1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 5 pdf

17 380 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 15,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nói chung, tối ưu, biên độ và phạm vi chống chịu của vên vên ở giai đoạn trưởng thành đều cao hơn và rộng hơn so với giai đoạn tái sinh... Xu hướng chung khi điều kiện môi trường có tính

Trang 1

thích hợp cho sự xuất hiện của VeV1 là 61,8 - 82,3%, không khác biệt lớn so với cấp tuổi 2 (62,8 - 83,9%) Tương tự, phạm vi chống chịu của VeV1 với độ ẩm đất

từ 32,2 - 113,9%, hẹp hơn không đáng kể so với VeV2 (29,6 - 116.5%)

+ Ở giai đoạn trưởng thành, vên vên xuất hiện trên môi trường đất có độ ẩm

từ 25% trở lên, thường gặp nhất ở nơi có độ ẩm đất từ 55 - 95% Tối ưu đối với độ

ẩm là 74,1%; biên độ độ ẩm từ 63,5 - 84,6%; phạm vi chống chịu từ 31,8 - 116,3% Nói chung, tối ưu, biên độ và phạm vi chống chịu của vên vên ở giai đoạn trưởng thành đều cao hơn và rộng hơn so với giai đoạn tái sinh

4.3.2 Ảnh hưởng của độ pH đất

4.3.2.1 Ảnh hưởng của độ pH đất đến dầu song nàng

Những tính toán cho thấy, độ phong phú của dầu song nàng ở những cấp tuổi khác nhau đều có quan hệ với độ pH tầng đất mặt dưới dạng mô hình Logit Gauss như sau (Phụ lục 7):

Đối với cấp tuổi 1

(Với Y = -30,9074 + 12,1530*X2 - 1,0933*X2

2 ) Đối với cấp tuổi 2

(Với Y = -27,1564 + 9,9846*X2 - 0,8628*X2

2 ) Đối với toàn bộ giai đoạn tái sinh

(Với Y = -27,9983 + 10,6456*X2 - 0,9393*X2

2 ) Đối với giai đoạn trưởng thành

(Với Y = -58,5148 + 19,8491*X2 - 1,5868*X2

2 )

Bằng cách khai triển mô hình 4.13 - 4.16, có thể xác định được xác suất bắt gặp dầu song nàng ở những điều kiện độ pH đất khác nhau (Bảng 4.14 và 4.15; Hình 4.7 và 4.8)

Trang 2

Bảng 4.14 Xác suất bắt gặp dầu song nàng trong những điều kiện

độ pH đất khác nhau

Độ pH đất

Xác suất bắt gặp dầu song nàng Tái sinh Trưởng thành (DSN-TS) (DSN1) (DSN2) (DSN-TT)

4.0 0.3906 0.5528 0.2647 0.0109 5.0 0.8516 0.9259 0.7682 0.7429 6.0 0.8870 0.9341 0.8446 0.9694 7.0 0.6213 0.6438 0.6134 0.9356 8.0 0.0498 0.0252 0.0762 0.2182 9.0 0.0003 0.0000 0.0008 0.0002

Bảng 4.15 Tối ưu, biên độ và tính chống chịu của

dầu song nàng đối với độ pH đất

Cấp tuổi (U) (T) (U±T) (U±4T) (Pmax)

Tái sinh

(D1.3 < 10 cm)

DSN-TS 5,7 0,7 4,9 - 6,4 2,8 - 8,6 0,8971 DSN1 5,6 0,7 4,9 - 6,2 2,9 - 8,3 0,9461 DSN2 5,8 0,8 5,0 - 6,5 2,8 - 8,8 0,8497 Trưởng thành

(D1.3 > 10 cm) DSN-TT 6,3 0,6 5,7 - 6,8 4,1 - 8,5 0,9723

0,00

0,10

0,20

0,30

0,40

0,50

0,60

0,70

0,80

0,90

1,00

Xác suất bắt gặp DSN-TS (P)

Độ pH đất Biên độ sinh thái [4,9; 6,4]

Pmax = 0,8971 (4.7)

U = 5,7

Hình 4.7 Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu

của dầu song nàng giai đoạn D1,3 < 10 cm đối với độ pH đất

Trang 3

Phân tích số liệu của bảng 4.14 và 4.15 nhận thấy:

+ Cây tái sinh dầu song nàng xuất hiện trong điều kiện môi trường đất có

độ pH từ 2,5 - 9,0; thường bắt gặp nhất ở nơi có độ pH đất từ 4,5 - 7,0

+ Điều kiện môi trường đất có độ pH đảm bảo cho cây tái sinh dầu song nàng xuất hiện ở các giai đoạn tuổi khác nhau có sự thay đổi không lớn; đối với cấp tuổi 1 cần độ pH từ 2,9 - 8,3, còn với cấp tuổi 2 tương ứng là 2,8 - 8,8 Xu hướng chung khi điều kiện môi trường có tính chất acid hoặc bazơ quá cao đều không thích hợp đối với sự xuất hiện của cây tái sinh dầu song nàng

+ Tối ưu độ pH tầng đất mặt đối với DSN-TS là 5,7 Biên độ độ pH đất thích hợp đối với DSN-TS là 4,9 - 6,4 Phạm vi sống sót đối với độ pH đất tương ứng là 2,8 - 8,6

0,00

0,20

0,40

0,60

0,80

1,00

1,20

4,0 4,5 5,0 5,5 6,0 6,5 7,0 7,5 8,0 8,5

Xác suất bắt gặp DSN-TT (P)

Độ pH đất Biên độ sinh thái [5,7; 6,8]

Pmax = 0,9723 (4.8)

U = 6,3

Hình 4.8 Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu

của dầu song nàng giai đoạn D1,3 > 10 cm đối với độ pH đất

Trang 4

+ Mặc dù DSN-TS có thể xuất hiện trong môi trường có độ pH đất thay đổi

từ khoảng 2,8 - 8,8, song tối ưu và tính chống chịu thay đổi không rõ rệt theo tuổi Thật vậy, độ pH đất tối ưu đối với cấp tuổi 1 và cấp tuổi 2 tương ứng là 5,6 và 5,8 Biên độ độ pH đất thích hợp cho sự xuất hiện của DSN1 là 4,9 - 6,2, thấp hơn so với cấp tuổi 2 (5,0 - 6,5) Tương tự, phạm vi chống chịu của DSN1 với độ pH đất

từ 2,9 - 8,3, hẹp hơn so với DSN2 (2,8 - 8,8)

+ Ở giai đoạn trưởng thành, dầu song nàng xuất hiện trên môi trường đất có

độ pH từ 3,5 - 9,0, thường gặp nhất ở đất có độ pH từ 5,0 - 7,5 Tối ưu đối với độ

pH là 6,3; biên độ độ pH từ 5,7 - 6,8; phạm vi chống chịu từ 4,1 - 8,5 Nói chung, tối ưu, biên độ và phạm vi chống chịu của dầu song nàng ở giai đoạn trưởng thành đều cao hơn và rộng hơn so với giai đoạn tái sinh

4.3.2.2 Ảnh hưởng của độ pH đất đến dầu con rái

Kết quả nghiên cứu cho thấy, xác suất bắt gặp dầu con rái ở những cấp tuổi khác nhau đều phụ thuộc vào độ pH tầng đất mặt dưới dạng mô hình Logit Gauss như sau (Phụ lục 8):

Đối với cấp tuổi 1

(Với Y = -20,2009 + 8,4977*X2 - 0,8330*X22)

Đối với cấp tuổi 2

(Với Y= -45,2100 + 16,8791*X2 - 1,5073*X2

2 ) Đối với toàn bộ giai đoạn tái sinh

(Với Y= -25,5576 + 10,2675*X2 - 0,9691*X22)

Đối với giai đoạn trưởng thành

(Với Y= -30,8494 + 11,4562*X2 - 0,9857*X2

2 )

Từ mô hình 4.17 - 4.20, có thể xác định được xác suất bắt gặp dầu con rái ở những điều kiện độ pH đất khác nhau (Bảng 4.16 và 4.17; Hình 4.9 và 4.10)

Trang 5

Bảng 4.16 Xác suất bắt gặp dầu con rái ở những điều kiện độ pH đất khác nhau

Độ pH đất Tái sinh (D1.3 < 10 cm) Trưởng thành

Bảng 4.17 Tối ưu, biên độ và tính chống chịu của dầu con rái đối với độ pH đất

Tái sinh

(D1.3 < 10 cm)

DCR-TS 5,3 0,7 4,6 - 6,0 2,4 - 8,2 0,8374 DCR1 5,1 0,8 4,3 - 5,9 2,0 - 8,2 0,8131 DCR2 5,6 0,6 5,0 - 6,2 3,3 - 7,9 0,8853 Trưởng thành

