1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU AUTOCAD pps

17 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 641,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc màn hình Autocad : Sau khi khởi động Autocad hoặc khi tạo bản vẽ mới nếu xuất hiện hộp thoại như hình thì ta bấm chọn trang Start from scratch ở trang Start from scratch chọn

Trang 1

Bài giảng Autocad 2D Chương 1 – Giới thiệu Autocad

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU AUTOCAD

1 Khởi động Autocad :

Nhấp 2 lần phím trái của chuột vào biểu tượng Nếu không có biểu tượng thì vào Program và gọi

Autocad 2004

Tùy vào lựa chọn mục Starup trên trang System của hộp thọai option mà các hộp thoại sẽ xuất hiện

khác nhau Thông thường xuất hiện trang Create Drawings

2 Cấu trúc màn hình Autocad :

Sau khi khởi động Autocad hoặc khi tạo bản vẽ mới nếu xuất hiện hộp thoại như hình thì ta bấm chọn

trang Start from scratch ở trang Start from scratch chọn metric và bấm OK để bắt đầu Acad :

Trang 2

Bài giảng Autocad 2D Chương 1 – Giới thiệu Autocad

Nếu không có hộp thoại này mà xuất hiện hộp thoại sau : thì chọn acadiso và bấm Open

Nếu không có xuất hiện hộp thoại nào cả thì ta thực hiện như sau : Tools/Option sẽ xuất hiện hộp thoại

Option Chọn trang Files và thực hiện trình tự như hộp thoại bên dưới Ơû bước 4 nếu mới cài đặt Autocad thì tại dòng c:\document and setting\ sẽ là chữ None ta double click vào dòng này sẽ xuất hiện hộp thoại Select a file ở hộp thoại Select a file chọn acadiso và bấm Open để chọn bản vẽ theo hệ đơn vị Mét và đó là

bản vẽ A3 ngang tỷ lệ 1:1 và cuối cùng ở hộp thoại Option bấm OK

1

2

7

Trang 3

Bài giảng Autocad 2D Chương 1 – Giới thiệu Autocad

Sau đó ta vào trang System của hộp thoại Option tại ô Start up chọn Do not show dialog box để khi thiết lập

bảng vẽ mới thì không xuất hiện hộp thoại Start up

5

6

Trang 4

Bài giảng Autocad 2D Chương 1 – Giới thiệu Autocad

Màn hình autocad sẽ xuất hiện như sau :

− DRAWING AREA : Vùng đồ họa là vùng ta thể hiện bản vẽ

− Crosshair cursor : hai sợi tóc giao nhau tại 1 điểm

− Command windows : cửa sở vào lệnh

− UCS icon : Biểu tượng gốc tọa độ sử dụng

− Status bar : thanh trạng thái

− Draw toolbar : thanh công cụ vẽ

− Modify toolbar : thanh công cụ hiệu chỉnh

™ Màn hình Text : để đưa ra các thông báo dài ta bấm phím F2 sẽ đổi sang màn hình Text Muốn

tắt màn hình Text thì bấm lại F2

™ Cách vào lệnh :

− Nhập lệnh từ bàn phím : khi ở cuối các dòng thông báo xuất hiện nhắc nhở Command : là Acad

sẵn sàng tiếp nhận lệnh từ bàn phím Ta nhập tên lệnh vào dòng nhắc Command rồi bấm phím

Spacebar hoặc Enter

− Từ toolbar : ta có thể vào lệnh từ các thanh công cụ Toolbar

− Từ menu bar : ta có thể vào lệnh từ menu bar bằng cách bấm vào chức năng trên menu bar sẽ kéo

xuống danh sách các lệnh cần thực hiện

™ Lặp lại lệnh : ta có thể gọi lại lệnh vừa thực hiện trước đó bằng cách bấm phím Spacebar hoặc Enter

