Nói chung, tối ưu, biên độ và phạm vi chống chịu của vên vên ở giai đoạn trưởng thành đều cao hơn và rộng hơn so với giai đoạn tái sinh... Xu hướng chung khi điều kiện môi trường có tính
Trang 1thích hợp cho sự xuất hiện của VeV1 là 61,8 - 82,3%, không khác biệt lớn so với cấp tuổi 2 (62,8 - 83,9%) Tương tự, phạm vi chống chịu của VeV1 với độ ẩm đất
từ 32,2 - 113,9%, hẹp hơn không đáng kể so với VeV2 (29,6 - 116.5%)
+ Ở giai đoạn trưởng thành, vên vên xuất hiện trên môi trường đất có độ ẩm
từ 25% trở lên, thường gặp nhất ở nơi có độ ẩm đất từ 55 - 95% Tối ưu đối với độ
ẩm là 74,1%; biên độ độ ẩm từ 63,5 - 84,6%; phạm vi chống chịu từ 31,8 - 116,3% Nói chung, tối ưu, biên độ và phạm vi chống chịu của vên vên ở giai đoạn trưởng thành đều cao hơn và rộng hơn so với giai đoạn tái sinh
4.3.2 Ảnh hưởng của độ pH đất
4.3.2.1 Ảnh hưởng của độ pH đất đến dầu song nàng
Những tính toán cho thấy, độ phong phú của dầu song nàng ở những cấp tuổi khác nhau đều có quan hệ với độ pH tầng đất mặt dưới dạng mô hình Logit Gauss như sau (Phụ lục 7):
Đối với cấp tuổi 1
(Với Y = -30,9074 + 12,1530*X2 - 1,0933*X2
2 ) Đối với cấp tuổi 2
(Với Y = -27,1564 + 9,9846*X2 - 0,8628*X2
2 ) Đối với toàn bộ giai đoạn tái sinh
(Với Y = -27,9983 + 10,6456*X2 - 0,9393*X2
2 ) Đối với giai đoạn trưởng thành
(Với Y = -58,5148 + 19,8491*X2 - 1,5868*X2
2 )
Bằng cách khai triển mô hình 4.13 - 4.16, có thể xác định được xác suất bắt gặp dầu song nàng ở những điều kiện độ pH đất khác nhau (Bảng 4.14 và 4.15; Hình 4.7 và 4.8)
Trang 2Bảng 4.14 Xác suất bắt gặp dầu song nàng trong những điều kiện
độ pH đất khác nhau
Độ pH đất
Xác suất bắt gặp dầu song nàng Tái sinh Trưởng thành (DSN-TS) (DSN1) (DSN2) (DSN-TT)
4.0 0.3906 0.5528 0.2647 0.0109 5.0 0.8516 0.9259 0.7682 0.7429 6.0 0.8870 0.9341 0.8446 0.9694 7.0 0.6213 0.6438 0.6134 0.9356 8.0 0.0498 0.0252 0.0762 0.2182 9.0 0.0003 0.0000 0.0008 0.0002
Bảng 4.15 Tối ưu, biên độ và tính chống chịu của
dầu song nàng đối với độ pH đất
Cấp tuổi (U) (T) (U±T) (U±4T) (Pmax)
Tái sinh
(D1.3 < 10 cm)
DSN-TS 5,7 0,7 4,9 - 6,4 2,8 - 8,6 0,8971 DSN1 5,6 0,7 4,9 - 6,2 2,9 - 8,3 0,9461 DSN2 5,8 0,8 5,0 - 6,5 2,8 - 8,8 0,8497 Trưởng thành
(D1.3 > 10 cm) DSN-TT 6,3 0,6 5,7 - 6,8 4,1 - 8,5 0,9723
0,00
0,10
0,20
0,30
0,40
0,50
0,60
0,70
0,80
0,90
1,00
Xác suất bắt gặp DSN-TS (P)
Độ pH đất Biên độ sinh thái [4,9; 6,4]
Pmax = 0,8971 (4.7)
U = 5,7
Hình 4.7 Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu
của dầu song nàng giai đoạn D1,3 < 10 cm đối với độ pH đất