(D1.3 > 10 cm) DCR-TT 5,8 0,7 5,1 - 6,5 3,0 - 8,6 0,9197

Phân tích số liệu của bảng 4.16 và 4.17 nhận thấy:

+ Cây tái sinh dầu con rái xuất hiện trong điều kiện môi trường đất có độ

pH từ 1,5 - 8,5; thường bắt gặp nhất ở nơi có độ ẩm đất từ 4,0 - 6,5

0,00

0,10

0,20

0,30

0,40

0,50

0,60

0,70

0,80

0,90

2,5 3,0 3,5 4,0 4,5 5,0 5,5 6,0 6,5 7,0 7,5 8,0 Xác suất bắt gặp DCR-TS (P)

Độ pH đất Biên độ sinh thái [4,6; 6,0]

Pmax = 0,8374 (4.9)

U = 5,3

Hình 4.9 Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu

Trang 6

+ Dầu con rái phân ở cấp tuổi 1 cần độ pH từ 4,0 - 6,5, còn cấp tuổi 2 là 4,5

- 6,5 Nói chung, khi điều kiện môi trường có tính chất acid hoặc bazơ quá cao đều không thích hợp đối với sự xuất hiện của cây tái sinh dầu con rái

+ Tối ưu độ pH tầng đất đối với DCR-TS là 5,3 Biên độ độ pH đất thích hợp đối với DCR-TS là 4,6 - 6,0 Phạm vi sống sót đối với độ pH đất là 2,4 - 8,2

+ Mặc dù DCR-TS có thể xuất hiện trong môi trường có độ pH đất thay đổi

từ khoảng 2,0 - 8,2, song tối ưu và tính chống chịu lại thay đổ rõ rệt theo tuổi Trong đó độ pH đất tối ưu đối với cấp tuổi 1 là 5,1, còn cấp tuổi 2 là 5,6 Biên độ

độ pH đất thích hợp cho sự xuất hiện của DCR1 là 4,3 - 5,9, còn cấp tuổi 2 là 5,0 - 6,2 Tương tự, phạm vi sống sót của DCR1 với độ pH đất từ 2,0 - 8,2, rộng hơn so với DCR2 (3,3 - 7,9)

0,00

0,10

0,20

0,30

0,40

0,50

0,60

0,70

0,80

0,90

1,00

3,0 3,5 4,0 4,5 5,0 5,5 6,0 6,5 7,0 7,5 8,0 8,5 Xác suất bắt gặp DCR-TT (P)

Độ pH đất Biên độ sinh thái [5,1; 6,5]

Pmax = 0,9197 (4.10)

U = 5,8

Hình 4.10 Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu

của dầu con rái giai đoạn D1,3 >10 cm đối với độ pH đất

Trang 7

+ Ở giai đoạn trưởng thành, dầu con rái thường gặp nhất ở nơi có độ pH đất

từ 4,5 - 7,5 Tối ưu đối với độ pH là 5,8; biên độ độ pH từ 5,1 - 6,5; phạm vi sống sót từ 3,0 - 8,6 Nói chung, tối ưu, biên độ và phạm vi chống chịu của dầu con rái

ở giai đoạn trưởng thành đều cao hơn so với giai đoạn tái sinh

4.3.2.3 Ảnh hưởng của độ pH đất đến vên vên

Kết quả nghiên cứu cho thấy, độ bắt gặp vên vên ở những giai đoạn tuổi khác nhau đều phụ thuộc vào độ pH tầng đất mặt dưới dạng mô hình Logit Gauss như sau (Phụ lục 9):

Đối với cấp tuổi 1

(Với Y = -75,1963 + 27,5618*X2 - 2,4842*X2

2 ) Đối với cấp tuổi 2

(Với Y = -29,9355 + 10,8836*X2 - 0,9493*X2

2 ) Đối với toàn bộ giai đoạn tái sinh

(Với Y = -35,5963 + 12,9698*X2 - 1,1455*X2

2 ) Đối với giai đoạn trưởng thành

(Với Y = -44,1371 + 15,2916*X2 - 1,26083*X2

2 ) Khai triển mô hình 4.21 - 4.24, có thể xác định được xác suất bắt gặp vên vên ở những điều kiện độ pH đất khác nhau (Bảng 4.18 và 4.19; Hình 4.11 và 4.12)

Bảng 4.18 Xác suất bắt gặp vên vên trong những điều kiện độ pH đất khác nhau

Độ pH

đất (X2)

