Tán ô xoè rộng, cành to, dài, khi non mầu xám xanh.. Vỏ màu xám trắng khi non đến xám vàng và bong mảng mỏng khi cây già, gốc cây có bạnh.. •Gỗ nhóm I, có dác mầu vàng nhạt, lõi nâu vàng
Trang 1•Trắc, Trắc bông, Dalbergia cochinchinensis Pierre - Họ Đậu (Fabaceae)
•Cây gỗ lớn, nhỡ, rụng lá, cao 25m Tán ô xoè rộng, cành to, dài, khi non mầu xám xanh Vỏ màu xám trắng khi non đến xám vàng và bong mảng mỏng khi cây già, gốc cây có bạnh
•Lá kép lông chim một lần lẻ, mọc cách, dài 15-30cm mang 7-10 lá chét mọc cách hình trái xoan đầu có mũi nhọn ngắn, đuôi lá gần tròn 3- 5 x 1-2cm Lá kèm nhỏ sớm rụng
•Hoa tự chùm hoặc xim viên chuỳ ở nách lá hoa lưỡng tính mẫu hoa 5 Đài hoa 5
cánh,Tràng hoa 5 cánh có móng, màu trắng Nhị 9 hợp thành bó
•Quả đậu dẹt biến thái, rộng 10-20mm, dài gấp 2 hoặc 3 lần rông đầu gần tròn, mang
1-2 hạt màu nâu.Mùa hoa tháng 4-5, quả tháng 10-11 Cây ưa sáng, ưa đất sâu, dầy, ít dốc Thường gặp rải rác trong rừng nguyên và thứ sinh ở độ cao dưới 800m Trắc mọc
tự nhiên nhiều ở Đăk Tô, Kon Tum
•Gỗ nhóm I, có dác mầu vàng nhạt, lõi nâu vàng, thớ mịn, dễ làm, thường dùng để đóng
đồ, làm nhà cửa
Trang 3•Sưa, (Trắc Thối) - Dalbergia tonkinensis Prain – Họ Đậu (Fabaceae).
•Cây gỗ nhỡ, cao 15m, đường kính 50cm, tán xoè rộng, phân cành thấp Cành dài, khi non mầu xám xanh Vỏ màu xám hay xám vàng nhạt, bong mảng mảnh mỏng Lá kép lônh chim một lần lẻ, mọc cách, dài 15-30cm Cuống dài 8-20cm không phủ lông, mang 7-17 lá chét mọc cách Lá chét mọc cách,hình trái xoan đầu có mũi nhọn ngắn, đuôi lá gần tròn dài 6,5-9cm rộng 4-5cm Lá kèm nhỏ sớm dụng
•Hoa tự ngù hoặc xim viên chuỳ ở nách lá Đài hoa 5 cánh,Tràng hoa 5 cánh có móng, màu trắng pha chút tí hay vàng nhạt Nhị 10 hợp thành hai bó Quả đậu dẹt, rộng 20-23mm, dài gấp 2 hoặc 3 lần rông đầu gần tròn, mang 1-2 hạt Hạt hình thận, nổi rõ ở vỏ quả, nơi chứa hạt phía ngoài có nhiều nếp nhăn hình mạng lưới Khi chín quả không tự nứt
•Cây ưa sáng, ưa đất sâu, dầy, ít dốc Thường gặp rải rác trong rừng nguyên hay thứ sinh ở
độ cao dưới 700m Có thể gặp Sưa mọc tự nhiên ở Miền Bắc, Miền Trung như Bắc giang, Quảng Ninh, Ninh Bình, Hoà Bình, Hà Tây, Gia Lai, Kon tum, Quảng Nam, Quảng Bình Loài có phân bố ở lâm trường Trường Sơn, Quảng Bình
•Gỗ nhóm I có dác mầu vàng nhạt, lõi nâu vàng, hay vàng nâu, đôi khi có các soọc nâu đen làm cho gỗ có màu đỏ nâu, thớ khá mịn, dễ làm có thẻ dùng để đóng đồ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, làm nhà cửa, Có cây tán thưa, hoa trắng thơm có thể trồng làm cảnh
Trang 4Huª méc
Trang 5•- Hoè Sophora japonica L.
•Cây lớn, có thể cao 35m, đường kính trên 100cm Thân thẳng, vỏ nâu đen, nứt dọc Thân non và cành non mầu lục, nhiều đốm tròn nhỏ mầu nâu vàng
•Lá kép lông chim 1 lần lẻ, dài 15-20cm; phủ lông thưa mềm, sau nhẵn Lá chét: 7-17, mọc cách, hình trứng dài, đầu nhọn, đuôi tù, dài 2,5-5,5cm, rộng 0,8-1,5cm, mềm mỏng, mặt trên màu lục xanh, mặt dưới hơi nhạt Cuống lá chét dài 1mm Lá kèm hình kim dài 1cm, sớm rụng
•Cụm hoa hình chùm viên chuỳ đầu cành Hoa không đều; đài hợp xẻ 5 răng; tràng màu xanh vàng nhạt, cánh cờ gần tròn, đỉnh hơi lõm, gốc có móng, gân trên cánh hoa hơi tím; nhị 10, không đều hơi hợp gốc; Bầu không cuống, phủ lông mịn sau nhẵn
•Quả đậu hình tràng hạt, không nứt, vỏ mọng nước Hạt 1-4, hình thận; vỏ hạt nâu đen hoặc nâu đỏ Mùa hoa tháng 6-8, mùa quả chín 10-11; Rụng lá mùa đông
•Cây mọc nhanh; Cây ưa sáng nhưng lúc nhỏ cần che bóng nhẹ, ưa đất thịt nhẹ, sâu ẩm
và thoát nước
•Là cây vùng Ôn đới và á nhiệt đới, có nhiều thứ được trồng rộng rãi ở Trung Quốc Một số tỉnh đồng bằng Bắc Bộ đã trồng Hoè có kết quả; Cây được trồng để lấy bóng mát, làm thuốc, nuôi ong, nhuộm màu vàng