lấy ra được và đưa vào
hệ thống cảnh báo âm thanh hay màn hình hiển thị
Hệ thống có khả năng giám sát hoạt động và chức năng cảnh báo ngưỡng Khi
hệ thống nhận ra ngưỡng của một số các tham số đã bị vượt, một thông báo vượt ngưỡng sẽ được tạo ra và gửi đến hệ thống NMS hoặc CIT (Craft Interface Terminal)
Hệ thống phải có khả năng giám sát các tham số theo chu kỳ 15 phút Khả năng lưu trữ của hệ thống phải lớn hơn 100 lần giám sát
Quản lý bảo vệ:
Hệ thống phải hỗ trợ cơ chế bảo vệ để ngăn chặn việc truy nhập trái phép vào hệ thống Các chức năng cơ bản phải được đáp ứng là nhận dạng người sử dụng và quyền truy nhập
Hệ thống phải có khả năng sao lưu dữ liệu phần tử mạng ra các thiết bị lưu trữ trong hoặc bên ngoài hệ thống Các thủ tục và chức năng khôi phục dữ liệu phải được cung cấp cùng với hệ thống
Giao diện quản lý:
Hệ thống phải cho phép thực hiện các chức năng OAM thông qua giao diện NMS Giao diện của NMS phải tuân thủ các giao thức SNMP hay CMIP
Trang 14Giao diện vật lý giữa CIT và phần tử mạng phải là RS-232, RS-485 hoặc RJ-45 Giao diện với người sử dụng là giao diện đồ họa và cửa sổ màn hình
e Yêu cầu về nguồn điện và thiết bị phụ trợ
Yêu cầu về nguồn điện:
Điện lưới: Sử dụng nguồn điện AC điện áp 220V±20%, tần số 50Hz±10% Điện một chiều:
- Bộ nắn dòng có độ ổn định cao cho dòng một chiều độc lập với sự biến động
từ điện áp, tấn số dòng xoay chiều
- Các mạch chống áp và cắt sét phải được cung cấp đi cùng với thiết bị nguồn
- Được thiết kế theo kiểu module hóa bao gồm cả phần điều khiển để có thể dễ dàng mở rộng hay thay thế
- Hệ thống có cấu hình theo cơ chế dự phòng N+1
- Hiện thị điện áp, dòng và cảnh báo trong trường hợp vượt qua ngưỡng cho phép
- Yêu cầu về Battery:
- Thời gian hoạt động của Battery phải đảm bảo ít nhất là 8 tiếng cho thiết bị trong trường hợp bị mất nguồn xoay chiều
- Hệ thống được thiết kế để người sử dụng có thể dễ dàng đo kiểm từng Battery
- Hệ thống Battery có phần hiển thị điện áp thep dõi
Các yêu cầu khác:
Thiết bị có khả năng hoạt động trong điều kiện: 00C đến 450C, độ ẩm đến 90%
Hệ thống phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về môi trường cho cả thiết bị ngoài trời cũng như trong nhà Đảm bảo yêu cầu về EMC tuân thủ theo EN 55022/IEC 801/ITU-T K20 Đảm bảo tính an toàn tuân thủ theo CENELEC EN 609/IEC 825/ITU-T G.958
3.3 HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN DUNG LƯỢNG TRONG MAN CỦA VNPT
E-3.3.1 Giới thiệu chung về thiết kế
Trang 15Mục đích của thiết kế mạng là lựa chọn cấu trúc và lập kế hoạch đầu tư thiết bị phù hợp với từng thời điểm, có giá thành phù hợp, đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dùng với mức độ chất lượng dịch vụ cho phép, đồng thời phải đảm bảo tính
kế thừa, đón đầu mở rộng cho tương lai về khả năng bùng nổ nhu cầu phát triển dịch
vụ Vì vậy khi thiết kế mạng cần phải xem xét đến nhiều yếu tố trong mỗi giai đoạn để lựa chọn công nghệ, cấu trúc mạng cho phù hợp với nhu cầu từng khu vực cần thiết kế Thiết kế mạng cần chỉ ra nguyên tắc và phương án tổ chức mạng thành lộ trình về kế hoạch phát triển và thực hiện trên từng thành phần mạng theo mục tiêu đã định
- Mạng có cấu trúc đơn giản: Giảm tối đa số cấp mạng và chuyển tiếp truyền dẫn, tập trung lưu lượng vào một số nút hoặc tuyến nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng mạng lưới cũng như chi phí khai thác và bảo dưỡng
- Độ linh hoạt và tính sẵn sàng cao: Cấu trúc mạng phải có độ linh hoạt cao, ứng phó kịp thời khi một hay nhiều nút mạng bị nghẽn, sự cố, dễ dàng mở rộng dung lượng, triển khai dịch vụ mới