Tái sinh (D1.3 < 10 cm) Trưởng thành

Trang 8

4,5 0,3945 0,1863 0,4545 0,2980

Bảng 4.19 Tối ưu, biên độ và tính chống chịu của vên vên đối với độ pH đất

Tái sinh

(D1.3 < 10 cm)

VeV-TS 5,7 0,7 5,0 - 6,3 3,1 - 8,3 0,7532 VeV1 5,6 0,5 5,1 - 6,0 3,8 - 7,4 0,7775 VeV2 5,7 0,7 5,0 - 6,5 2,8 - 8,6 0,7789 Trưởng thành

(D1.3 > 10 cm) VeV-TT 6,1 0,6 5,4 - 6,7 3,6 - 8,6 0,9027

0,00 0,10 0,20 0,30 0,40 0,50 0,60 0,70 0,80

3,5 4,0 4,5 5,0 5,5 6,0 6,5 7,0 7,5 8,0 Xác suất bắt gặp VeV-TS (P)

Độ pH đất Biên độ sinh thái [5,0; 6,3]

Pmax = 0,7532 (4.11)

U = 5,7

Hình 4.11 Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu

của vên vên giai đoạn D1,3 < 10 cm đối với độ pH đất

0,00

0,10

0,20

0,30

0,40

0,50

0,60

0,70

0,80

0,90

1,00

3,5 4,0 4,5 5,0 5,5 6,0 6,5 7,0 7,5 8,0 8,5 Xác suất bắt gặp VeV-TT (P)

Độ pH đất Biên độ sinh thái [5,4; 6,7]

Pmax = 0,9027 (4.12)

U = 6,1

Hình 4.12 Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu

Trang 9

Từ số liệu của bảng 4.18 và 4.19 có thể nhận thấy:

+ Cây tái sinh vên vên xuất hiện trong điều kiện môi trường đất có độ pH đất từ 2,5 - 9,0, thường bắt gặp nhất ở nơi có độ pH đất từ 4,5 - 6,5 Xu hướng chung khi điều kiện độ pH đất có tính acid hoặc bazơ quá cao đều không thích hợp đối với sự xuất hiện của cây tái sinh vên vên

+ Tối ưu độ pH tầng đất mặt đối với VeV-TS là 5,7 Biên độ độ pH đất thích hợp đối với VeV-TS là 5,0 - 6,3 Phạm vi sống sót đối với độ pH đất tương ứng là 3,1 - 8,3

+ Có thể VeV-TS xuất hiện trong môi trường có độ pH đất thay đổi từ khoảng 2,5 - 9,0, song tối ưu và tính chống chịu lại thay đổi không rõ rệt theo tuổi, trong đó độ pH đất tối ưu đối với cấp tuổi 1 là 5,6 còn cấp tuổi 2 tương ứng là 5,7 Biên độ độ pH đất thích hợp cho sự xuất hiện của VeV1 là 5,1 - 6,0, khác biệt lớn

so với cấp tuổi 2 (5,0 - 6,5) Tương tự, phạm vi sống sót của VeV1 với độ pH đất

từ 3,8 - 7,4, hẹp hơn so với VeV2 (2,8 - 8,6)

+ Ở giai đoạn trưởng thành, vên vên xuất hiện trên môi trường đất có độ pH

từ 3,0 - 9,0, thường gặp nhất ở nơi có độ pH đất từ 5,0 - 7,0 Tối ưu đối với độ pH

là 6,1; biên độ độ pH đất từ 5,4 - 6,7; phạm vi sống sót từ 3,6 - 8,6 Nói chung, tối

ưu, biên độ và phạm vi chống chịu của vên vên ở giai đoạn trưởng thành đều cao hơn và rộng hơn so với giai đoạn tái sinh

4.3.3 Ảnh hưởng của độ tàn che tán rừng

4.4.3.1 Ảnh hưởng của độ tàn che tán rừng đến dầu song nàng

Kết quả nghiên cứu cho thấy, độ tàn che (X3) có ảnh hưởng đến độ bắt gặp cây tái sinh dầu song nàng ở những cấp tuổi khác nhau Mối quan hệ giữa độ bắt gặp dầu song nàng với độ tàn che tán rừng tồn tại dưới mô hình Logit Gauss như sau (Phụ lục 10):