Trang 3Phân tích số liệu của bảng 4.14 và 4.15 nhận thấy:
+ Cây tái sinh dầu song nàng xuất hiện trong điều kiện môi trường đất có
độ pH từ 2,5 - 9,0; thường bắt gặp nhất ở nơi có độ pH đất từ 4,5 - 7,0
+ Điều kiện môi trường đất có độ pH đảm bảo cho cây tái sinh dầu song nàng xuất hiện ở các giai đoạn tuổi khác nhau có sự thay đổi không lớn; đối với cấp tuổi 1 cần độ pH từ 2,9 - 8,3, còn với cấp tuổi 2 tương ứng là 2,8 - 8,8 Xu hướng chung khi điều kiện môi trường có tính chất acid hoặc bazơ quá cao đều không thích hợp đối với sự xuất hiện của cây tái sinh dầu song nàng
+ Tối ưu độ pH tầng đất mặt đối với DSN-TS là 5,7 Biên độ độ pH đất thích hợp đối với DSN-TS là 4,9 - 6,4 Phạm vi sống sót đối với độ pH đất tương ứng là 2,8 - 8,6
0,00
0,20
0,40
0,60
0,80
1,00
1,20
4,0 4,5 5,0 5,5 6,0 6,5 7,0 7,5 8,0 8,5
Xác suất bắt gặp DSN-TT (P)
Độ pH đất Biên độ sinh thái [5,7; 6,8]
Pmax = 0,9723 (4.8)
U = 6,3
Hình 4.8 Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu
của dầu song nàng giai đoạn D1,3 > 10 cm đối với độ pH đất
Trang 4+ Mặc dù DSN-TS có thể xuất hiện trong môi trường có độ pH đất thay đổi
từ khoảng 2,8 - 8,8, song tối ưu và tính chống chịu thay đổi không rõ rệt theo tuổi Thật vậy, độ pH đất tối ưu đối với cấp tuổi 1 và cấp tuổi 2 tương ứng là 5,6 và 5,8 Biên độ độ pH đất thích hợp cho sự xuất hiện của DSN1 là 4,9 - 6,2, thấp hơn so với cấp tuổi 2 (5,0 - 6,5) Tương tự, phạm vi chống chịu của DSN1 với độ pH đất
từ 2,9 - 8,3, hẹp hơn so với DSN2 (2,8 - 8,8)
+ Ở giai đoạn trưởng thành, dầu song nàng xuất hiện trên môi trường đất có
độ pH từ 3,5 - 9,0, thường gặp nhất ở đất có độ pH từ 5,0 - 7,5 Tối ưu đối với độ
pH là 6,3; biên độ độ pH từ 5,7 - 6,8; phạm vi chống chịu từ 4,1 - 8,5 Nói chung, tối ưu, biên độ và phạm vi chống chịu của dầu song nàng ở giai đoạn trưởng thành đều cao hơn và rộng hơn so với giai đoạn tái sinh
4.3.2.2 Ảnh hưởng của độ pH đất đến dầu con rái
Kết quả nghiên cứu cho thấy, xác suất bắt gặp dầu con rái ở những cấp tuổi khác nhau đều phụ thuộc vào độ pH tầng đất mặt dưới dạng mô hình Logit Gauss như sau (Phụ lục 8):
Đối với cấp tuổi 1
(Với Y = -20,2009 + 8,4977*X2 - 0,8330*X22)
Đối với cấp tuổi 2
(Với Y= -45,2100 + 16,8791*X2 - 1,5073*X2
2 ) Đối với toàn bộ giai đoạn tái sinh
(Với Y= -25,5576 + 10,2675*X2 - 0,9691*X22)
Đối với giai đoạn trưởng thành
(Với Y= -30,8494 + 11,4562*X2 - 0,9857*X2
2 )
Từ mô hình 4.17 - 4.20, có thể xác định được xác suất bắt gặp dầu con rái ở những điều kiện độ pH đất khác nhau (Bảng 4.16 và 4.17; Hình 4.9 và 4.10)