- Dễ dàng chuyển hướng tích hợp mạng thoại và data trên mạng trục, tiến tới cấu trúc mạng băng rộng trên hạ tầng mạng IP
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các hệ thống hỗ trợ khai thác và kinh doanh: hệ thống quản lý mạng TMN và hệ thống tính cước tập trung
- Kế thừa cấu trúc mạng hiện tại, việc thay đổi các cấu trúc mạng hiện tại được tiến hành từng bước, khi điều kiện cho phép
- Phù hợp với xu thế phát triển chung của mạng lưới và công nghệ
3.3.1.2 Các bước thực hiện thiết kế E-MAN
Bước 1- Khảo sát, thu thập số liệu để quy hoạch, thiết kế mạng: Thực hiện khảo
sát và thu thập các số liệu cho khu vực cần quy hoạch, thiết lập mới hoặc mở rộng mạng hiện có, xác định và phân chia vùng phân định thành ma trận các ô lưới, số lượng nhu cầu từng ô, số phương án có thể xây dựng, xác định vị trí bố trí được node truy nhập quanh vị trí tối ưu đã xác định, xác định các khoảng cách giữa các điểm đặt thiết bị truy nhập với nhau, thiết bị truy nhập đến các đầu cuối khách hàng để tối ưu hoá mạng lưới giá thành các thành phần mạng tại thời điểm thiết kế
Bước 2- Xác định điểm phân bố thiết bị truy nhập: Căn cứ kết quả khảo sát ta có
mật độ phân bố nhu cầu cho khu vực cần quy hoạch, thiết kế, vị trí tối ưu đã xác định theo tính toán lý thuyết Tuy nhiên để có tính khả thi trong thực tế, việc đầu tiên là ta
Trang 16phải thiết lập các vùng phân định để làm vùng nhu cầu đơn vị phục vụ và theo dõi nhu cầu trong giai đoạn dài trên cơ sở mạng truy nhập hiện có và mật độ phân bố nhu cầu
dự báo Từ đó ta xác định điểm đặt MSAN/OLT/SLT, FO cabinet, sau đó xác định tiếp điểm đặt các ONU, DLC cho phù hợp và tổ chức mạng cáp đầu cuối phía khách hàng (FTTC, FTTB, FTTO) hoặc thiết bị đầu cuối khách hàng vào ONU
Bước 3- Đưa các vị trí đã xác định này lên bản đồ để xác định được cấu trúc
tổng thể mạng và dung lượng của từng đường kết nối các thiết bị đầu cuối khách hàng với từng ONU, các ONU với từng OLT/SLT/FO cabinet
3.3.2 Cơ sở định hướng thiết kế E-MAN trong mạng NGN
- Xây dựng cấu trúc mạng MAN và triển khai mạng truy nhập quang, chuẩn bị tốt hạ tầng để sẵn sàng cung cấp các dịch vụ tốc độ cao, băng rộng
- Dung lượng mạng MAN được xây dựng để đáp ứng nhu cầu dự báo phát triển các dịch vụ: Internet, truyền số liệu, dịch vụ băng rộng và dịch vụ thoại
- Cấu trúc mạng MAN và truy nhập quang gồm các phần sau:
- Mạng MAN Ethernet, làm chức năng thu gom lưu lượng của các thiết bị mạng truy nhập (MSAN/IP-DSLAM), lưu lượng các khách hàng kết nối trực tiếp vào mạng MAN để chuyển tải lưu lượng trong nội tỉnh, đồng thời kết nối lên mạng trục IP/MPLS NGN của VNPT để chuyển lưu lượng đi liên tỉnh, đi quốc tế
- Hệ thống mạng cáp quang được sử dụng để kết nối các thiết bị mạng MAN, kết nối các thiết bị truy nhập MSAN, IP-DSLAM và cung cấp cáp quang truy nhập đến các building, khu công nghiệp, khu chế xuất, các khách hàng lớn
3.3.3 Phương pháp tính toán dung lượng cho mạng MAN E của VNPT
3.3.1.1 Số liệu đầu vào
- Các thông số số lượng: POTS port, ADSL 2+ port, SHDSL port, VDSL2 và Ethernet port là tổng số lượng port tương ứng kết nối đến một thiết bị CES
- Số liệu POTS port tại bảng dự báo là số lượng thuê bao POTS tương ứng sẽ được triển khai trên các thiết bị MSAN
- Số liệu Ethernet port của CES tại bảng dự báo bao gồm: số lượng thuê bao sử dụng kết nối Ethernet, 2 port kết nối cho mỗi MSAN kết nối vào CES đó, các port kết nối CES với các thiết bị CES khác