2.Cách làm 2.1Chúng tôi sẽ phân công các bạn thành hai nhom -Để mỗi học viên có thể tham gia vào việc tuân thủ uống thuốc ARV, -Trong mỗi nhóm sẽ làm việc theo cặp gồm : *Một người đ
Trang 1Bài tập về tuân thủ thuốc ARV
1.Mục tiêu bài giảng:
1.1.Hướng dẫn được cho bn uống ARV & Cotrimoxazol đúng theo phác đồ lựa chọn
1.2.Đánh giá đuợc sự tuân thủ uống thuốc của bn và đua ra được một số biện pháp khắc phục
2.Cách làm
2.1Chúng tôi sẽ phân công các bạn thành hai nhom
-Để mỗi học viên có thể tham gia vào việc tuân thủ uống thuốc ARV,
-Trong mỗi nhóm sẽ làm việc theo cặp gồm :
*Một người đóng vai bác sĩ kê đơn, hướng dẫn uống thuốc ARV và
Trang 2*Một người đóng vai bệnh nhân sẽ uống viên thuốc ARV làm bằng kẹo trong suốt tuần tập huấn
Nhóm 1sẽ dùng thuốc phác đồ bậc 1
Nhóm 2 sẽ sử dụng thuốc phác đồ bậc 2
Sáng nay, chúng ta sẽ phân công theo cặp bác sĩ và bệnh nhân
Tôi sẽ phát cho mỗi cặp một hộp đựng thuốc và gói viên kẹo đường dùng để làm viên cotrimoxazole và ARV
Các bạn sẽ dành thời gian để thầy thuốc hướng dẫn bệnh nhân cách uống thuốc và cho viên thuốc vào hộp thuốc theo thời gian mà các bạn uống thuốc
Người đóng vai bệnh nhân nên uống liều buổi sáng đầu tiên trong số thuốc của bạn vào giờ ăn trưa hôm nay!
Và tiếp tục dùng thuốc theo hướng dẫn của thầy thuốc những ngày sau
Người đóng vai bệnh nhân sẽ mang hộp thuốc của mình đến vào ngày
thứ năm 18/6 theo lịch tập huấn và chúng ta sẽ thảo luận về bài tập
Trang 3-2 hộp thuốc cho mỗi bệnh nhân:
+một sử dụng vào buổi sáng và
+một sử dụng vào buổi tối
-Viên kẹo đường dùng làm thuốc ARV và cotrimoxazole
-Túi nylon nhỏ để đựng thuốc
Viên kẹo giả làm thuốc:
*1 Cotrimoxazole = 1 viên kẹo màu mỗi ngày
Cần 4 viên kẹo thuốc cho mỗi học viên
*2 D4T/3TC/NVP : phác đồ bậc 1 :chúng ta cần 3 loại kẹo có màu khác nhau
để thay thế cho các thuốc ARV khác nhau:
1 viên NVP/lần/ngày cho 2 ngày đầu, sau đó tăng lên 2 lần một ngày
1 viên 3TC/2 lần/ngày
1 viên D4T/2 lần/ngày
NVP = 5 viên/học viên
Trang 43TC = 7 viên/học viên
D4T = 7 viên/học viên
*3Aluvia/DDI/ABC = 3 viên kẹo màu khác nhau
để thay thế các thuốc ARV khác nhau:
Mỗi lần 2 viên Aluvia x2 lần/ngày (UỐNG KÈM THỨC ĂN)
(4 viên/ngày)
Mỗi lần 1 viên DDI 100mg và 1 viên DDI 25 mg x2 lần/ngày (KHÔNG
KÈM THỨC ĂN) (4 viên/ngày)
Mỗi lần 1 viênABC x 2 lần/ngày (2 viên/ngày)
Aluvia= 14 viên/học viên
DDI = 7 viên 25mg & 7 viên 100mg/học viên
ABC = 7 viên/học viên
Lịch uống thuốc cho nhóm phác đồ bậc 1
Trang 5Lịch uống thuốc cho nhóm phác đồ bậc 1
Thứ hai Thứ hai Thứ ba Thứ tư
Sáng
(trưa
ngày
15/6)
Chiều
Thứ năm
Sáng
1 D4T 1 D4T 1 D4T 1 D4T 1 D4T 1 D4T 1 D4T
3TC(1) 3TC 3TC(1) 3TC(1) 3TC(1) 3TC(1) 3TC(1)
Ngày thứ nhất: chia học viên theo 2 nhóm và làm việc theo cặp một đóng vai bệnh nhân một đóng vai thầy thuốc
Trang 6Phân phát hộp thuốc và túi đựng viên thuốc kẹo cho từng cặp Đề nghị thầy thuốc hướng dẫn cho thuốc vào hợp và hướng dẫn bệnh nhân uống thuốc
Thuốc gồm:
D4T/3TC/NVP
1 viên NVP/lần/ngày cho 2 ngày đầu, sau đó tăng lên 2 lần một ngày
1 viên 3TC/2 lần/ngày
1 viên D4T/2 lần/ngày
Lịch uống thuốc cho nhóm phác đồ bậc 2