Trang 5Bảng 4.16 Xác suất bắt gặp dầu con rái ở những điều kiện độ pH đất khác nhau
Độ pH đất Tái sinh (D1.3 < 10 cm) Trưởng thành
Bảng 4.17 Tối ưu, biên độ và tính chống chịu của dầu con rái đối với độ pH đất
Tái sinh
(D1.3 < 10 cm)
DCR-TS 5,3 0,7 4,6 - 6,0 2,4 - 8,2 0,8374 DCR1 5,1 0,8 4,3 - 5,9 2,0 - 8,2 0,8131 DCR2 5,6 0,6 5,0 - 6,2 3,3 - 7,9 0,8853 Trưởng thành
(D1.3 > 10 cm) DCR-TT 5,8 0,7 5,1 - 6,5 3,0 - 8,6 0,9197
Phân tích số liệu của bảng 4.16 và 4.17 nhận thấy:
+ Cây tái sinh dầu con rái xuất hiện trong điều kiện môi trường đất có độ
pH từ 1,5 - 8,5; thường bắt gặp nhất ở nơi có độ ẩm đất từ 4,0 - 6,5
0,00
0,10
0,20
0,30
0,40
0,50
0,60
0,70
0,80
0,90
2,5 3,0 3,5 4,0 4,5 5,0 5,5 6,0 6,5 7,0 7,5 8,0 Xác suất bắt gặp DCR-TS (P)
Độ pH đất Biên độ sinh thái [4,6; 6,0]
Pmax = 0,8374 (4.9)
U = 5,3
Hình 4.9 Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu
Trang 6+ Dầu con rái phân ở cấp tuổi 1 cần độ pH từ 4,0 - 6,5, còn cấp tuổi 2 là 4,5
- 6,5 Nói chung, khi điều kiện môi trường có tính chất acid hoặc bazơ quá cao đều không thích hợp đối với sự xuất hiện của cây tái sinh dầu con rái
+ Tối ưu độ pH tầng đất đối với DCR-TS là 5,3 Biên độ độ pH đất thích hợp đối với DCR-TS là 4,6 - 6,0 Phạm vi sống sót đối với độ pH đất là 2,4 - 8,2
+ Mặc dù DCR-TS có thể xuất hiện trong môi trường có độ pH đất thay đổi
từ khoảng 2,0 - 8,2, song tối ưu và tính chống chịu lại thay đổ rõ rệt theo tuổi Trong đó độ pH đất tối ưu đối với cấp tuổi 1 là 5,1, còn cấp tuổi 2 là 5,6 Biên độ
độ pH đất thích hợp cho sự xuất hiện của DCR1 là 4,3 - 5,9, còn cấp tuổi 2 là 5,0 - 6,2 Tương tự, phạm vi sống sót của DCR1 với độ pH đất từ 2,0 - 8,2, rộng hơn so với DCR2 (3,3 - 7,9)
0,00
0,10
0,20
0,30
0,40
0,50
0,60
0,70
0,80
0,90
1,00
3,0 3,5 4,0 4,5 5,0 5,5 6,0 6,5 7,0 7,5 8,0 8,5 Xác suất bắt gặp DCR-TT (P)
Độ pH đất Biên độ sinh thái [5,1; 6,5]
Pmax = 0,9197 (4.10)
U = 5,8
Hình 4.10 Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu
của dầu con rái giai đoạn D1,3 >10 cm đối với độ pH đất
Trang 7+ Ở giai đoạn trưởng thành, dầu con rái thường gặp nhất ở nơi có độ pH đất
từ 4,5 - 7,5 Tối ưu đối với độ pH là 5,8; biên độ độ pH từ 5,1 - 6,5; phạm vi sống sót từ 3,0 - 8,6 Nói chung, tối ưu, biên độ và phạm vi chống chịu của dầu con rái
ở giai đoạn trưởng thành đều cao hơn so với giai đoạn tái sinh
4.3.2.3 Ảnh hưởng của độ pH đất đến vên vên
Kết quả nghiên cứu cho thấy, độ bắt gặp vên vên ở những giai đoạn tuổi khác nhau đều phụ thuộc vào độ pH tầng đất mặt dưới dạng mô hình Logit Gauss như sau (Phụ lục 9):