Menu bar

Standard toolbar

DRAWING AREA

Crosshair cursor

UCS icon

Command

Scroll bar

Tool Palletes

Draw

toolbar

Modify toolbar

Trang 5

Bài giảng Autocad 2D Chương 1 – Giới thiệu Autocad

™ Vào dữ liệu : sau khi vào lệnh thường ta cần phải cung cấp thêm số thông tin từ dòng nhắc lệnh

để thực hiện lệnh Ví dụ để vẽ đọan thẳng ta cần cho Acad biết điểm bắt đầu và điểm kết thúc của đọan thẳng

™ Xác định điểm : khi Acad hỏi điểm (point) ta cần phải vào tọa độ một vị trí trên bản vẽ Có nhiều

cách xác định điểm :

− Nhập vào tọa độ tuyệt đối từ bàn phím

− Nhập vào tọa độ tương đối từ bàn phím

− Dùng phím trái chuột (pick) chọn điểm bất kỳ trên màn hình vẽ

− Dùng các phương thức truy bắt điểm (đã có một đối tượng được vẽ)

− Dùng chế độ truy tìm vết (Polar Tracking)

− Nhập khỏang cách trực tiếp

™ Tọa độ điểm :

− Tọa độ tuyệt đối :

+ Tọa độ Đề các : ta nhập từ bàn phím giá trị x,y cách nhau dấy phẩy(,) Giá trị có thể âm(-)

hoặc dương Ví dụ : tọa độ điểm 50,20 tức là x = 50; y = 20 (x : phương trục X, y : phương trục Y)

+ Tọa độ cực : xác định điểm bằng cách nhập vào khỏang cách từ gốc trục tọa độ và góc trong

mặt phẳng xy cách nhau bằng dấu < Ví dụ : 20<30 (điểm cách gốc tọa độ 20 vào hợp với trục x góc 300) Góc có thể dương hoặc âm (-) Góc dương ngược chiều kim đồng hồ

− Tọa độ tương đối :

+ Tọa độ Đề các : giống tọa độ tuyệt đối nhưng lấy so với điểm cuối cùng được vào Cách vào

giống như tọa độ tuyệt đối nhưng trước x,y thêm dấu @ Ví dụ : điểm cuối ta vào tọa độ 50,20 Điểm mới vào là @60,40 tức là điểm đó cách điểm cuối cùng theo phương trục X là 60 và theo phương trục Y là 40, nghĩa là điểm đó có tọa độ 110,60

+ Tọa độ cực : giống tọa độ tuyệt đối nhưng lấy khoảng cách so với điểm cuối cùng được vào

Cách vào giống như tọa độ tuyệt đối nhưng trước thêm dấu @ Ví dụ điểm cuối ta vào tọa độ 50,20 Điểm mới vào tọa độ @20<30 tức là cách điểm cuối 20 và hợp với trục X góc 300

™ Phím ESC : xóa toàn bộ dòng lệnh vào và kết thúc lệnh đang thực hiện và tại dòng Command :

* Cancel * Ta có thể kết thúc lệnh bất cứ lúc nào bằng phím ESC

Trang 6

Bài giảng Autocad 2D Chương 2 – Các lệnh tiện ích

CHƯƠNG 2 CÁC LỆNH TIỆN ÍCH

1 Tạo bản vẽ mới (Lệnh NEW ):

Nếu ta thực hiện lệnh New từ Menu File/New sẽ xuất hiện hộp thoại

Nếu ta thực hiện lệnh New tư Toolbar thì autocad sẽ nhận bản vẽ mặc định ban đầu là acadiso

2 Mở bản vẽ có sẵn (Lệnh OPEN) :

File/Open Open

Khi thực hiện lệnh Open sẽ xuất hiện hộp thoại Select File :

Bạn chọn bản vẽ cần mở và bấm OK để mở bản vẽ đã có

Trang 7

Bài giảng Autocad 2D Chương 2 – Các lệnh tiện ích

3 Lưu bản vẽ mới thành File (Lệnh SAVE hay SAVE AS) :

Lệnh save sẽ hỏi tên File và lưu bản vẽ mới với tên file đó Lệnh Save as sẽ hỏi tên File và lưu bản vẽ với

tên đó và đặt lại tên bản vẽ hiện thời với tên khác Khi thực hiện lệnh sẽ xuất hiện hộp thoại Save drawing

as :

