1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRƯỜNG PHPT ĐẠI TỪ_ THÁI NGUYÊN docx

67 669 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chương trình quản lý nhân sự Trường PTHT Đại Từ_ Thái Nguyên
Trường học Trường Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản trị hệ thống thông tin, Quản lý nhân sự
Thể loại Luận văn
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn hoá lược đồ quan hệKhi thiết kế một CSDL quan hệ thường đòi hỏi việc lựa chọn quan hệ.Một lược đồ CSDL được gọi là tốt nếu tránh được những vấn đề sau: - Dư thừa dữ liệu hay sự lặp

Trang 1

Luận văn XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRƯỜNG PHPT ĐẠI TỪ_ THÁI NGUYÊN

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI NÓI ĐẦU 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

1.1 Lý thuyết phân tích thiết kế hệ thống 5

1.1.1 Khái niệm về hệ thống 5

1.1.2 Hệ thống thông tin quản lý 6

1.1.3 Các giai đoạn phân tích và thiết kế Hệ thống thông tin 8

1.1.4 Các mô hình dữ liệu 10

1.2 Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access 14

1.2.1 Giới thiệu chung về Microsoft Access 14

1.2.2 Một số đối tượng cơ bản của Microsoft Access 15

1.3 với VISUAL BASIC 6.0 .19

1.3.1 Giới thiệu MICROSOFT VISUAL BASIC 6.0 19

1.3.2 Hướng dẫn sử dụng Microsoft Visual Basic 6.0 20

1.3.3 Thuộc tính, phương thức và sự kiện 27

1.3.4 Các kỹ thuật kết nối cơ sở dữ liệu 29

CHƯƠNG II: KHẢO SÁT THỰC TẾ QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TRƯỜNG THPT DẠI TỪ_ THÁI NGUYÊN 30

2.1 Khảo sát tình hình thực tế tại trường THPT Đại Từ_Thái Nguyên: 2.2 Đề xuất hệ thống quản lý mới 44

2.2.1 Hệ thống quản lý nhân sự mới: 44

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TRƯỜNG THPT ĐẠI TỪ 47

3.1 Các thông tin đầu vào, ra của hệ thống và mục tiêu quản lý 47

3.1.1 Các thông tin đầu vào 47

3.1.2 Các thông tin đầu ra 47

3.1.3 Mục tiêu quản lý 47

3.2 Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng 48

3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu 49

3.3.1 Biểu đồ luông dữ liệu mức khung cảnh 50

3.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 50

3.3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 51

3.4.1 Bảng hồ sơ nhân viên 52

3.4.2 Bảng hợp đồng lao động 54

3.4.3 Bảng chức vụ 54

3.4.4 Bảng khen thưởng 55

3.4.5 Bảng kỷ luật 55

3.4.6 Bảng tổ chuyên môn 56

3.4.7 Bảng phòng ban 56

3.4.8 Bảng quan hệ gia đình 57

Trang 3

3.5 Sơ đồ Reationship của các bảng dữ liệu 58

CHƯƠNG IV: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 59

4.1 Chọn ngôn ngữ lập trình 59

4.2 Giao diện chính của chương trình 59

4.2.1 From main 59

4.2.2 Các form cập nhật 60

4.2.3 Các form tìm kiếm 62

4.2.4 Các form thống kê, báo cáo 63

KẾT LUẬN 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng

ở hầu hết các lĩnh vực trong đời sống Ở nước ta, cùng với xu hướng pháttriển của đất nước, công nghệ thông tin đã và đang phát triển với tốc độ rấtnhanh Hơn nữa chúng ta còn thấy tin học được ứng dụng ngày càng nhiềuvào trong sản xuất cũng như trong các công việc quản lý Đã có rất nhiềuphần mềm được sử dụng và đem lại hiệu quả cao Tuy nhiên, còn rất nhiềucác cơ quan, xí nghiệp chưa áp dụng công nghệ thông tin và trong công việcquản lý của mình, vẫn đang sử dụng hồ sơ, sổ sách quản lý một cách rất thủcông Là sinh viên khoa CNTT em xin góp một chút kiến thức nhỏ bé củamình vào việc quản lý nhân sự tại trường THPT Đại Từ nơi em đã từng học,theo khảo sát mặc dù tại trường cũng đã trang bị thiết bị máy tính tuy nhiênviệc quản lý nhân sự vẫn rất mất nhiều thời gian và công sức

Với các lý do trên cùng với sự huớng dẫn, định hướng của cô giáo hướng dẫn

Đặng Thị Oanh nên em đã chọn đề tài:

"XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRƯỜNG PHPT ĐẠI TỪ_ THÁI NGUYÊN.”

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Đặng Thị Oanh, cùng các cô,trong

Trường đại học công nghệ thông tin và truyền thông - ĐH Thái Nguyên đã tậntình chỉ bảo, hướng dẫn trong quá trình làm báo cáo Thực tập của mình Dothời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên báo cao thực tập của em sẽ khôngtránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tìnhcủa cô giáo giúp em có thể hoàn thiện hơn đề tài của mình

Em xin trân trọng cảm ơn!

SINH VIÊN

Phạm Thị Thoa

Trang 5

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ THUYẾT1.1 Lý thuyết phân tích thiết kế hệ thống

1.1.1 Khái niệm về hệ thống

Định nghĩa: Hệ thống là tập hợp gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ

ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục đích chung (ví dụmột cỗ máy là một hệ thống các chi tiết liên kết với nhau thực hiện chức năngcủa cỗ máy )

Nghiên cứu hệ thống là nghiên cứu xem hệ thống biến đổi cái gì, biến đổi nhưthế nào?

Những yếu tố cơ bản của một hệ thống bao gồm:

- Hệ thống luôn có mục tiêu, phải hướng về một mục đích chung

- Phần tử trong hệ thống bao gồm các phương tiện, vật chất và nhân lực,mỗi phần tử đều có thuộc tính đặc trưng quyết định vai trò của nó trong hệthống

- Hệ thống có giới hạn xác định những phần tử trong và ngoài hệ thống,tính giới hạn mang tính chất mở Trong một hệ thống còn có thể có những hệthống con

- Giữa các phần tử luôn có mối quan hệ, mối quan hệ này có thể là bảnchất vật lý hoặc thông tin, các mối quan hệ quyết định sự tồn tại và phát triểncủa hệ thống Mỗi khi thêm bớt phần tử sẽ làm biến đổi các mối quan hệ

- Hệ thống có tính kiểm soát (cân bằng và tự điều chỉnh) điều đó đảmbảo tính thống nhất, ổn định và để theo đuổi mục tiêu của mình

Cỏi vào Cỏi ra

Hệ thống

Trang 6

- Hệ thống nằm trong một môi trường, trong đó có một số phần tử của hệtương tác với môi trường bên ngoài Để phân biệt môi trường với hệ thống tacần phải xác định giới hạn của hệ thống về phương diện vật lý hay khái niệm,chính xác hoá các giao điểm của môi trường và hệ thống

1.1.2 Hệ thống thông tin quản lý

- Các tố cơ bản cuả công tác quản lý: - Hướng tới mục đích

- Thông qua con người

Trang 7

* Chức năng của hệ thống thông tin quản lý

- Hệ thống thông tin phải hỗ trợ cho các nhà quản lý để họ có thể đưa ranhững sách lược, chiến lược trong việc chỉ đạo