Đối với cấp tuổi 1
(Với Y = -75,1963 + 27,5618*X2 - 2,4842*X2
2 ) Đối với cấp tuổi 2
(Với Y = -29,9355 + 10,8836*X2 - 0,9493*X2
2 ) Đối với toàn bộ giai đoạn tái sinh
(Với Y = -35,5963 + 12,9698*X2 - 1,1455*X2
2 ) Đối với giai đoạn trưởng thành
(Với Y = -44,1371 + 15,2916*X2 - 1,26083*X2
2 ) Khai triển mô hình 4.21 - 4.24, có thể xác định được xác suất bắt gặp vên vên ở những điều kiện độ pH đất khác nhau (Bảng 4.18 và 4.19; Hình 4.11 và 4.12)
Bảng 4.18 Xác suất bắt gặp vên vên trong những điều kiện độ pH đất khác nhau
Độ pH
đất (X2)
Tái sinh (D1.3 < 10 cm) Trưởng thành
Trang 84,5 0,3945 0,1863 0,4545 0,2980
Bảng 4.19 Tối ưu, biên độ và tính chống chịu của vên vên đối với độ pH đất
Tái sinh
(D1.3 < 10 cm)
VeV-TS 5,7 0,7 5,0 - 6,3 3,1 - 8,3 0,7532 VeV1 5,6 0,5 5,1 - 6,0 3,8 - 7,4 0,7775 VeV2 5,7 0,7 5,0 - 6,5 2,8 - 8,6 0,7789 Trưởng thành
(D1.3 > 10 cm) VeV-TT 6,1 0,6 5,4 - 6,7 3,6 - 8,6 0,9027
0,00 0,10 0,20 0,30 0,40 0,50 0,60 0,70 0,80
3,5 4,0 4,5 5,0 5,5 6,0 6,5 7,0 7,5 8,0 Xác suất bắt gặp VeV-TS (P)
Độ pH đất Biên độ sinh thái [5,0; 6,3]
Pmax = 0,7532 (4.11)
U = 5,7
Hình 4.11 Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu
của vên vên giai đoạn D1,3 < 10 cm đối với độ pH đất
0,00
0,10
0,20
0,30
0,40
0,50
0,60
0,70
0,80
0,90
1,00
3,5 4,0 4,5 5,0 5,5 6,0 6,5 7,0 7,5 8,0 8,5 Xác suất bắt gặp VeV-TT (P)
Độ pH đất Biên độ sinh thái [5,4; 6,7]
Pmax = 0,9027 (4.12)
U = 6,1
Hình 4.12 Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu
Trang 9Từ số liệu của bảng 4.18 và 4.19 có thể nhận thấy:
+ Cây tái sinh vên vên xuất hiện trong điều kiện môi trường đất có độ pH đất từ 2,5 - 9,0, thường bắt gặp nhất ở nơi có độ pH đất từ 4,5 - 6,5 Xu hướng chung khi điều kiện độ pH đất có tính acid hoặc bazơ quá cao đều không thích hợp đối với sự xuất hiện của cây tái sinh vên vên
+ Tối ưu độ pH tầng đất mặt đối với VeV-TS là 5,7 Biên độ độ pH đất thích hợp đối với VeV-TS là 5,0 - 6,3 Phạm vi sống sót đối với độ pH đất tương ứng là 3,1 - 8,3
+ Có thể VeV-TS xuất hiện trong môi trường có độ pH đất thay đổi từ khoảng 2,5 - 9,0, song tối ưu và tính chống chịu lại thay đổi không rõ rệt theo tuổi, trong đó độ pH đất tối ưu đối với cấp tuổi 1 là 5,6 còn cấp tuổi 2 tương ứng là 5,7 Biên độ độ pH đất thích hợp cho sự xuất hiện của VeV1 là 5,1 - 6,0, khác biệt lớn
so với cấp tuổi 2 (5,0 - 6,5) Tương tự, phạm vi sống sót của VeV1 với độ pH đất
từ 3,8 - 7,4, hẹp hơn so với VeV2 (2,8 - 8,6)