Ta đặt tên file tại ô File name với đường dẫn cần chọn

4 Định giới hạn bản vẽ (Lệnh LIMITS ) :

Format/Drawing limits Limits

Sẽ xuất hiện các dòng nhắc sau tại dòng Command :

Command: LIMITS

Reset Model space limits:

Specify lower left corner or [ON/OFF] <0.0000,0.0000>: (Nhập tọa độ góc dưới bên trái để xác định giới hạn

bản vẽ hoặc ENTER để chọn gốc tạo độ 0,0)

Specify upper right corner <420.0000,297.0000>: (Nhập tọa độ góc trên bên phải để xác định giới hạn bản

vẽ hoặc ENTER để chọn giá trị mặc định Tọa độ này chính là kích thước khổ giấy cần chọn)

5 Định đơn vị đo (Lệnh UNITS) :

Format/Units Units

Khi thực hiện lệnh Units sẽ xuất hiện hộp thoại :

Trang 8

Bài giảng Autocad 2D Chương 2 – Các lệnh tiện ích

− Length : đơn vị đo dài Chọn Type là Decimal Precision : số chữ số thập phân sau dấu phẩy

− Angle : đơn vị đo góc chọn Type là Decimal Degrees Precision : số chữ số thập phân sau dấu phẩy

6 Thiết lập bản vẽ mới bằng lệnh MVSETUP :

Command: MVSETUP

Initializing

Enable paper space? [No/Yes] <Y>: N

Enter units type [Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/Metric]: M

Metric Scales

=================

(5000) 1:5000

(2000) 1:2000

(1000) 1:1000

(500) 1:500

(200) 1:200

(100) 1:100

(75) 1:75

(50) 1:50

(20) 1:20

(10) 1:10

(5) 1:5

(1) FULL

Enter the scale factor: 20 (Hệ số tỷ lệ bản vẽ Nếu muốn vẽ bản vẽ tỷ lệ 1/20 thì nhập vào là 20)

Enter the paper width: 420 (Chiều rộng khổ giấy vẽ)

Enter the paper height: 297 (Chiều cao khổ giấy vẽ)

™ Khi kết thúc lệnh thì autocad sẽ tự động vẽ một khung bao giới hạn bản vẽ

Trang 9

Bài giảng Autocad 2D Chương 2 – Các lệnh tiện ích

7 Một số lệnh hỗ trợ khi vẽ :

7.1 Lệnh ORTHO : dùng để mở hay tắt chế độ vẽ thẳng góc Bấm phím F8 hoặc trên thanh Status bar ta

bấm chọn nút ORTHO (khi chọn nút đó sẽ chìm xuống) để tắt hoặc mở lệnh này Khi ORTHO

<ON> thì ta sẽ mở chế độ thẳng góc (đường thẳng đứng hoặc nằm ngang)

7.2 Lệnh GRID : thể hiện trên màn hình một lưới điểm và có khoảng cách bất kỳ theo ta gán ta bấm

phím F7 hoặc trên thanh Status bar ta bấm chọn nút GRID (khi chọn nút đó sẽ chìm xuống) để tắt hoặc mở lệnh này Để gán thông số cho ô lưới ta thực hiện như sau : đặt con trỏ vào nút GRID trên thanh Status bar và bấm phải chuột sẽ xuất hiện hộp thoại :

- Grid : ta gán Grid X spacing và Grid Y spacing Để định giá trị khỏang cách ô lưới

7.3 lệnh SNAP : dùng để đặt các thông số liên quan đến sự dịch chuyển con chạy Khi chế độ này mở

thì con chạy sẽ dịch chuyển theo một bước chọn trước Mở chế độ này bằng phím F9 hoặc trên thanh Status bar ta bấm chọn nút SNAP (khi chọn nút đó sẽ chìm xuống) để tắt hoặc mở lệnh này Gán

bước của con chạy như sau :

