Anten dipole nửa bước sóng:... + Điều khiển đồ thị định hướng bằng cách thay đổi biên độ vàpha kích thích từng anten riêng lẻ anten thông minh Anten nhiều búp sóng xác định theo các hướn
Trang 4- Không phải hệ thống anten.
Trang 5- Mục đích:
+ Cải thiện đồ thị bức xạ: tăng độ định hướng
Trang 6Anten dipole nửa bước sóng:
Trang 7Ghép 4 Anten dipole nửa bước sóng Port 1 : pha 90,
port 2 : pha 0,
port 3: pha -90,
port 4 : pha 0
Trang 8+ Điều khiển đồ thị định hướng bằng cách thay đổi biên độ và
pha kích thích từng anten riêng lẻ (anten thông minh)
Anten nhiều búp sóng xác định
theo các hướng khác nhau Điều khiển hướng búp sóng chính của anten hướng theo đối
tượng di động
Trang 10Array antenna
A 6dBi Vertical Polarised Omnidirectional Antenna Omnidirectional Antenna
http://www.wlan.org.uk/antenna-page.html
Trang 11Array antenna cho bức xạ định hướng
VHF/UHF arrays
WLAN 2.4 GHz arrays
Trang 12Array antenna cho bức xạ định hướng (2)
1 x 2 W shaped patch array for base cellular station
1 x 4 E shaped patch array for base cellular station Cellular base station antennas
Trang 138(10.14dBi) ( See Page ) Power Handling
Input Connector EIA ø 7/8"~ø1-5/8" N-Type~EIA
Trang 14Array antennas và MIMO antennas
• Mỗi anten là 1 phần tử
riêng lẻ, cách ly với nhau
càng nhiều càng tốt.
• Tín hiệu của mỗi anten
được thu/phát riêng biệt
Máy thu/phát có nhiều bộ
thu phát.
• Các anten tạo thành 1 hệ thống thống nhất, có
quan hệ chặt chẽ.
• Anten chỉ có 1 ngõ vào/ra
để nối vào máy phát/thu.
Trang 15Xét 2 dipole giống nhau, chiều dài
l, đặt cách nhau một khoảng d
Dòng điện kích thích 2 anten lệch
Trường tổng hợp tại M:
cos2
Trang 202 HỆ THỐNG BỨC XẠ GỒM N PHẦN TỬ
Xét N phần tử anten giống nhau, đặt
trên một trục thẳng cách nhau một
khoảng d Dòng kích thích các phần tử
có biên độ giống nhau, các phần tử liên
tiếp nhau lệch pha nhau một góc .β
Trang 21Hệ số sắp xếp trong hệ thống này:
1 j k d j k d j N k d
.( 1).( cos ) 1
N
j n k d n
Trang 23Khi dịch chuyển điểm gốc đến giữa dãy:
sin
2 1 sin
2
N AF
ψ ψ
Trang 24.
1 sin
Trang 25Cực đại của hệ số sắp xếp xảy ra khi:
m d
Trang 260.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1
0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1
5
N =
sin
1 2.
1 sin 2
n
N AF
N
ψ ψ
Trang 27Nhận xét:
• Cực đại xuất hiện tại ψ = 0
• Có N-1 điểm null cách đều nhau một khoảng cách: ( 0 )
Trang 29Hệ thống Broadside
kd
ψ = θ β + =
Cực đại của AF xảy ra khi:
Búp sóng chính vuông góc với trục của hệ thống (trục z)
Để chiều cực đại theo hướng
Trang 300.2 0.4 0.6 0.8 1
Trang 31Nhận xét:
búp sóng phụ tăng
Trang 320.2 0.4 0.6 0.8 1
Trang 33Nhận xét:
búp sóng phụ tăng
0.2 0.4 0.6 0.8 1
Trang 34Hệ thống EndFire
Búp sóng chính dọc theo trục của hệ thống (trục z)
Để chiều cực đại theo hướng θ = 0
Trang 350.2 0.4 0.6 0.8 1
=
Trang 36= =
=
-3 -2.5 -2 -1.5 -1 -0.5 0 0
0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1
7, 0.7 1.4
kd
λ π
= =
=
0.2 0.4 0.6 0.8 1
Trang 37Điều kiện để mức bức xạ
phụ nhỏ hơn mức bức xạ
0.2 0.4 0.6 0.8
Trang 38Đối với hệ thống Hansen – Woodyard:
- Độ rộng búp sóng chính giảm => tăng độ định hướng
- Tuy nhiên biên độ búp sóng chính cũng giảm => biên độ búp sóng phụcũng khá lớn khi so sánh với búp sóng chính
Trang 390.2 0.4 0.6 0.8 1
120 150
0.2 0.4 0.6 0.8 1
120 150
Độ rộng giữa các điểm null đầu tiên, độ rộng nửa công suất và độ
định hướng.
Trang 40Ta đã biết cực đại xuất hiện tại: ψ = ± 2n π
Và các búp sóng phụ có biên độ lớn là điều không mong muốn
N
π
ψ = ±
2 cos
Trang 41: N lớn, Broadside (gần broadside)
null left
Trang 42Độ rộng nửa cộng suất của hệ thống Broadside (gần broadside):
Trang 463 / 2 0
Trang 473 / 2 / 3
Trang 483 / 2 / 3
Trang 502 / 2 0