- Thông tin phải mềm dẻo thích ứng được với những thay đổi và nhu cầu vềthông tin bằng cách điều chỉnh những khả năng xử lý của hệ thống

- Nhu cầu thông tin ở các mức quản lý khác nhau:

* Nhiệm vụ của hệ thống thông tin

- Đối ngoại: Trao đổi thông tin với môi trường bên ngoài

- Đối nội: HTTT là cầu nối liên lạc giữa các bộ phận của hệ thống kinhdoanh Nó cung cấp cho bộ phận quyết định và bộ phận tác nghiệp các thôngtin phản ánh tình trạng nội bộ của cơ quan, tổ chức trong hệ thống và tìnhtrạng hoạt động kinh doanh của hệ thống

* Vòng đời của hệ thống thông tin

C lược Sách lược Tác nghiệp Thừa hành

Phân tích xu hướng

Kế hoạch, điều chỉnh Báo cáo định kỳ

Trang 8

- Giai đoạn hình thành: Một ai đó có ý tưởng về hệ thống thông tin có

thể giúp cung cấp thông tin được tốt hơn

- Giai đoạn phát triển: ý tưởng trở thành thực tế, nhà phân tích hệ thống,

người lập trình và người sử dụng cùng làm việc với nhau để phân tích các nhucầu xử lý thông tin và thiết kế ra hệ thống thông tin Đặc tả thiết kế đượcchuyển thành các chương trình và hệ thống được cài đặt

- Giai đoạn khai thác: Sau khi cài đặt, hệ thông tin bước vào giai đoạn

sản xuất và đi vào vận hành bình thường phục vụ cho nhu cầu thông tin củacông ty Giai đoạn khai thác là giai đoạn dài nhất trong cả 4 giai đoạn (thườngkéo dài từ 4-7 năm) Trong giai đoạn này hệ thông tin liên tục được sửa đổihoặc bảo trì để giữ nó thay đổi cùng với nhu cầu của công ty

- Giai đoạn thoái hoá: Việc tích luỹ những thông tin biến đổi, tăng

trưởng làm ảnh hưởng đến tính hiệu quả của hệ thống Hệ thống thông tin trởthành rắc rối đến mức không thể bảo trì được nữa, việc duy trì nó không cònkinh tế và hiệu quả nữa Lúc này nó sẽ bị loại bỏ và chấm dứt vòng đời hệthống ta phải xây dựng hệ thống mới Tuy vậy, có thể một số mô đun được tái

sử dụng trong hệ thống mới

Việc xác định vòng đời hệ thống dẫn tới việc cần đưa cả yếu tố loại bỏ

hệ thống vào ngay trong quá trình phát triển hệ thống

1.1.3 Các giai đoạn phân tích và thiết kế Hệ thống thông tin

1.1.3.1 Giới thiệu

Phân tích và thiết kế một hệ thống là vấn đề nhận thức một hệ thống Đểphân tích, thiết kế ta phải dùng các phương pháp mô tả Có nhiều phươngpháp nhưng ở Việt Nam sử dụng chủ yếu hai phương pháp:

- SADT (Structure Analysis and Design Technology)

- MERI (của Pháp)

Trang 9

1.1.3.2 Các giai đoạn phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo phương pháp SADT (kỹ thuật phân tích và thiết kế có cấu trúc)

- Giai đoạn 1 xác định vấn đề cơ bản và tính khả thi của dự án: Cần trả lời

các câu hỏi như: “Có nên thực hiện không?; Mức độ chi phí bao nhiêu?; Quy

mô đến đâu? Cần đưa ra các lập luận để làm xuất hiện mục tiêu của đề áncuối cùng nếu chấp nhận dự án thì phải vạch kế hoạch cho giai đoạn 2

- Giai đoạn 2 phân tích hệ thống: Giai đoạn này ta mô tả hệ thống ở mức khái

niệm phân tích sâu sắc hơn các chức năng, dữ liệu của hệ thống cũ (trả lời cáccâu hỏi là gì?; làm gì?) sau đó đưa ra mô tả khái niệm cho hệ thống mới Khiphân tích dùng các biểu đồ (chức năng nghiệp vụ, luồng dữ liệu, mô hình dữliệu)

- Giai đoạn 3 thiết kế đại thể: Trên cơ sở mô hình khái niệm ở GĐ 2 ta mô tả

hệ thống ở mức vật lý, trả lời các câu hỏi làm thế nào? Xác định các hệ thốngcon, vai trò của máy tính

- Giai đoạn 4 thiết kế chi tiết bao gồm:

- Thiết kế cơ sở dữ liệu

- Thiết kế các thủ tục, các mô đun xử lý

- Thiết kế các chức năng chương trình

- Thiết kế các mẫu thử

- Thiết kế giao diện

Để hiểu hệ thống làm gì?

Xác định hệ thống mới làm gì?

Mô tả hệ thống thực làm việc như thế nào?

Xác định hệ thống mới thực hiện như thế nào?

Cần cải tiến gì?

Mức khái niệm

Mức vật lý

What?

How?

Trang 10

- Thiết kế các kiểm soát

- Giai đoạn 5: Cài đặt chương trình

- Giai đoạn 6: Khai thác và bảo trì

Chú ý: Việc phân chia giai đoạn trên chỉ có tính chất tương đối Đánh giá

tương quan giữa các phần công việc có thể có nhiều tiêu chuẩn khác nhau tuỳtheo trình độ tin học từng quốc gia

VD: ở các nước phương Tây phần công việc từ giai đoạn 1 - 4 được đánh giá

từ 50-60%, phần lập trình cài đặt từ 20-30%, còn lại là phần bảo trì

1.1.4 Các mô hình dữ liệu

Như ta đã biết lược đồ khái niệm là sự biểu diễn thế giới thực bằng mộtloạt ngôn ngữ phù hợp Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp ngôn ngữ địnhnghĩa dữ liệu để xác định lược đồ khái niệm Đây là một ngôn ngữ bậc cao, cókhả năng mô tả lược đồ khái niệm bằng cách biểu diễn của mô hình dữ liệu

Có nhiều loại mô hình dữ liệu Ba loại mô hình dữ liệu được sử dụng đó là:

- Mô hình phân cấp: Mô hình dữ liệu là một cây, trong đó các nút biểudiễn các tập thực thể, giữa các nút con và nút cha được liên hệ theo một mốiquan hệ nhất định

Trang 11

- Mô hình mạng: Mô hình được biểu diễn là một đồ thị có hướng.Trong đó các đỉnh là các thực thể, các cạnh của đồ thị biểu diễn mối quan hệgiữa các thực thể.

- Mô hình quan hệ: Mô hình này dựa trên cơ sở khái niệm lý thuyết tậphợp của các quan hệ

Trong ba loại mô hình trên thì mô hình quan hệ có nhiều ưu điểm vàđược nhiều người quan tâm hơn cả Bởi lẽ mô hình dữ liệu quan hệ có tínhđộc lập dữ liệu rất cao, lại dễ sử dụng Điều quan trọng hơn cả là mô hìnhquan hệ được hình thức hoá toán học tốt, do đó được nghiên cứu, phát triển vàcho được nhiều kết quả lý thuyết cũng như ứng dụng trong thực tiễn

Khái niệm toán học của mô hình quan hệ là quan hệ hiểu theo nghĩa lýthuyết tập hợp: là tập của con của tích Đề - Các của các miền Quan hệ là mộttập con của tích Đề – Các của một hoặc nhiều miền Như vậy, mỗi quan hệ cóthể là vô hạn Ở đây ta luôn giả thuyết rằng quan hệ là một tập hữu hạn

Trong CSDL quan hệ tồn tại các phép tính cơ bản làm thay đổi mộtCSDL như: chèn (insert), xoá (delete), thay đổi (change) Điều này rất phùhợp với một chương trình quản lý thực tế cũng bao gồm thêm, xoá hay sửađổi dữ liệu được cập nhật

1.1.4.1 Lược đồ quan hệ

Khi thiết kế một cơ sở dữ liệu quan hệ đòi hỏi phải chọn các lược đồquan hệ Trọng tâm của việc thiết kế các lược đồ cơ sở dữ liệu (CSDL) là cácphụ thuộc dữ liệu, tức là các mối ràng buộc có thể có giữa các giá trị hiện hữucủa các lược đồ Ta có lược đồ quan hệ R{ U,F}

Trong đó : + U : Là tập thuộc tính

+ F : Là tập các phụ thuộc hàm

Trang 12

Chuẩn hoá lược đồ quan hệ

Khi thiết kế một CSDL quan hệ thường đòi hỏi việc lựa chọn quan hệ.Một lược đồ CSDL được gọi là tốt nếu tránh được những vấn đề sau:

- Dư thừa dữ liệu (hay sự lặp lại quá nhiều): Sự lặp, tình trạng cùng mộtthuộc tính có mặt ở nhiều bảng thực thể, chỉ được xuất hiện đối với các thuộctính tên gọi và kết nối, và là cần thiết thể hiện các mối quan hệ Dư thừa cóthể xuất hiện dưới dạng có cùng một thuộc tính trong nhiều bảng, hoặc có thể

là dữ liệu suy diễn Các thuộc tính có các giá trị là kết quả của các phép tínhđơn giản được thực hiện trên các thuộc tính khác cần phải loại trừ khỏi môhình Việc lưu trữ các giá trị suy diễn này không chỉ làm tốn không gian lưutrữ mà còn tạo khả năng làm xuất hiện những sự không nhất quán

- Không nhất quán: đây là hệ quả của việc dư thừa dữ liệu

- Dị thường khi thêm bộ

- Dị thường khi xoá bộ: là vấn đề ngược lại của vấn đề dị thường khithêm bộ

Do việc cập nhật dữ liệu (qua phép tính chèn, loại bỏ hay sửa đổi) gâynên những dị thường cho nên các quan hệ cần thiết phải được biến đổi thànhcác dạng phù hợp Quá trình đó được xem là quá trình chuẩn hoá Như ta đãbiết ngoài 3 dạng chuẩn 1NF, 2NF, 3NF còn một số dạng chuẩn khác Tuynhiên để đạt được một cơ sở dữ liệu tương đối tốt thoả mãn tránh được bốnvấn đề nêu trên chỉ cần chuẩn hoá CSDL đến dạng chuẩn 3NF

Trang 13

02 Trần Thị B, Hà Thị C 1.800.000

Quan hệ này không ở dạng chuẩn 1NF vì thuộc tính Họ tên có miền giátrị “đa trị” Có thể tách ra thành các giá trị đơn là Trần Thị B và Hà Thị C

1.1.4.3 Dạng chuẩn hai (2NF)

- Phụ thuộc hàm đầy đủ: Cho lược đồ quan hệ R{U,F} trên tập thuộc

tính U X và Y là hai tập thuộc tính khác nhau, X  U và Y  U Y là phụthuộc hàm đầy đủ vào X nếu Y là phụ thuộc hàm vào X nhưng không phụthuộc hàm vào bất kỳ một tập con thực sự nào của X

- Khóa của một quan hệ: K được gọi là khóa của quan hệ R{U,F} nếu

K là một tập hữu hạn các thuộc tính ( KU ) và bao đóng của K là U ( K+ =U)

- Dạng chuẩn 2NF: Lược đồ quan hệ R ở dạng chuẩn 2NF nếu nó ởdạng chuẩn 1NF và mỗi thuộc tính không khoá của R là phụ thuộc hàm đầy

đủ vào khoá chính

VD: Cho R { U, F } với U={A,B,C,D,E,H}; F={AE, CD, EDH}

Ta thấy K={A,B,C} là khóa duy nhất của R, D là thuộc tính khôngkhóa và CD Vì C là một phần của khóa nên R không ở dạng chuẩn 2NF

1.1.4.4 Dạng chuẩn ba (3NF)

Lược đồ quan hệ R là ở dạng chuẩn 3 (3NF) nếu nó là 2NF và mỗithuộc tính không khoá của R là không phụ thuộc hàm bắc cầu vào khóa chính

VD: Cho R{U,F} với U={A,B,C,D}; F={AB, AC, AD}

Ta thấy R có khóa là K={A}, các thuộc tính không khóa là B, C và Dphụ thuộc trực tiếp vào khóa chứ không phụ thuộc bắc cầu vào khóa nên R là

ở 3NF

Trang 14

1.1.4.5 Dạng chuẩn BCNF

Cho lược đồ quan hệ R{U,F} Ta nói R là BCNF nếu trong R khôngtồn tại phụ thuộc hàm dạng Xx với x không thuộc X và X+ ≠ U

VD: R{U,F} với U={A,B,C,D}, F={ABCD, BCDA, BC}

R là 3NF vì R có hai khóa là {A} và {B,C} nên tập không khóa là{D} và không có tập nào có bao đóng khác R kéo theo thuộc tính thứ cấp D.Nhưng BC mà B+ khác R nên R không là BCNF

1.2 Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access

1.2.1 Giới thiệu chung về Microsoft Access

Microsoft Access là một hệ quản trị có đầy đủ các tính năng định nghĩa

dữ liệu, xử lý dữ liệu và kiểm soát dữ liệu cần thiết để quản lý một lượng dữliệu lớn Cũng có thể yêu cầu Microsoft Access kiểm tra mối quan hệ hợp lệgiữa các tệp và các bảng của cơ sở dữ liệu Ngoài ra, Microsoft Access là mộtứng dụng cao của Microsoft Window, có thể sử dụng tất cả các phương tiệncủa cơ chế trao đổi dữ liệu tự động (DDE-dynamic date exchange) và chúngliên kết đối tượng (OLE-object linking and embeding) DDE cho phép thựchiện các hàm và trao đổi dữ liệu của Microsoft Access với mọi ứng dụng dựatrên Window khác có hỗ trợ DDE bằng Macro hoặc là Access Basic, OLE làmột khả năng cao cấp của Window cho phép liên kết các đối tượng hoặcnhúng các đối tượng vào một cơ sở dữ liệu Microsoft Access MicrosoftAccess còn là công cụ hỗ trợ để phát triển ứng dụng cơ sở dữ liệu Nó cónhững phương tiện phát triển cơ sở ứng dụng tiên tiến để xử lý các dữ liệuthông dụng khác Đặc trưng nổi bật của Microsoft Access là khả năng xử lý

dữ liệu của các bảng tính, tệp văn bản, các cơ sở dữ liệu khác như: Pradox,Btrieve, Foxpro và một số cơ sở dữ liệu SQL bất kỳ hỗ trợ chuẩn ODBCnghĩa là Microsoft Access có thể dùng để tạo một ứng dụng trong Window

mà có thể xử lý dữ liệu trên máy tính lớn

Trang 15

1.2.2 Một số đối tượng cơ bản của Microsoft Access

Microsoft Access có sẵn các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để tự độngsản sinh chương trình cho hầu hết các bài toán thường gặp trong quản lý,thống kê, kế toán Với Access người dùng không phải viết từng câu lệnh

cụ thể mà chỉ cần tổ chức dữ liệu và thiết kế các yêu cầu, công việc cần giảiquyết