Trang 10

Bài giảng Autocad 2D Chương 2 – Các lệnh tiện ích

- Snap : gán Snap X spacing và Snap Y spacing để định bươc di chuyển của con chạy Angle : để xoay góc nghiêng của sợi tóc

7.4 Các phương thức truy bắt điểm :

a Truy bắt điểm tạm trú :

− Vào lệnh có đòi hỏi chỉ điểm

− Bấm Shift + nút phải chuột sẽ xuất hiện Shortcut menu như

hình bên và ta dùng mũi tên chọn các phương thức truy bắt điểm

Khi chọn phương thức truy bắt xong sẽ xuất hiện ô vuông truy bắt

điểm (màu vàng) khi ta di chuyển sợi tóc đến gần đối tượng cần

truy bắt điểm

+ Endpoint : truy bắt

điểm cuối của đọan thẳng,

đường tròn, cung tròn, đa

tuyến…

+ Midpoint : truy bắt điểm giữa (trung điểm) của đọan thẳng, đường tròn, cung tròn, đa tuyến…

Trang 11

Bài giảng Autocad 2D Chương 2 – Các lệnh tiện ích

+ Intersection : truy bắt điểm giao nhau của 2 đối tượng

+ Center : truy bắt điểm tâm đường tròn, cung tròn

+ Quadrant : truy bắt điểm ¼ của đường tròn, cung tròn

+ Tangent : điểm tiếp xúc với đối tượng

+ Perpendicular : điểm vuông góc với đối tượng

Trang 12

Bài giảng Autocad 2D Chương 2 – Các lệnh tiện ích

+ From : cho phép chọn một điểm làm điểm tham chiếu (điểm gốc tương đối) và xác định vị

trí điểm khác theo điểm tham chiếu đó Thực hiện như sau :

• Chọn điểm xác định gốc tọa độ tương đối bằng truy bắt điểm tại dòng nhắc :

from Base point: của phương thức truy bắt From

• Nhập tọa độ tương đối so với điểm vừa mới truy bắt trên Tại dòng nhắc : <Offset> :

b Truy bắt thường trú :

Gán chế độ truy bắt điểm thường trú như sau :

− Đặt con chạy xuống thanh status bar tại ô OSNAP và bấm chuột phải sẽ xuất hiện shortcut menu chọn Settings… Sẽ xuất hiện hộp thoại :

Trang 13

Bài giảng Autocad 2D Chương 2 – Các lệnh tiện ích

− Trên hộp thoại này ta bấm chọn các phương thức truy bắt điểm cần thiết như trên hình và bấm OK để kết thúc việc gán các phương thức truy bắt thương trú Để mở chế độ truy bắt điểm

thường trú ta bấm F3 hoặc thực hiện tương tự như lệnh SNAP, lệnh GRID hay lệnh ORTHO Chế độ

OSNAP là ON thì khi thực hiện lệnh cần nhập điểm chính xác ta chỉ cần đặt con chạy gần vào đối tượng cần truy bắt thì sẽ xuất hiện ô vuông truy bắt điểm tương tự như khi thực hiện truy bắt điểm tạm trú

c Chế độ polar tracking :

− Dò vết con chạy dọc theo đường dẫn hướng tạm thời xác định bởi các góc cực

− Để tắt mở polar tracking ta bấm phím F10 hoặc thực hiện tương tự như lệnh SNAP, lệnh GRID hay lệnh ORTHO

− Gán số gia góc cho chế độ polar tracking :

+ Đưa con chạy về thanh status bar tại ô POLAR và bấm phải chuột

xuất hiện shortcut menu như hình bên và chọn settings….sẽ xuất hiện

hộp thoại Drafting Settings :

Trang 14

Bài giảng Autocad 2D Chương 2 – Các lệnh tiện ích

+ Gán Increment angle là góc cần tạo vết (thông thường chọn 150) Chọn trong mục Polar