+ Ở giai đoạn trưởng thành, vên vên xuất hiện trên môi trường đất có độ pH
từ 3,0 - 9,0, thường gặp nhất ở nơi có độ pH đất từ 5,0 - 7,0 Tối ưu đối với độ pH
là 6,1; biên độ độ pH đất từ 5,4 - 6,7; phạm vi sống sót từ 3,6 - 8,6 Nói chung, tối
ưu, biên độ và phạm vi chống chịu của vên vên ở giai đoạn trưởng thành đều cao hơn và rộng hơn so với giai đoạn tái sinh
4.3.3 Ảnh hưởng của độ tàn che tán rừng
4.4.3.1 Ảnh hưởng của độ tàn che tán rừng đến dầu song nàng
Kết quả nghiên cứu cho thấy, độ tàn che (X3) có ảnh hưởng đến độ bắt gặp cây tái sinh dầu song nàng ở những cấp tuổi khác nhau Mối quan hệ giữa độ bắt gặp dầu song nàng với độ tàn che tán rừng tồn tại dưới mô hình Logit Gauss như sau (Phụ lục 10):
Trang 10Đối với cấp tuổi 1
(Với Y = -18,3748 + 53,7728*X3 - 35,8891*X3
2 ) Đối với cấp tuổi 2
(Với Y = -19,0308 + 55,6005*X3 - 37,6653*X3
2 ) Đối với toàn bộ giai đoạn tái sinh
(Với Y = -18,5788 + 54,3124*X3 - 36,5179*X3
2 )
Bằng cách khai triển mô hình 4.25 - 4.27, có thể xác định được xác suất bắt gặp cây tái sinh dầu song nàng ở những điều kiện độ tàn che tán rừng khác nhau (Bảng 4.20 và 4.21; Hình 4.13)
Bảng 4.20 Xác suất bắt gặp dầu song nàng trong những điều kiện
độ tàn che tán rừng khác nhau
Độ tàn che tán rừng
Xác suất bắt gặp cây tái sinh
Bảng 4.21 Tối ưu, biên độ và tính chống chịu của dầu song nàng
đối với độ tàn che tán rừng Cấp tuổi (U) (T) (U±T) (U±4T) (Pmax)
DSN-TS 0,74 0,12 0,6 - 0,9 0,26 - 1.00 0,8342
Trang 11DSN1 0,75 0,12 0,6 - 0,9 0,27 - 1,00 0,8541 DSN2 0,74 0,12 0,6 - 0,9 0,26 - 1,00 0,8536
Phân tích số liệu của bảng 4.20 và 4.21 nhận thấy:
+ Cây tái sinh dầu song nàng xuất hiện ở nơi có độ tàn che tán rừng từ 0,26 trở lên, thường bắt gặp nhất ở nơi có độ tàn che từ 0,5 - 0,9
+ Tối ưu độ tàn che tán rừng đối với DSN-TS là 0,7 Biên độ độ tàn che thích hợp đối với DSN-TS là 0,6 - 0,9 Phạm vi sống sót đối với độ tàn che tương ứng là 0,26 - 1.00
+ DSN-TS có thể xuất hiện trong điều độ tàn che thay đổi từ khoảng 0,26 đến che bóng hoàn toàn, song tối ưu và tính chống chịu lại thay đổi không rõ rệt theo tuổi Thật vậy, độ tàn che tán rừng tối ưu đối với cấp tuổi 1 là 0,75 cao hơn so với cấp tuổi 2 là 0,74 Biên độ độ tàn che tán rừng thích hợp đối với DSN1 và DSN2 là không có khác biệt rõ rệt, đều là 0,6 - 0,9 Tương tự, phạm vi chống chịu của DNS1 từ 0,27 - 1,00, còn DSN2 là 0,26 - 1,22 Xu hướng chung là độ tàn che quá thấp hoặc che bóng hoàn toàn đều không thích hợp đối với sự xuất hiện của cây tái sinh dầu song nàng
0,00
0,10
0,20
0,30
0,40
0,50
0,60
0,70
0,80
0,90
0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1,0 1,1 1,2 Xác suất bắt gặp DSN-TS (P)
Độ tàn che tán rừng Biên độ sinh thái [0,64; 0,84]
Pmax = 0,9324 (4.13)
U = 0,74
Hình 4.13 Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu của
dầu song nàng trong giai đoạn D1,3 < 10 cm đối với độ tàn che
Trang 12+ Ở giai đoạn trưởng thành, dầu song nàng không chịu ảnh hưởng của độ tàn che Thực tế cho thấy, DSN-TT nằm ở tầng ưu thế sinh thái hoặc tầng vượt tán
4.3.3.2 Ảnh hưởng của độ tàn che đến dầu con rái
Kết quả nghiên cứu cho thấy, độ bắt gặp dầu con rái ở giai đoạn tái sinh phụ thuộc vào độ tàn che tán rừng theo mô hình Logit Gauss như sau (Phụ lục 11):
Đối với cấp tuổi 1
(Với Y = -12,3204 + 37,2293*X3 - 26,2401*X3
2 ) Đối với cấp tuổi 2
(Với Y = -16,3844 + 47,8804*X3 - 32,6183*X3
2 ) Đối với toàn bộ giai đoạn tái sinh
(Với Y = -14,0972 + 41,8736*X3 - 28,9913*X3
2 ) Phân tích mô hình 4.28 - 4.30, có thể xác định được xác suất bắt gặp cây tái sinh dầu con rái ở những điều kiện độ tàn che tán rừng khác nhau (Bảng 4.22 và 4.23; Hình 4.14)
Phân tích số liệu của bảng 4.22 và 4.23 nhận thấy:
+ Cây tái sinh dầu con rái xuất hiện nơi có độ tàn che tán rừng từ 0,2 trở lên, thường bắt gặp nhất ở nơi có độ tàn che từ 0,5 - 0,9
+ Tối ưu độ tàn che tán rừng đối với DCR-TS là 0,7 Biên độ độ tàn che thích hợp từ 0,6 - 0,9 Phạm vi sống sót là 0,20 - 1,00
Bảng 4.22 Xác suất bắt gặp dầu con rái trong những điều kiện
độ tàn che tán rừng khác nhau
Độ tàn che tán rừng
Dầu con rái tái sinh
Trang 130,3 0,0156 0,0289 0,0070
Bảng 4.23 Tối ưu, biên độ và tính chống chịu của dầu con rái
đối với độ tàn che tán rừng Cấp tuổi (U) (T) (U±T) (U±4T) (Pmax)
DCR-TS 0,72 0,13 0,59 - 0,85 0,20 - 1,00 0,7355
DCR1 0,71 0,14 0,57 - 0,85 0,15 - 1,00 0,7078
DCR2 0,73 0,14 0,61 - 0,86 0,17 - 1,00 0,7661
+ DSN-TS có thể xuất hiện trong điều kiện trạng thái rừng có độ tàn che thay đổi từ khoảng 0,2 đến che bóng hoàn toàn Song ở cấp tuổi khác nhau thì yêu cầu về độ che bóng khác nhau Thật vậy, ở cấp tuổi 1, dầu con rái tối ưu đối với độ tàn che là 0,71, còn cấp tuổi 2 là 0,73 Biên độ độ tàn che ở cấp tuổi 1 từ 0,57 -
0,00 0,10 0,20 0,30 0,40 0,50 0,60 0,70 0,80
0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1,0 1,1 1,2 Xác suất bắt gặp DCR-TS (P)
Độ tàn che tán rừng Biên độ sinh thái [0,59; 0,85]
Pmax = 0,7355 (4.14)
U = 0,72
Hình 4.14 Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu
của dầu con rái trong giai đoạn D1,3 < 10 cm đối với độ tàn che