Trang 7Lịch uống thuốc cho nhóm phác đồ bậc 2
Thứ hai Thứ ba Thứ tư
Sáng
(trưa ngày 15) Chiều Sáng Chiều Sáng Chiều
Thứ năm
Sáng
2Aluvia 2Aluvia 2Aluvia 2Aluvia 2Aluvia 2Aluvia 2Aluvia
DDI:2
(1 viên100mg, 1
viên 25 mg)
Trang 8ABC 1 ABC 1 ABC 1 ABC 1 ABC 1 ABC 1 ABC
Phương pháp:
Ngày thứ nhất: chia học viên theo 2 nhóm và làm việc theo cặp một đóng vai bệnh nhân một đóng vai thầy thuốc
Nhóm 2: bác sĩ và bệnh nhân sẽ dùng thuốc phác đồ bậc 2
Phân phát hộp thuốc và túi đựng viên thuốc kẹo cho từng cặp Đề nghị thầy thuốc hướng dẫn cho thuốc vào hợp và hướng dẫn bệnh nhân uống thuốc gồm
Aluvia/DDI/ABC
Mỗi lần 2 viên Aluvia x2 lần/ngày (UỐNG KÈM THỨC ĂN)
(4 viên/ngày)
Mỗi lần 1 viên DDI 100mg và 1 viên DDI 25 mg x2 lần/ngày (KHÔNG
Trang 9 Mỗi lần 1 viênABC x 2 lần/ngày (2 viên/ngày)
Aluvia= 14 viên/học viên
DDI = 7 viên 25mg & 7 viên 100mg/học viên
ABC = 7 viên/học viên
Thảo luận vào ngày thứ năm 18/6 theo lịch tập huấn
Làm việc theo nhóm:
Bs đánh giá sự tuân thủ của bệnh nhân và tìm ra khó khăn và gợi ý cải thiện
sự tuân thủ
Bệnh nhân mang hộp thuốc đến và cho biết cách họ dùng thuốc
Thảo luận toàn lớp:
Đề nghị người bệnh mang hộp thuốc đến
Giảng viên hỏi:
Hộp thuốc nào còn đầy thì học viên đó giơ tay
Hộp thuốc nào còn ½ thì học viên đó giơ tay
Trang 10Hộp thuốc nào còn ít hơn ½ học viên đó giơ tay
Hộp thuốc nào còn nhiều hơn ½
Hộp nào rỗng
Nếu học viên nào uống hết thuốc với điều kiện là họ không mua thuốc để cho vào hộp hoặc không đưa thuốc cho con của họ, chúng ta nên chuẩn bị một giải thưởng
Hỏi học viên bài tập này khiến cho họ cảm thấy như thế nào về việc uống thuốc Có ai học thêm được điều gì mới? Có ai làm gì để giúp họ nhớ uống thuốc? Có ai cảm thấy yếu hơn vì uống thuốc? Bài tập này có giúp họ hiểu thêm điều gì mới về việc tuân thủ điều trị ARV là như thế nào?
Ở Module 2, chúng ta sẽ có 44 học viên 22 người sẽ thuộc nhóm phác đồ bậc
1 (11 người uống thuốc bậc 1) và 22 người thuộc nhóm phác đồ bậc 2 (11 người uống thuốc bậc 2)
Vì vậy chúng ta cần mua 7 loại kẹo khác nhau:
4 x 22 = 88 viên kẹo Cotrimoxazole
5 x 11 = 55 viên kẹo NVP
Trang 117 x 11 = 77 viên kẹo 3TC
14 x 11= 154 viên kẹo Aluvia
7 x 11 = 77 viên kẹo DDI cỡ nhỏ và 7 x 11 = 77 viên kẹo DDI cỡ lớn
7 x 11 = 77 viên kẹo ABC
HAIVN Module 2 training
Bài tập về tuân thủ thuốc ARV
Giảng viên:
Để mỗi học viên có thể tham gia vào việc tuân thủ uống thuốc ARV, chúng tôi sẽ phân công các bạn thành hai nhóm, trong mỗi nhóm sẽ làm việc theo cặp gồm một người đóng vai bác sĩ kê đơn, hướng dẫn uống thuốc ARV và một người đóng vai bệnh nhân sẽ uống viên thuốc ARV làm bằng kẹo trong suốt tuần tập huấn Nhóm một sẽ dùng thuốc phác đồ bậc 1 và nhóm 2 sẽ sử dụng thuốc phác đồ bậc 2
Trang 12Sáng nay, chúng ta sẽ phân công theo cặp bác sĩ và bệnh nhân Tôi sẽ phát cho mỗi cặp một hộp đựng thuốc và gói viên kẹo đường dùng để làm viên cotrimoxazole và ARV Các bạn sẽ dành thời gian để thầy thuốc hướng dẫn bệnh nhân cách uống thuốc và cho viên thuốc vào hộp thuốc theo thời gian mà các bạn uống thuốc
Người đóng vai bệnh nhân nên uốn liều buổi sáng đầu tiên trong số thuốc của bạn vào giời ăn trưa hôm nay!
Và tiếp tục dùng thuốc theo hướng dẫn của thầy thuốc những ngày sau
Người đóng vai bệnh nhân sẽ mang hộp thuốc của mình đến vào ngày thứ năm 18/6 theo lịch tập huấn và chúng ta sẽ thảo luận về bài tập
Dụng cụ:
2 hộp thuốc cho mỗi bệnh nhân: một sử dụng vào buổi sáng và một sử dụng vào buổi tối Viên kẹo đường dùng làm thuốc ARV và cotrimoxazole
Túi nylon nhỏ để đựng thuốc
Viên kẹo thuốc:
Trang 13Cần 4 viên kẹo thuốc cho mỗi học viên
2 D4T/3TC/NVP – phác đồ bậc 1 – chúng ta cần 3 loại kẹo có màu khác nhau để thay thế cho các thuốc ARV khác nhau:
1 viên NVP/lần/ngày cho 2 ngày đầu, sau đó tăng lên 2 lần một ngày
1 viên 3TC/2 lần/ngày
1 viên D4T/2 lần/ngày
NVP = 5 viên/học viên
3TC = 7 viên/học viên
D4T = 7 viên/học viên
3 Aluvia/DDI/ABC = 3 viên kẹo màu khác nhau để thay thế các thuốc ARV khác nhau:
2 viên Aluvia/2 lần/ngày (UỐNG KÈM THỨC ĂN) (4 viên/ngày)
1 viên DDI 100mg và 1 viên DDI 25 mg/ 2 lần/ngày (KHÔNG KÈM THỨC ĂN) (4 viên/ngày)
Trang 14Aluvia= 14 viên/học viên
DDI = 7 viên 25mg & 7 viên 100mg/học viên
ABC = 7 viên/học viên
Lịch uống thuốc cho nhóm phác đồ bậc 1
Thứ hai
Sáng
(trưa
ngày 15)
Thứ hai
Chiều
Sáng
Thứ ba
Chiều
Thứ tư
Sáng
Thứ tư
Chiều
Thứ năm Sáng
Trang 15Lịch uống thuốc cho nhóm phác đồ bậc 2
Thứ hai
Sáng
(trưa
ngày 15)
Thứ hai
Chiều
Sáng
Thứ ba
Chiều
Thứ tư
Sáng
Thứ tư
Chiều
Thứ năm Sáng
viên
100mg, 1
viên 25
mg)
Trang 16ABC ABC ABC ABC ABC ABC ABC
Phương pháp:
Ngày thứ nhất: chia học viên theo 2 nhóm và làm việc theo cặp một đóng vai bệnh nhân một đóng vai thầy thuốc
Nhóm 1: bác sĩ và bệnh nhân sẽ dùng thuốc phác đồ bậc 1
Nhóm 2: bác sĩ và bệnh nhân sẽ dùng thuốc phác đồ bậc 2
Phân phát hộp thuốc và túi đựng viên thuốc kẹo cho từng cặp Đề nghị thầy thuốc hướng dẫn cho thuốc vào hợp và hướng dẫn bệnh nhân uống thuốc
Thảo luận vào ngày thứ năm 18/6 theo lịch tập huấn
Làm việc theo nhóm:
Bs đánh giá sự tuân thủ của bệnh nhân và tìm ra khó khăn và gợi ý cải thiện sự tuân thủ
Bệnh nhân mang hộp thuốc đến và cho biết cách họ dùng thuốc
Trang 17Đề nghị người bệnh mang hộp thuốc đến
Giảng viên hỏi:
Hộp thuốc nào còn đầy thì học viên đó giơ tay
Hộp thuốc nào còn ½ thì học viên đó giơ tay
Hộp thuốc nào còn ít hơn ½ học viên đó giơ tay
Hộp thuốc nào còn nhiều hơn ½
Hộp nào rỗng
Nếu học viên nào uống hết thuốc với điều kiện là họ không mua thuốc để cho vào hộp hoặc không đưa thuốc cho con của họ, chúng ta nên chuẩn bị một giải thưởng
Hỏi học viên bài tập này khiến cho họ cảm thấy như thế nào về việc uống thuốc
Có ai học thêm được điều gì mới? Có ai làm gì để giúp họ nhớ uống thuốc? Có ai cảm thấy yếu hơn vì uống thuốc? Bài tập này có giúp họ hiểu thêm điều gì mới về việc tuân thủ điều trị ARV là như thế nào?
Ở Module 2, chúng ta sẽ có 44 học viên 22 người sẽ thuộc nhóm phác đồ bậc 1 (11 người uống thuốc bậc 1) và 22 người thuộc nhóm phác đồ bậc 2 (11 người uống thuốc bậc 2)
Trang 184 x 22 = 88 viên kẹo Cotrimoxazole
5 x 11 = 55 viên kẹo NVP
7 x 11 = 77 viên kẹo D4T
7 x 11 = 77 viên kẹo 3TC
14 x 11= 154 viên kẹo Aluvia
7 x 11 = 77 viên kẹo DDI cỡ nhỏ và 7 x 11 = 77 viên kẹo DDI cỡ lớn
7 x 11 = 77 viên kẹo ABC