Angle measurement chọn Absolute (góc cực tuyệt đối) hoặc Relative to last segment (Góc cực

tương đối so với đối tượng cuối cùng được vẽ) Cuối cùng bấm OK để kết thúc việc gán

+ Khi dó vết ta phải mở cả chế độ OTRACK cạnh nút OSNAP trên thanh status

Ví dụ : gán góc cực 150 để vẽ đọan thẳng nghiêng 300 so với phương ngang bằng lệnh line

Command: L

Specify first point: xác định điểm 1

Specify next point or [Undo]: xác định điểm 2 theo phương của vết polar tracking

Trang 15

Bài giảng Autocad 2D Chương 2 – Các lệnh tiện ích

8 Phóng to (thu nhỏ) bản vẽ trên màn hình (lệnh Zoom) :

View/Zoom Z

Command : Z

Specify corner of window, enter a scale factor (nX or nXP), or

[All/Center/Dynamic/Extents/Previous/Scale/Window] <real time>: (Chọn góc để xác định cửa sổ

hoặc chọn các lựa chọn)

° Các lựa chọn :

All : thể hiện toàn bộ nội dung bản vẽ trong khung nhìn hiện hành Nếu tất cả các đội tượng

của bản vẽ nằm trong giới hạn bản vẽ thì khung nhìn sẽ thể hiện vừa khít drwawing limits Nếu có đối tượng nằm ngoài drawing limits thì sẽ thể hiện cả vùng nằm ngoài drawing limits sao cho chứa vừa khít tất cả các đối tượng của bản vẽ

Trước khi Zoom all Sau khi Zoom all

Extents : thể hiện vừa khít toàn bộ nội dung bản vẽ

Trước khi Zoom extents Sau khi Zoom extents

Window : dùng cửa sổ giới hàn vùng muốn zoom

Specify first corner: xác định điểm 1 Specify opposite corner: xác định điểm 2

Trang 16

Bài giảng Autocad 2D Chương 2 – Các lệnh tiện ích

Trước khi Zoom window Sau khi Zoom window

Center : chỉ định cửa sổ bằng tâm, giá trị zoom Giá trị zoom có chữ x theo sau sẽ so với

giá trị zoom hiện thời Ví dụ : 2x phóng to gấp 2 lần hiện thời

Specify center point: xác định điểm 1 làm tâm Enter magnification or height <85.4625>: 2x (Nhập 1 giá trị hoặc bấm enter)

Trước khi Zoom center Sau khi Zoom center

Realtime :zoom bằng cách kéo rê chuột con trỏ màn hình có dạng kéo lên sẽ phóng

to, kéo xuống sẽ thu nhỏ Bấm enter hoặc spacebar hoặc ESC để kết thúc zoom realtime Nếu click phải chuột khi đang có lệnh zoom realtime sẽ xuất hiện shortcut menu :

Previous : phục hồi trạng thái zoom trước đó của màn hình

Khung nhìn trước Khung nhìn hiện hành Sau khi zoom previous

9 Di chuyển bản vẽ trên màn hình (lệnh Pan) :

9.1 Pan realtime

Command: P

Khi đó con trỏ sẽ có dạng Bấm giữ nút trái chuột kéo rê chuột về hướng cần di chuyển

Trang 17

Bài giảng Autocad 2D Chương 2 – Các lệnh tiện ích

9.2 Pan theo điểm :

Menu view/pan/point

Specify base point or displacement: Xác định điểm 1

Specify second point: xác định điểm 2

Khoảng cách và hướng từ 1 đến 2 sẽ là khoảng và hướng di chuyển

Trước khi pan Sau khi pan

Ngày đăng: 26/07/2014, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bên và ta dùng mũi tên chọn các phương thức truy bắt điểm. - CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU AUTOCAD pps
Hình b ên và ta dùng mũi tên chọn các phương thức truy bắt điểm (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w