Trang 10

Đối với cấp tuổi 1

(Với Y = -18,3748 + 53,7728*X3 - 35,8891*X3

2 ) Đối với cấp tuổi 2

(Với Y = -19,0308 + 55,6005*X3 - 37,6653*X3

2 ) Đối với toàn bộ giai đoạn tái sinh

(Với Y = -18,5788 + 54,3124*X3 - 36,5179*X3

2 )

Bằng cách khai triển mô hình 4.25 - 4.27, có thể xác định được xác suất bắt gặp cây tái sinh dầu song nàng ở những điều kiện độ tàn che tán rừng khác nhau (Bảng 4.20 và 4.21; Hình 4.13)

Bảng 4.20 Xác suất bắt gặp dầu song nàng trong những điều kiện

độ tàn che tán rừng khác nhau

Độ tàn che tán rừng

Xác suất bắt gặp cây tái sinh

Bảng 4.21 Tối ưu, biên độ và tính chống chịu của dầu song nàng

đối với độ tàn che tán rừng Cấp tuổi (U) (T) (U±T) (U±4T) (Pmax)

DSN-TS 0,74 0,12 0,6 - 0,9 0,26 - 1.00 0,8342

Trang 11

DSN1 0,75 0,12 0,6 - 0,9 0,27 - 1,00 0,8541 DSN2 0,74 0,12 0,6 - 0,9 0,26 - 1,00 0,8536

Phân tích số liệu của bảng 4.20 và 4.21 nhận thấy:

+ Cây tái sinh dầu song nàng xuất hiện ở nơi có độ tàn che tán rừng từ 0,26 trở lên, thường bắt gặp nhất ở nơi có độ tàn che từ 0,5 - 0,9

+ Tối ưu độ tàn che tán rừng đối với DSN-TS là 0,7 Biên độ độ tàn che thích hợp đối với DSN-TS là 0,6 - 0,9 Phạm vi sống sót đối với độ tàn che tương ứng là 0,26 - 1.00

+ DSN-TS có thể xuất hiện trong điều độ tàn che thay đổi từ khoảng 0,26 đến che bóng hoàn toàn, song tối ưu và tính chống chịu lại thay đổi không rõ rệt theo tuổi Thật vậy, độ tàn che tán rừng tối ưu đối với cấp tuổi 1 là 0,75 cao hơn so với cấp tuổi 2 là 0,74 Biên độ độ tàn che tán rừng thích hợp đối với DSN1 và DSN2 là không có khác biệt rõ rệt, đều là 0,6 - 0,9 Tương tự, phạm vi chống chịu của DNS1 từ 0,27 - 1,00, còn DSN2 là 0,26 - 1,22 Xu hướng chung là độ tàn che quá thấp hoặc che bóng hoàn toàn đều không thích hợp đối với sự xuất hiện của cây tái sinh dầu song nàng

0,00

0,10

0,20

0,30

0,40

0,50

0,60

0,70

0,80

0,90

0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1,0 1,1 1,2 Xác suất bắt gặp DSN-TS (P)

Độ tàn che tán rừng Biên độ sinh thái [0,64; 0,84]

Pmax = 0,9324 (4.13)

U = 0,74

Hình 4.13 Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu của

dầu song nàng trong giai đoạn D1,3 < 10 cm đối với độ tàn che

Trang 12

+ Ở giai đoạn trưởng thành, dầu song nàng không chịu ảnh hưởng của độ tàn che Thực tế cho thấy, DSN-TT nằm ở tầng ưu thế sinh thái hoặc tầng vượt tán

4.3.3.2 Ảnh hưởng của độ tàn che đến dầu con rái

Kết quả nghiên cứu cho thấy, độ bắt gặp dầu con rái ở giai đoạn tái sinh phụ thuộc vào độ tàn che tán rừng theo mô hình Logit Gauss như sau (Phụ lục 11):

Đối với cấp tuổi 1

(Với Y = -12,3204 + 37,2293*X3 - 26,2401*X3

2 ) Đối với cấp tuổi 2

(Với Y = -16,3844 + 47,8804*X3 - 32,6183*X3

2 ) Đối với toàn bộ giai đoạn tái sinh

(Với Y = -14,0972 + 41,8736*X3 - 28,9913*X3

2 ) Phân tích mô hình 4.28 - 4.30, có thể xác định được xác suất bắt gặp cây tái sinh dầu con rái ở những điều kiện độ tàn che tán rừng khác nhau (Bảng 4.22 và 4.23; Hình 4.14)

Phân tích số liệu của bảng 4.22 và 4.23 nhận thấy:

+ Cây tái sinh dầu con rái xuất hiện nơi có độ tàn che tán rừng từ 0,2 trở lên, thường bắt gặp nhất ở nơi có độ tàn che từ 0,5 - 0,9

+ Tối ưu độ tàn che tán rừng đối với DCR-TS là 0,7 Biên độ độ tàn che thích hợp từ 0,6 - 0,9 Phạm vi sống sót là 0,20 - 1,00

Bảng 4.22 Xác suất bắt gặp dầu con rái trong những điều kiện

độ tàn che tán rừng khác nhau

Độ tàn che tán rừng

Dầu con rái tái sinh

Trang 13

0,3 0,0156 0,0289 0,0070

Bảng 4.23 Tối ưu, biên độ và tính chống chịu của dầu con rái

đối với độ tàn che tán rừng Cấp tuổi (U) (T) (U±T) (U±4T) (Pmax)

DCR-TS 0,72 0,13 0,59 - 0,85 0,20 - 1,00 0,7355

DCR1 0,71 0,14 0,57 - 0,85 0,15 - 1,00 0,7078

DCR2 0,73 0,14 0,61 - 0,86 0,17 - 1,00 0,7661

+ DSN-TS có thể xuất hiện trong điều kiện trạng thái rừng có độ tàn che thay đổi từ khoảng 0,2 đến che bóng hoàn toàn Song ở cấp tuổi khác nhau thì yêu cầu về độ che bóng khác nhau Thật vậy, ở cấp tuổi 1, dầu con rái tối ưu đối với độ tàn che là 0,71, còn cấp tuổi 2 là 0,73 Biên độ độ tàn che ở cấp tuổi 1 từ 0,57 -

0,00 0,10 0,20 0,30 0,40 0,50 0,60 0,70 0,80

0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1,0 1,1 1,2 Xác suất bắt gặp DCR-TS (P)

Độ tàn che tán rừng Biên độ sinh thái [0,59; 0,85]

Pmax = 0,7355 (4.14)

U = 0,72

Hình 4.14 Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu

của dầu con rái trong giai đoạn D1,3 < 10 cm đối với độ tàn che

Ngày đăng: 28/07/2014, 16:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.14. Xác suất bắt gặp dầu song nàng trong những điều kiện - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 5 pdf
Bảng 4.14. Xác suất bắt gặp dầu song nàng trong những điều kiện (Trang 2)
Hình 4.8. Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 5 pdf
Hình 4.8. Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu (Trang 3)
Hình 4.9. Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 5 pdf
Hình 4.9. Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu (Trang 5)
Bảng 4.16. Xác suất bắt gặp dầu con rái ở những điều kiện độ pH đất khác nhau - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 5 pdf
Bảng 4.16. Xác suất bắt gặp dầu con rái ở những điều kiện độ pH đất khác nhau (Trang 5)
Hình 4.10. Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 5 pdf
Hình 4.10. Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu (Trang 6)
Bảng 4.18. Xác suất bắt gặp vên vên trong những điều kiện độ pH đất khác nhau - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 5 pdf
Bảng 4.18. Xác suất bắt gặp vên vên trong những điều kiện độ pH đất khác nhau (Trang 7)
Hình 4.11. Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 5 pdf
Hình 4.11. Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu (Trang 8)
Bảng 4.19. Tối ưu, biên độ và tính chống chịu của vên vên đối với độ pH đất - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 5 pdf
Bảng 4.19. Tối ưu, biên độ và tính chống chịu của vên vên đối với độ pH đất (Trang 8)
Bảng 4.20. Xác suất bắt gặp dầu song nàng trong những điều kiện - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 5 pdf
Bảng 4.20. Xác suất bắt gặp dầu song nàng trong những điều kiện (Trang 10)
Bảng 4.21. Tối ưu, biên độ và tính chống chịu của dầu song nàng - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 5 pdf
Bảng 4.21. Tối ưu, biên độ và tính chống chịu của dầu song nàng (Trang 10)
Hình 4.13. Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu của - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 5 pdf
Hình 4.13. Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu của (Trang 11)
Bảng 4.23. Tối ưu, biên độ và tính chống chịu của dầu con rái - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 5 pdf
Bảng 4.23. Tối ưu, biên độ và tính chống chịu của dầu con rái (Trang 13)
Hình 4.14. Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 5 pdf
Hình 4.14. Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu (Trang 13)
Hình 4.15. Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 5 pdf
Hình 4.15. Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm