Vỏ nhẵn màu nâu, nhiều nốt sần màu nhạt hơn.. •Cụm hoa hình xim viên chuỳ; hoa lưỡng tính không đều.. Đài hoa hình chuông, xẻ 4 thuỳ không đều; Tràng màu tím có 3 cánh, cánh tràng có món
Trang 1Cây Mý
•Cây Mý Lysidice rhodostegia Hance.
•Cây gỗ nhỡ, cao 20-25m, dường kính có thể tới đến 70cm Thân tròn đều Vỏ nhẵn màu nâu, nhiều nốt sần màu nhạt hơn Phân cành thấp, cành thường gãy khúc
•Lá kép lông chim 1 lần chẵn mọc nách; lá chét 2-4 đôi, hình trái xoan dài hơi lệch, đầu
có mũi nhọn ngắn đuôi nêm rộng hoặc gần tròn, dài 4-12cm rộng 2,5-4 cm; phiến lá dày nhẵn bóng Cuống lá bẹt và vặn, gốc mỗi đôi lá chét có hai tuyến hình giải
•Cụm hoa hình xim viên chuỳ; hoa lưỡng tính không đều Đài hoa hình chuông, xẻ 4 thuỳ không đều; Tràng màu tím có 3 cánh, cánh tràng có móng dài; Nhị 2 thường cong; Nhuỵ phủ lông mềm, đầu nhuỵ thường cuộn Lá bắc trên cuống hoa lớn, màu tím hồng
•Quả đậu thuôn dài và bẹt, dài 15cm rộng 3,5-4cm có mũi nhọn ngắn, khi chín màu
đen, tự nứt
•Cây mọc nhanh, Mùa hoa tháng 4-6, quả chín tháng 10-12 Mý tương đối ưa sáng, lúc nhỏ cần che bống nhẹ Cây thường mọc ven rừng ven suối vùng Trung Du miền Bắc Có khả năng tái sinh hạt và trồi tốt
•Gỗ Mý nhóm 5, có giác và lõi giống nhau, màu nâu vàng nhạt, cứng, nặng nhưng
không bền Có thể dùng để đóng các đồ dùng thônh thường
•Cây có tán rậm, hoa đẹp có thể trồng làm cây cảnh hoặc cây bóng mát Vỏ nhiều ta nanh
Trang 2Bồ kết
•Bồ kết Gleditschia australis Hemsl.
•Cây gỗ nhỏ, cao 15-20m, đường kính 40cm, thân thẳng tròn Vỏ nhẵn mầu xám xanh Trên cành và thân thường có nhiều gai lớn phân nhánh
•Lá kép lông chim một hoặc hai lần mọc cách Cuống chung dài 10-12cm mang 2-4 đôi
cuống cấp 2, mỗi cuống cấp hai mang 5-10 đôi lá chét Lá chét mọc gần đối hình chữ nhật lệch đầu gần tròn đuôi hình nêm, mép có răng cưa tròn, dài 2-5cm rộng 1-2,5cm, phiếm lá nhẵn, gân nổi rõ ở cả hai mặt Lá kèm nhỏ, sớm rụng
•Cụm hoa hình chùm ở nách lá Hoa đơn tính khác gốc hoặc tạp tính; đài hợp hình ống, mép
có 3-5 thuỳ; Tràng 5 cánh , mầu trắng không đều, phía trong phủ nhiều lông; nhị 10, rời, gốc nhiều lông dài; ở hoa lưỡng tính có 5 nhị, nhuỵ có vòi ngắn, đầu nhị hình đĩa
•Quả đậu dài 10-12cm rộng gân2cm, dầy nên ở chỗ có hạt Khi chín mầu đen không tự nứt
•Hạt 10-12 hình trái xoan dẹt, có lớp vỏ giả mầu vàng bao bọc
•Bồ kết mọc khá nhanh Mùa hoa tháng 4-5, mùa quả chín tháng 9-11 Cây ưa sáng, ưa đất sâu ẩm thoát nước Mọc tự nhiên trong các rừng thứ sinh nhiệt đới và á nhiệt đới, có thể gặp rải rác trong rừng giang, nứa, Tái sinh hạt và trồi tốt
•Bồ kết đã được gây trồng nhiều quanh làng bản các tỉnh miền Trung Du
•Gỗ mầu trắng, mềm, không bền ít được dùng
•Quả dùng để gội đầu và làm thuốc chữa bệnh
Trang 4•Lá mét, Xoay, MS 4517 Dialium cochinchinense Pierre Họ Ceasalpinioideae
•Cây gỗ thường xanh, cao 30cm, đường kính ngang ngực 100cm Vỏ mà xám trắng, có nhựa
đỏ, gốc thường có bạnh cao to
•Lá mọc cách, kép lông chim 1 lần lẻ, có 5-7 lá chét hình trứng đầu lá nhọn, 4-7x 1,5-3,5 cm, gân lá lông chim, 6-7 đôi gân
•Hoa tự chùm viên chuỳ, dài 20-30cm, phủ lông mềm ngắn màu vàng Hoa lưỡng tính nhỏ,
đài 5, tràng 0, nhị đực 2, bầu thượng 1 ô
•Quả đậu, 15x8-9mm, phủ lông mềm ngắn màu vàng; Hạt 9x6mm, dày 3mm Hoa tháng 2-3 Quả chín tháng 8-9
•Phân bố từ Nghệ an tới Đồng nai Cây ưa đất màu mỡ, sâu dày, ẩm, độ chua trung bình tới kiềm nhẹ, địa hình bằng phẳng hay hơi dốc Tái sinh bằng hạt dưới tán rừng có độ tàn che trung bình Cây mọc tốc độ chậm Hạt bảo quản được tương đối lâu
•Gỗ tốt, được xếp nhóm II, tỉ trọng 1,15-1,20, lõi nâu đỏ, thớ mịn, rất cứng, dùng xây dựng Quả ăn ngon Hoa để nuôi ong Vỏ cây có phẩm màu đỏ
Trang 5Vàng anh
nâu đỏ tím và rủ Phiến lá hình trái xoan thuôn, mép lá nguyên, đầu lá nhọn,
đuôi lá hình nêm rộng Gân lá hình mạng lưới lông chim Cuống lá phình to, hình trụ tròn
8 Bầu trên 1 ô, đính noãn bên Mỗi ô 4-6 noãn Lá bắc dạng mo bẹ
mọc rải rác ở Mdrak Mùa hoa tháng 3-5, mùa quả chín tháng 9-11
sinh chồi hạt tốt
thả cánh kiến, lá non ăn được