Sáu đối tượng, công cụ mà Access cung cấp là: Bảng (Table), Truy vấn(Query), Biểu mẫu (Form), Báo cáo (Report), Macro và Module Trong đóquan trọng nhất đối với một cơ sở dữ liệu Access các công cụ sau:

* Bảng (Table)

Bảng là phần quan trọng nhất của Cơ sở dữ liệu là nơi lưu trữ những dữliệu tác nghiệp cho một ứng dụng Một Cơ sở dữ liệu có thể có rất nhiều bảng,các bảng phải được thiết kế sao cho có thể lưu trữ được đầy đủ dữ liệu cầnthiết, đảm bảo tối đa không gây dư thừa dữ liệu và giảm tối đa dung lượngcủa bộ nhớ Cơ sở dữ liệu có thể đồng thời tạo ra môi trường làm việc thuậnlợi cho việc phát triển ứng dụng trong các bước tiếp theo Một bảng trong Cơ

sở dữ liệu bao gồm các thành phần: Tên bảng được đặt theo quy định, cáctrường dữ liệu có tên riêng biệt , trường khoá, tập hợp các thuộc tính cần thiếtcho mỗi trường dữ liệu và tập hợp các bản ghi

Tên bảng:

- Mỗi bảng có một tên gọi Tên bảng thường được đặt sau khi tạo xongcấu trúc của bảng, tên bảng được đặt theo quy định tuy nhiên cũng có thể đổilại tên bảng trên cửa sổ Database như đổi tên tệp dữ liệu trên cửa sổ WindowsExplorer

- Không nên sử dụng dấu cách, hay ký tự đặc biệt để đặt tên cho bảng

Trường dữ liệu:

- Mỗi cột dữ liệu của bảng sẽ tương ứng với một trường dữ liệu Mỗitrường dữ liệu sẽ có một tên gọi khác nhau và tập hợp các thuộc tính mô tả dữliệu Mỗi trường phải được định nghĩa bởi một kiểu dữ liệu và Tập hợp nhiều

Trang 16

trường dữ liệu tạo thành một bản ghi Trong Access 2003 có nhiều kiểu dữliệu nhưng nó có thể nhận một trong các kểu dữ liệu sau:

Number Tuỳ thuộc kiểu cụ

Date/ Time 8 Byte Lưu trữ ngày, giờ

Memo Tuỳ thuộc giá trị Kiểu ghi nhớ

HyperLink Tuỳ thuộc vào độ dài

xâu

Lưu trữ siêu liên kết

OLE Tuỳ thuộc dữ liệu Âm thanh, Hình ảnh, Đồ hoạ

Khoá chính (Primary Key):

Khoá chính là một hoặc nhiều trường xác định tính duy nhất một bản ghi.Trong Access sử dụng khoá chính để tạo liên kết giữa các bảng Mỗi bảngtrong cơ sở dữ liệu quan hệ đều có một khoá cơ bản tuỳ theo từng tính chấtquan trọng của bảng hay từng cơ sở dữ liệu mà ta chọn khoá chính cho phùhợp Ở chế độ Design muốn chọn trường làm khoá chính ta chọn Edit,Primary Key hoặc bấm vào biểu tượng khoá trên thanh công cụ Các trườngđược chọn làm khoá sẽ có hình chiếc khoá ở đầu

* Truy vấn (Query)

Nơi chứa toàn bộ các truy vấn dữ liệu đã được thiết kế Bản chất của truyvấn là câu lệnh SQL(Structured Queries Language- Ngôn ngữ truy vẫn dữliệu có cấu trúc)

Các loại Query: Select Query, Total Query, Crosstab Query, Append Query,Delete Query, Update Query, Make table Query

- Select là loại truy vấn dùng trích, lọc, kết xuất dữ liệu từ nhiều nguồn

khác nhau

Trang 17

Cú pháp:

Select <tên trường> From <tên bảng> Where <Điều kiện>

-Total: là phép xử lý dữ liệu khá phổ biến.Trong Access 2003 query là

một trong những công cụ xử lý khá tốt việc này Total Query là một điểnhình

Cú pháp: Select… From… Group By…

- Crosstab: Là một công cụ xử lý mạnh hơn Total, có những yêu cầu

Total không đáp ứng được thì Crosstab xử lý được

Cú pháp:Transfrom…Select…From…Group by…Pivot…

- Make table: Select và Total luôn đưa ra một bảng kết quả đó là giá trị

tức thời, mới nhất được đưa ra từ cơ sở dữ liệu tại thời điểm đó Tại một thờiđiểm khác chúng ta không thu lại được kết quả như thời điểm trước đó, muốn

lưu trữ kết quả ta dùng Make Table query Cú pháp: Select…Into From…

- Delete Query: Delete dùng để xoá một bản ghi trong cơ sở dữ liệu thoả mãn những điều kiện nào đó Cú pháp: Delete… From… Where…

- Update Query : Dùng cập nhật dữ liệu một số trường nào đó trong cơ

sở dữ liệu, làm thay đổi cơ sở dữ liệu Cú pháp: Update… Set…Where

- Cách tạo một truy vấn:

Bước 1: Khởi động Access 2003 bằng cách: Chọn Start-> Programs->

Microsoft Office-> Micosoft Office Access 2003

Bước 2: Tạo bảng cơ sở dữ liệu

Bước 3: Tạo Query bằng cách click vào Queries sau đó click chọn

Create query in design view màn hình xuất hiện hộp thoạiShow

Table chúng ta sẽ chọn bảng mình muốn tạo một truy vấn

Trang 18

Tạo một truy vấn

Bước 4: Chúng ta sẽ tạo một query với tất cả điều kiện ở đây

Bước tạo một query

Truy vấn là công cụ mạnh của Access dùng để tổng hợp, sắp xếp, tìmkiếm dữ liệu trên các bảng Khi thực hiện truy vấn sẽ nhận được một tập hợpkết quả thể hiện trên màn hình dưới dạng bảng, gọi là Dynaset Dynaset chỉ làbảng kết quả trung gian, không được ghi lên đĩa và nó sẽ bị xóa khi kết thúctruy vấn Tuy nhiên, có thể sử dụng một Dynaset như một bảng để xây dựngcác truy vấn khác

* Mẫu biểu (Form)

Mẫu biểu là đối tượng được thiết kế chủ yếu dùng để nhập hoặc hiển thị

dữ liệu, hoặc điều khiển việc thực hiện một ứng dụng Các mẫu biểu đượcdùng để trình bày hoàn toàn theo ý muốn, các dữ liệu được truy xuất từ cácbảng hoặc các truy vấn Mẫu biểu là phương tiện giao diện cơ bản giúp cho

Trang 19

giao tiếp giữa người sử dụng và một ứng dụng Microsoft Access trở nên dễdàng và có thể thiết kế các mẫu biểu cho nhiều mục đích khác nhau như:

+ Hiển thị và điều chỉnh dữ liệu

+ Điều khiển tiến trình của ứng dụng

+ Nhập các dữ liệu

+ Hiển thị các thông báo

* Báo cáo (Report)

Báo cáo là một đối tượng được thiết kế để định nghĩa trình bày theo quycách tính toán, in và tổng hợp các dữ liệu được chọn Mẫu biểu có thể trìnhbày dữ liệu dưới nhiều dạng khác nhau Access cung cấp đầy đủ các loại báocáo và có thể thiết kế bằng công cụ Wizard

* Macro

Macro bao gồm một dãy các hành động (Action) dùng để tự động hóa mộtloạt các thao tác Macro thường dùng với mẫu biểu để tổ chức giao diện chươngtrình Với Macro ta có thể thiết lập được một hệ thống menu, kích hoạt các nútlệnh, mở đóng các bảng, biểu mẫu, truy vấn Tự động tìm kiếm chắt lọc thôngtin, kiểm soát các phím nóng

* Module

Module là nơi chứa các hàm, thủ tục viết bằng ngôn ngữ Access Basic và là nơikhai báo các biến toàn cục của chương trình Nó có đầy đủ các cấu trúc điềukhiển, rẽ nhánh, các vòng lặp Làm công cụ cho chúng ta tổng hợp, chắt lọckiết xuất thông tin

1.3 Lập trình cơ sở dữ liệu với VISUAL BASIC 6.0

1.3.1 Giới thiệu MICROSOFT VISUAL BASIC 6.0

-Viusal Basic 6.0 là công cụ lập trình trực quan giúp ta tạo nhanhnhững ứng dụng chạy trên Windows

- Viusal Basic 6.0 là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (Lập trìnhviên chia nhỏ vấn đề cần giải quyết thành nhiều đối tượng) Từng đối tượng

Trang 20

có những đặc điểm, gọi là thuộc tính (Properties) và những chức năng riêngbiệt, gọi là phương thức (Methods) Lập trình viên phải đưa ra các thuộc tính

và phương thức mà đối tượng cần thể hiện Các chương trình của VB hoạtđộng theo hướng tác ứng với sự kiện bên ngoài

VD: Nhấn chuột, bàn phím…vào đối tượng đó

-Chương trình của Viusal Basic 6.0 là tập hợp các đoạn mã lệnh độclập.Các đoạn mã lệnh này chỉ được kích hoạt khi có biến cố tương ứng xảy ra.Nếu ta chưa viết thủ tục cho biến cố đó thì chương trình không hoạt động đếnkhi biến cố đó xảy ra

1.3.2 Hướng dẫn sử dụng Microsoft Visual Basic 6.0

1.3.2.1 Giới thiệu Giao diện cửa sổ của Visual Basic

1- Thanh tiêu đề (Title Bar)

Thanh tiêu đề thể hiện tên của chương trình là Microsoft Visual Basic.Góc phai thanh tiêu đề có 3 nút điều khiển: Minimize window(thu nhỏcủa sổ àm việc); Maximize/Restore window(phóng to và phục hồi kích thướccủa sổ làm việc); Close(nút đóng cửa sổ là việc của Visual Basic)

2 - Thanh thực đơn (Menu Bar)

- Gồm các lệnh sau: File, Edit, Project, Format, Debug, Run, Query,Diagram, Tools, Add-Ins, Window, Help

- Thanh lệnh đơn (menu bar) xuất hiện ngay dưới thanh tiêu đề (Titlebar) và chứa một hoặc nhiều tuỳ chộn lệnh đơn, mỗi tuỳ chọn trong thanhlệnh đơn định danh một phạm trù các tác vụ

- Xuất hiện ngay dưới mỗi tuỳ chọn lệnh đơn có thể là một hoặc nhiềutuỳ chọn Các tuỳ chọn xuất hiện trên thanh lệnh đơn được gọi là các tuỳ chọnlệnh đơn chính và những tuỳ chọn dưới chúng được gọi là các tuỳ chọn con

3 - Thanh công cụ (Tool bar)

Là các lệnh được thể hiện dưới dạng biểu tượng giúp ta thực hiện mộtlệnh nhanh hơn

Trang 21

- Gồm các lệnh sau: Add Standard EXE Project, Add form, Menueditor, Open Project, Save Project, Cut, Copy, Paste, Find, Undo, Redo, Start,Break, End, Project Explore, Project windows, Form layuot window, Objectbrownser, Toolbox, Data view window, Visual component manager.

- Thanh công cụ chứa các nút thanh công cụ, cho phép nhanh chóngtruy cập đến các lệnh thường dùng nhất

- Các nút trong thanh công cụ cũng tương tự như các mục trong thanhthực đơn Các nút thanh công cụ cung cấp cho người dùng một nối tắt đối vớicác hành động mà ta chọn qua nhiều bước bằng lệnh đơn

- Các nút trong thanh công cụ có một ô nhớ Tool Tip- là những cửa sổnhỏ bật ra chứa một mô tả văn bản gắn gọn về công dụng và tên gọi của núttrong thanh công cụ Khi người dùng đưa chuột đến một nút, cửa sổ gợi nhớ

sẽ bật ra văn bản nhắc nhở

- Các tính chất của thanh công cụ: là các tính chất duy nhất đối với mộtđiều khiển thanh công cụ gồm:

+ Style: Xác định hình dáng của điều khiển

+ TextAlignment: xác định vị trí của văn bản tương đối với nút

+ ToolTipText: ô gợi nhớ tên công cụ

- Các phương pháp của thanh công cụ:

Các phương pháp thường dùng là: Move, Drag

- Các Sự kiện của rhanh công cụ:

Sự kiện thường dùng là ButtonClick: xảy ra khi người dùng nhấp chuộtlên một đối tượng Object trong một điều khiển ToolBar

1.3.2.2 Thiết kế giao diện

1 - Giới thiệu Form

Trong chương trình Visual Basic đều có ít nhất là một Form Form haycòn gọi là biểu mẫu, là thành phần quan trọng nhất trong số tất cả các thành phầngiao diện Form là cơ sở cho việc thiết kế giao diện người dùng của ứng dụng

Trang 22

Tất cả các thành phần tạo thành giao diện người dùng đều được đặt trongForm.

Khi ứng dụng chạy, nó mở ra một Form Sau khi Form được nạp vào

bộ nhớ, tất cả các thành phần hàm chứa trong nó sẽ hiện diện và có thể truycập

- Cách tạo Form: Sau khi tạo Project mới, môi trường triển khai lậptrình cho săn ta một Form Có 2 cách:

+ Cách 1: Dùng menu: Project / Add Form

+ Cách 2: Dùng công cụ: Add Form

- MDI Form(Multiple Document Interface)

-MDI Form là một Form có thể chứa nhiều Form con bên trong

Có 2 cách tạo:

+ Cách 1: dùng menu: Project / Add MDI Form

+ Cách 2: Dùng công cụ: Add Form / MDI Form

Mỗi Project chỉ có thể có tối đa một MDI Form Muốn một Form trở

thành một Form con (MDI Form) ta Set property MDI Child của nó thành True Trong một chương trình dùng MDI Form khi ta click MDI Form nó

không nhảy ra phía trước và che các Form con, nó luôn chứa các Form congói gọn trong cửa sổ của nó

2- Lưu và chạy Form

- Lưu Form: có 2 cách:

+ Dùng menu: = File / Save<tên Form>As

+ Vào cửa sổ Project, chuột phải lên Form chọn Save<tên Form>As

- Chạy Form: Run/ Start hoặc nhấn vào công cụ Run trên thanh công cụ(Tool Bar)

Form không chỉ là 1 vật chứa Form còn được xem như là 1 control đặcbiệt nên có một số sự kiện thông dụng ở trên Form như sau:

Trang 23

- Form_Intialize: Đây là sự kiện xảy ra trước nhất trong chương trình.

Sự kiện này chỉ xảy ra duy nhất 1 lần Nếu trong quá trình chạy chưong trình

ta đóng mở Form nhiều lần thì sự kiện này chỉ xuất hiện ở lần mở đầu tiên

- Form_Load:Sự kiện xảy ra khi ta mở Form Trong chương trình nếu

ta đóng mở Form nhiều lần thì sự kiện này sẽ xuất hiện mỗi khi ta mở Form.Người ta hay dùng sự kiện này để khởi tạo biến và các control

- Form_Queryunload: Sự kiện xảy ra khi ta nhấn vào [X] ở góc phảitrên

- Ngoài ra Form còn có các sự kiện: Click, DoubClick

3 - Các đối tượng (Objects)

1 - Đặc điểm :

+ Mỗi đối tượng có một tên để phân biệt

+ Có nhiều đặc tính, các đặc tính này có thể gọi là các thuộc tính(Property) của đối đó

+ Mỗi đối tượng có nhiều hoạt động và các hoạt động này gọi là cácphương thức (method) của nó

- Truy xuất đối tượng

+ Truy xuất đối tượng tức là đặt giá trị cho các property (thuộc tính)của đối tượng, hay gọi Method(phương thức) cho các đói tượng đó hoạt động.Bất cứ khi nào truy xuất đến đối tượng đều được viết theo cú pháp :

<Object name>.<tên Property hay Method>

- Viết lệnh cho đối tượng

+ Khi bạn đặt một đối tượng lên form thì lúc đầu nó chưa hoạt động Vìvậy cần phải viết lệnh để cho nó làm việc bằng cách :

Double click cho đối tượngCửa sổ lệnh hiện ra và viết lệnh cho đối tượng đó

Sử dụng cửa sổ để viết mã lệnhMỗi phần mã lệnh cho một sự kiện xảy ra trên một đối tương đều có haidòng đầu tiên là Sub và cuối là End sub

Trang 24

- Thuộc tính chung các đối tượng

+ Thuộc tính Name: Mỗi Coltrol trong một Form đều có thuộc tính Name để phân biệt với các Coltrol khác Đây là thuộc tính dùng để truy xuất đến đối tượng Coltrol đó.

Thuộc tính Giải thích

Alignment Căn lề cho dòng chữ (Text, Caption)

Appearrance Xác định cotrol có là 3D hay không ?

Forecolor Mã chữ trên cotrol

Backcolor Màu nền trên coltrol

Font Font của coltrol

Enable Nếu thuộc tính này có giá trị False, coltrol sẽ không

sử dụng được, đủ có thể nhìn thấyTop – Left Quy góc trái trên của coltrol

Visible Ân hay hiện coltrol

Height

Quy định kích thước coltrol

Tooltexttip Ghi chú nội dung của coltrol Dòngchữ này hiện ra

khi ta dừng chuột ngay trên coltrol

Thuộc tính Giải thích

Alignment Cách lề cho dòng chữ (Tetx captin)

Appearrance Xác định control có là 3D hay không ?

Forecolor Mà chữ trên control

Backcolor Màu nền trên control

Font Font của control

Enable Nếu thuộc tính này có giá trị False control sẽ không

sử dụng được, dủ có thê nhìn thấy Top – Left Quy góc trái trên của control

Visible Ẩn hay hiện của control

Height

Quy định kích thước của control

Tooltexttip Ghi chú nôi dung của control Dòng chữ này hiện ra

khi ta dừng chuột ngày trên control

Bảng các thuộc tính của đối tượng trong VB6.0

* Các điều khiển nội tại bao gồm:

Điều khiển Biểu

tượng

Mô tả

Trang 25

Label Hiển thị chuỗi kí tự không đổi trên biểu

mẫuFrame Làm nơi chứa cho các điều khiển khácCheckBox Cho phép người sử dụng chọn hoặc không

chọn một khả năng nào đóComboBox Cho phép người sử dụng chọn từ danh

sách các chọn lựa hay nhập dữ liệu mớiHscrollBar Cho phép người sử dụng cuộn ngang qua

một điều khiển chứa dữ liệu khácTimer Cho phép chương trình tự động thi hành

một công việc nào đó vào một thời điểm,không cần tương tác của người sử dụngDirListBox Cho phép người sdụng chọn thư mụcShape Hiển thị dạng hình học trên biểu mẫuImage Hiển thị hình ảnh đồ hoạ trên biểu mẫu

nhưng không thể làm nơi chứaOLE

phép người sử dụng sửa đổi hay them mớivăn bản

CmdButton Cho phép người sử dụng thực hiện một

hành độngOptionButto

một điều khiển chứa dữ liệu khácDriveListBo

x

Cho phép người sử dụng chọn ổ đĩa

FileListBox Cho phép ngưòi sdụng chọn tập tin

Trang 26

Line Hiển thị một đoạn thẳng trên biểu mẫuData Cho phép kết nối với cơ sở dữ liệu

Bảng các điều khiển của giao diện VB6.0

Trang 27

1.3.3 Thuộc tính, phương thức và sự kiện

1.3.3.1 Thuộc tính:

Thuộc tính mô tả đối tượng, mỗi đối tượng có 1 bộ mô tả đối tượng

Thuộc tính Giải thích

Left Vị trí cạnh trái của điều khiển so với vật chứa nó

Top Vị trí cạnh trên của điểu khiển so với vật chứa nó

Height Chiều cao của điều khiển

Width Chiều rộng của điều khiển

Name Một giá trị chuỗi được dùng để nói đến thuộc tính

Enabled Giá trị logic (True hoặc False) quyết định người sử dụng

có làm việc với điều khiển khôngVisible Giá trị logic (True hoặc False) giá trị người sử dụng có

thấy điều khiển hay khôngBorderstyle Quyết định các thành phần của cửa sổ

Bảng Thuộc tính của 1 đối tượng cụ thể

hình

Bảng các phương thức thông dụng

1.1.3.3 Sự kiện

- Là những phản ứng của đối tượng

Change Người sử dụng sửa đổi chuỗi kí tự trong hộp combo box

hoặc hộp văn bản (Text box)Click Người sử dụng sử dụng nút chuột để nhấn lên đối tượng

Trang 28

DblClick Người sử dụng sử dụng nhấn đúp lên đối tượng

DragDrop Người sử dụng kéo rê một đối tượng sang nơi khác

DragOver Người sử dụng kéo rê một đối tượng ngang qua một điều

khiển khácGolFocus Đưa một đối tượng vào tầm ngắm của người sử dụngKeyDown Người sử dụng nhấn một nút trên bàn phím trong khi 1

đối tượng đang trong tầm ngắmKeyPress Ngưòi sử dụng nhấn và thả một nút trên bàn phím trong

khi một đối tượng đang trong tầm ngắmKeyUp Người sư dụng thả 1 nút trên bàn phím trong khi 1 đối

tượng đang trong tầm ngắmLostFocus Đưa 1 đối tượng ra khỏi tầm ngắm

MouseDown Người sử dụng nhấn 1 nút chuột bất kì trong khi con trỏ

chuột đang nằm trên 1 đối tượngMouseMove Người sdụng di chuyển con trỏ chuột ngang một đối

tượngMouseUp Người sử dụng thả nút chuột trong khi con trỏ chuột

đang nằm trên một đối tượng

Bảng các sự kiện thông dụng

1.3.4 Các kỹ thuật kết nối cơ sở dữ liệu

1.3.4.1 Giới thiệu về kết nối CSDL trong VB6.0

Từ nhiều năm trở lại đây hãng Microsoft đã cho ra đời rất nhiều phiênbản lập trình cơ sở dữ liệu với Visual Basic 6.0, đồng thời cũng có nhiềuphiên bản kết nối cơ sở dữ liệu kèm theo Sau đây chúng ta sẽ sơ qua một sốkết nối cơ bản mà Visual Basic 6.0 hay sử dụng

Trang 29

+) ODBC (Open Database Connectivity): ODBC được thiết kế để cho

chương trình kết nối với nhiều loại cơ sở dữ liệu mà chỉ dùng một phươngcách duy nhất Điều này giúp cho lập trình viên chỉ sử dụng một phương thứcduy nhất để truy cập vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu Hơn thế nữa, khi chúng tanâng cấp lên hệ quản trị cơ sở dữ liệu cao hơn, ví dụ nâng từ Access lên SQLServer, thì sự sửa đổi trong chương trình sẽ rất ít

+) DAO (Data Access Object): DAO là kỹ thuật kết nối cơ sở dữ liệu

riêng của Microsoft Kỹ thuật này chỉ dùng với Jet Data Engine, Lợi điểm của

kỹ thuật này là tính rễ dùng, nhanh chóng và tiện lợi, tuy nhiên chỉ có thể liênkết được với hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access

+) RDO (Remote Data Object): Một trong những lý do chính để RDO

được thiết kế là giải quyết khó khăn về sự rắc rối của ODBC Cách lập trìnhvới RDO đơn giản như DAO, nhưng khả năng của nó thì như ODBC RDOcho phép nhiều chương trình kết nối với cơ sở dữ liệu Tuy nhiên, RDOkhông được sử dụng nhiều

+) ADO (Active X Data Objects): Sự khác biệt chính giữa ADO và DAO là

ADO cho phép ta làm việc với mọi loại nguồn dữ liệu (data sources), khôngnhất thiết phải là cơ sở dữ liệu Microsoft Access hay SQL Server, DataSource có thể là danh sách các địa chỉ Email, hay một file text, trong đó mỗihàng là một recocrd gồm những fields ngăn cách bởi các dấu phẩy hay dấutab

CHƯƠNG IIKHẢO SÁT THỰC TẾ QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TRƯỜNG

THPT DẠI TỪ_ THÁI NGUYÊN

2.1 Khảo sát tình hình thực tế tại trường THPT Đại Từ_ Thái Nguyên:

Trang 30

Trường THPT Đại Từ tiền thân là trường cấp 2, 3 Đại Từ được thànhlập năm 1951 Do hoàn cảnh kháng chiến phải thường xuyên chuyển địađiểm lúc ở Bình Thuận khi ở Tân Thái Quy mô có 2 lớp 5, một Thầy giáoduy nhất dạy tất cả các môn, sau 2 tháng có thêm 2 Thầy, lúc này trường có

3 Thầy: 1 Thầy Đỗ Như Hiện - Hiệu trưởng, dạy các môn KHXH 2 ThầyNguyễn Trọng Khoa - Dạy các môn KHTN 3 Thầy Nguyễn Tạo - DạyPháp Văn Đến năm học 1960-1961 quy mô có 10 lớp gồm (4 lớp 5, 3 lớp

6, 2 lớp 7, và 1 lớp 8 - lớp đầu cấp 3 có tên gọi là lớp “Nhô”)

Từ năm 2000 đến nay: Năm 2000 Thầy Trần Bình nghỉ hưu, Thầy LêQuang Trung làm Hiệu trưởng Đến năm 2008 Thầy Lê Quang Trungchuyển công tác, Thầy Trần Văn Hưng tiếp tục nhiệm vụ Hiệu trưởng nhàtrường Tiếp nối truyền thống các thế hệ đi trước, nhà trường đã phát triểntoàn diện cả quy mô và chất lượng Trường được đặt tại trung tâm Thị trấnĐại Từ, cơ sở vật chất được nhà nước và nhân dân đóng góp xây mới đồng

bộ 40 phòng học cao tầng cùng các công trình phụ trợ trang bị các thiết bịdạy học hiện đại Về quy mô có những năm nhà trường lên đến 80 lớp vớigần 4000 học sinh, đội ngũ cán bộ giáo viên có 126 thầy cô trong đó có 7thạc sỹ, 35 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh Nhiều năm nhà trường có học sinhgiỏi quốc gia và trên 100 giải học sinh giỏi cấp tỉnh mỗi năm Ghi nhậnnhững thành tích đó nhà trường liên tục được ngành GD&ĐT Thái Nguyêntặng thưởng danh hiệu trường tiên tiến và tiên tiến xuất sắc

Với cơ cấu tổ chức của trường THPT Đại Từ:

Phòng

hành

chính

Các tổ chuyên môn

Phòng

tổ chức

Phòng bảo vệ

Phòng tài vụBAN GIÁM HIỆU TRƯỜNG

Tổ

toán-

Tổ lý- công

Tổ hóa-

Tổ ngữ

Tổ ngoại

Tổ xã hội

Tổ thể

Trang 32

- Hiệu phó: điều hành hoạt động của nhà trường khi hiệu trưởng đi vắnghoặc được hiệu Trưởng giao phó.

- Phòng tổ chức:

 Làm đầu mối, chủ trì việc đề xuất các phương án quy hoạch, xâydựng, kiện toàn và phát triển bộ máy, cơ cấu tổ chức, chức năng,nhiệm vụ cũng như mối quan hệ giữa các đơn vị, tổ chức trongtrường Chủ trì, phối hợp với các đơn vị tổ chức triển khai thựchiện các công tác xây dựng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng vàphát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ, công viên chức của trường

 Tham mưu cho hiệu trưởng, và là đầu mối, chủ trì việc lập kếhoạch về nhân lực, chi tiêu định biên nhân lực của trường để báocáo cho sở GT&DT phê duyệt; Xây dựng và trình hiệu trưởngquyết định phương án chi tiêu định biên nhân lực đó được cấptrên phê duyệt; Chuẩn bị văn bản và thủ tục để Hiệu trưởng kýcác hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc

 Tham mưu để hiệu trưởng quyết định các tiêu chí, tiêu chuẩn vàtriển khai thực hiện quy trình đánh giá cán bộ, viên chức hàngnăm; Tổ chức quản lý công tác thi đua trong trường Chủ trì việc

tổ chức đánh giá, xét duyệt năng bậc lương

 Thực hiện quy trình đề nghị công nhận chức danh giáo viên giỏicấp huyện, cấp tỉnh theo quy định

 Quản lý toàn diện và thống nhất hồ sơ, lý lịch cán bộ giáo viên

và người lao động khác trong trường theo quy định Cập nhật lýthông tin cán bộ trên website của trường Xác nhận lý lịch, chữ

Trang 33

viên, viên chức của trường đi học tập Bổ nhiệm/ miễm nhiệmcác chức vụ lãnh đạo đơn vị; Kỷ luật, khen thưởng cán bộ côngviên chức trong trường

 Tuyên truyền quán triệt đường lối, chính sách của đảng, phápluật của nhà nước, nhiệm vụ chính trị của trường, truyền thốngcủa nhà trường tới cán bộ viên chức toàn trường

- Phòng hành chính:

Tiếp nhận xử lý, quản lý và lưu trữ công văn đi, đến theo đúngquy trình

Chủ trì quản lý và điều hành, vận hành thống nhất hệ thống phầnmềm điều hành tác nghiệp của nhà trường; Quản lý và thống nhấtwebsite và thông tin trên website của trường

Kiểm tra về thể thức và cách trình bày, nôi dung các loại văn bảnban hành trước khi đóng dấu, cấp số Theo dõi, giám sát và pháthiện kịp thời chấn chỉnh các sai sót trong thủ tục hành chính trongtrường Quản lý và sử dụng con dấu nhà trường theo đúng quyđịnh của nhà nước

 Phân phối báo trí và các phương tiện truyền thông khác cho cácđơn vị trong trường

 Tổ chức công tác lễ tân, các cuộc họp của ban giám hiệu, các hộinghị do phòng Tổ chức – Hành chình được giao làm đầu mối

 Phối hợp với các đơn vị trong trường theo dõi đôn đốc thực hiệnquy chế làm việc và các chủ trương kế hoạch công tác của Hiệutrưởng

Làm thư ký trong các hội nghị giao ban: Soạn thảo và ký cácthông báo kết luận của Hiệu trưởng tại hội nghị giao ban

Quản lý, điều hành các phương tiện giao thông vận tải của trườngphục vụ các chuyến đi công tác của trường

- Phòng tài vụ:

Ngày đăng: 10/03/2014, 06:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mcrosoft Visual Basic 6.0 &amp; Lập trình cơ sở dữ liệu - GSTS Nguyễn Thị Ngọc Mai, Nhà xuất bản Giáo Dục, năn 2000 Khác
2. Kỹ xảo lập trình VB6 - Phạm Hữu Khang, Ấn bản dành cho sinh viên, Nhà Xuất Bản Lao Động – Xã Hội, năm 2004 Khác
3. Cơ sở dữ liệu quan hệ - PGS.TS Lê Tiến Vương, Nhà Xuất Bản Khoa Hoc Kỹ Thuật, năm 1995 Khác
4. Hướng dẫn sử dụng ACCESS 97- 2000 - GS Phạm Văn Ất, Nhà Xuất Bản Giao thông Vận Tải Khác
5. Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin - Nguyễn Văn Ba, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2003 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành Giai đoạn - Luận văn XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRƯỜNG PHPT ĐẠI TỪ_ THÁI NGUYÊN docx
Hình th ành Giai đoạn (Trang 6)
Hình 6   Sơ đồ thể hiện các giai đoạn triển khai  xây dựng một dự án - Luận văn XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRƯỜNG PHPT ĐẠI TỪ_ THÁI NGUYÊN docx
Hình 6 Sơ đồ thể hiện các giai đoạn triển khai xây dựng một dự án (Trang 9)
Bảng các thuộc tính của đối tượng trong VB6.0 - Luận văn XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRƯỜNG PHPT ĐẠI TỪ_ THÁI NGUYÊN docx
Bảng c ác thuộc tính của đối tượng trong VB6.0 (Trang 23)
Bảng Thuộc tính của 1 đối tượng cụ thể 1.3.3.2 Phương thức (Methods) - Luận văn XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRƯỜNG PHPT ĐẠI TỪ_ THÁI NGUYÊN docx
ng Thuộc tính của 1 đối tượng cụ thể 1.3.3.2 Phương thức (Methods) (Trang 26)
Bảng các sự kiện thông dụng - Luận văn XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRƯỜNG PHPT ĐẠI TỪ_ THÁI NGUYÊN docx
Bảng c ác sự kiện thông dụng (Trang 27)
3.4.1. Bảng hồ sơ nhân viên - Luận văn XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRƯỜNG PHPT ĐẠI TỪ_ THÁI NGUYÊN docx
3.4.1. Bảng hồ sơ nhân viên (Trang 51)
3.4.2. Bảng hợp đồng lao động - Luận văn XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRƯỜNG PHPT ĐẠI TỪ_ THÁI NGUYÊN docx
3.4.2. Bảng hợp đồng lao động (Trang 52)
3.4.3. Bảng chức vụ - Luận văn XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRƯỜNG PHPT ĐẠI TỪ_ THÁI NGUYÊN docx
3.4.3. Bảng chức vụ (Trang 53)
3.4.4. Bảng khen thưởng - Luận văn XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRƯỜNG PHPT ĐẠI TỪ_ THÁI NGUYÊN docx
3.4.4. Bảng khen thưởng (Trang 53)
3.4.5. Bảng kỷ luật - Luận văn XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRƯỜNG PHPT ĐẠI TỪ_ THÁI NGUYÊN docx
3.4.5. Bảng kỷ luật (Trang 54)
3.4.7. Bảng phòng ban - Luận văn XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRƯỜNG PHPT ĐẠI TỪ_ THÁI NGUYÊN docx
3.4.7. Bảng phòng ban (Trang 55)
3.4.8. Bảng quan hệ gia đình - Luận văn XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRƯỜNG PHPT ĐẠI TỪ_ THÁI NGUYÊN docx
3.4.8. Bảng quan hệ gia đình (Trang 55)
3.5. Sơ đồ Reationship của các bảng dữ liệu - Luận văn XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRƯỜNG PHPT ĐẠI TỪ_ THÁI NGUYÊN docx
3.5. Sơ đồ Reationship của các bảng dữ liệu (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w