1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết trình: Trái phiếu (2014)

32 285 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 538,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Khái niệm,đặc trưng của trái phiếu 1.1 khái niệm Trái phiếu bond là công cụ nợ dài hạn do chính phủ hoặc công ty phát hành nhằm huy động vốn dài hạn Trái phiếu: loại chứng khoán được

Trang 1

BÀI THUYẾT TRÌNH:

TRÁI PHIẾU

GVHD: Nguyễn Mậu Bá Đăng

Nhóm 12

Trang 3

Nôi dung Nghiên cứu và trình

giá trái phiếu

Nguyễn Thị Thanh Nguyên

Nguyễn Thị Kiều Oanh

Trang 4

1.Khái niệm,đặc trưng của trái

phiếu

1.1 khái niệm

Trái phiếu (bond) là công cụ nợ dài hạn do chính

phủ hoặc công ty phát hành nhằm huy động

vốn dài hạn

Trái phiếu: loại chứng khoán được phát hành

dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác

nhận nghĩa vụ trả nợ (bao gồm nợ gốc và lãi)

của tổ chức phát hành đối với người sở hữu

Trang 5

1.2.Các đặc trưng cơ bản của trái phiếu:

Mệnh giá (face value), C :số tiền mà chủ sở hữu

nhận được khi trái phiếu đáo hạn và là căn cứ

để tính số tiền lãi phải trả cho trái chủ (người sở hữu trái phiếu)

Giá phát hành (issue value), E : số tiền mà

người mua phải trả cho một trái phiếu) Trên

thực tế, trái phiếu có thể được phát hành ngang giá (E=C) hoặc dưới giá (E<C)

Trang 6

Lãi suất trái phiếu, i: lãi suất ghi trên trái phiếu, dùng để

tính tiền lãi mà người phát hành phải trả mỗi kỳ cho trái chủ Lãi trái phiếu trả cho trái chủ mỗi kỳ được tính theo lãi suất trái phiếu và mệnh giá trái phiếu: I = C x i

Thời hạn trái phiếu (Manurity period): Thời hạn trái phiếu

là số kỳ trả lãi từ lúc phát hành đến ngày đáo hạn

Ngày đáo hạn là ngày mà người phát hành trái phiếu

(người đi vay) phải mua lại trái phiếu cho trái chủ (hoàn trả nợ gốc cho trái chủ).

Giá hoàn trái (Redemption Price), R: số tiền mà người

phát hành trái phiếu sẽ phải thanh toán cho trái chủ để mua lại trái phiếu khi trái phiếu đáo hạn Giá hoàn trái thường bằng mệnh giá, cũng có trường hợp cao hơn

mệnh giá.

Trang 7

2.Phân loại trái phiếu

2.1 Trái phiếu chính phủ ( Government Bonds )

2.2.Trái phiếu chính quyền địa phương

2.3.Các loại trái phiếu khác

2.3.1 Trái phiếu doanh nghiệp( Corporate Bonds)

2.3.2.Trái phiếu thu nhập (Income Bonds)

2.3.3.Trái phiếu có thế chấp ( Mortgage Bonds)

2.3.4 Trái phiếu không có thế chấp ( Debenture)

2.3.5 Trái phiếu có thể chuyển đổi ( Convertible Bonds) 2.3.6 Trái phiếu có thể chuộc lại (Callable bons)

2.3.7.Trái phiếu có lãi suất ổn định (straight bonds)

2.3.8 Trái phiếu có lãi suất thả nổi:( Floating Rate Bonds) 2.3.9 Trái phiếu chiết khấu (Zero coupon Bonds)

2.3.10 Trái phiếu quốc tế( Foreign Bonds)

Trang 8

2.Phân loại Trái phiếu:

2.1 Trái phiếu chính phủ ( Government Bonds ):

 Do ngân hàng chính quyền trung ương hay địa phương phát hành nhằm bù đắp các khoản chi của ngan sách nhà nước.

 Trái phiếu Chính phủ là công cụ đặc biệt quan trọng và có hiệu quả

để huy động cho Ngân sách nhà nước ,góp phần tạo thế chủ động trong công tác quản lý và điều hành ngân sách nhà nước

 Ngoài ra,trái phiếu chính phủ còn được dùng để huy động vốn cho các công trình kinh tế -xã hội của Trung ương và địa phương như đường dây 500KV ,thủy điện Yaly,khu đô thị chí Linh,các công trình

cơ sở hạ tầng ở các địa phương :Thành phố Hồ Chí Minh,Bình

Thuận,Khánh Hòa….

2.2.Trái phiếu chính quyền địa phương :Là loại trái phiếu đầu tư có

kỳ hạn 1 năm trở lên,do chính quyền địa phương ủy quyền cho Kho bạc hoặc các pháp nhân do chính quyền địa phương lập ra,phát hành với mục đích huy động vốn để đầu tư xây dựng các công trình mang tính công cộng như đường xá ,bến cảng,trường học, bệnh viện…

Trang 9

Phân loại trái phiếu (tt)

2.3.Các loại trái phiếu khác:

2.3.1 Trái phiếu doanh nghiệp( Corporate Bonds):

 Là loại trái phiếu do doanh nghiệp phát hành( có đủ điều kiện của UBCK )nhằm mục đích đầu tư dài hạn cho doanh nghiệp,mở rộng quy mô phát triển sản xuất kinh doanh.

2.3.2.Trái phiếu thu nhập (Income Bonds):

 Là trái phiếu mà việc thanh toán lãi phụ thuộc vào mức thu lợi hàng năm của công ty ,loại trái phiếu này thường được phát hành khi

công ty gặp khó khăn về tài chính hay cần huy động vốn đầu tư vào các dự án.Tùy theo lợi nhuận công ty thu được sẽ trả lãi cho trái chủ.Tuy nhiên,tỷ lệ lãi không lớn hơn lãi suất quy định trên trái

phiếu.

Trang 10

Phân loại trái phiếu(tt)

2.3.3.Trái phiếu có thế chấp ( Mortgage Bonds):

 Các doanh nghiệp muốn phát hành trái phiếu phải có thế chấp bằng tài sản hoặc chứng khoán Người nắm giữ trái phiếu này được bảo

vệ ở 1 mức độ cao bằng chính tài sản thế chấp trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản

2.3.4 Trái phiếu không có thế chấp ( Debenture):

 Một số công ty lớn có tiếng tăm và uy tín trên thị trường quốc nội và quốc ngoại có thể phát hành trái phiếu mà không cần thế chấp.Bởi

vì chính uy tín của công ty ấy đã là 1 tài sản đảm bảo có giá trị.

 Nếu công ty bị phá sản ,người cầm trái phiếu này sẽ được trả nợ sau các trái chủ có đảm bảo bằng tài sản thế chấp,nhưng trước các

cổ đông.

Trang 11

Phân loại trái phiếu (tt)

2.3.5 Trái phiếu có thể chuyển đổi ( Convertible Bonds):

 Là loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành các cổ phiếu thường của công ty với giá cổ phiếu được ấn định trước gọi là giá chuyển

Giá chuyển đổi = Mệnh giá của trái phiếu chuyển đổi /Tỷ lệ chuyển đổi

VD: Một trái phiếu chuyển đổi có mệnh giá 1.000.000,00đ được quy định sẽ đổi thành 50 cổ phiếu thường ,vậy giá chuyển đổi là:

1000.000,00/50 = 200.000,00 đ

Tỷ lệ chuyển đổi = Mệnh giá của trái phiếu chuyển đổi/ Giá chuyển đổi

VD: Trái phiếu chuyển đổi của SSI có mệnh giá 100.000 đ,quy định được

chuyển đổi thành cổ phiếu thường của công ty với giá chuyển đổi 10.000 đ.

Tỷ lệ chuyển đổi = 100.000/ 10.000 =10

Có nghĩa là 1 trái phiếu chuyển đổi thành 10 cổ phiếu thường

Trang 12

Phân loại trái phiếu (tt)

2.3.6 Trái phiếu có thể chuộc lại (Callable bons):

 Trái phiếu này có kèm điều khoản được công ty chuộc lại sau 1 thời gian và giá chuộc lại thường cao hơn mệnh giá.

2.3.7.Trái phiếu có lãi suất ổn định (straight bonds):

 là loại trái phiếu được phát hành phổ biến ở tất cả các thị trường chứng khoán trên thế giới.

 đặc điểm: trả lãi định kỳ và thường là bán niên hoặc mỗi năm một lần( ràng buộc doanh nghiệp phải trả lãi trong suốt thời gian lưu

hành trái phiếu.

2.3.8 Trái phiếu có lãi suất thả nổi:( Floating Rate Bonds):

 Là loại trái phiếu mà lãi suất của nó được điều chỉnh theo sự thay đổi của lãi suất thị trường

Trang 13

2.3.9 Trái phiếu chiết khấu (Zero coupon

Bonds):

 Là loại trái phiếu không trả lãi định kỳ Căn cứ vào lãi suất thị trường lúc phát hành để định giá của trái phiếu,giá này rất thấp so với mệnh giá gọi là giá chiết khấu.Khi đáo hạn được hoàn lại vốn gốc bằng với mệnh giá của trái phiếu

2.3.10 Trái phiếu quốc tế( Foreign Bonds):

 Là giấy nợ được Chính phủ hoặc doanh nghiệp phát hành ra trên thị trường vốn quốc tế để huy động vốn đầu tư bằng ngoại tệ

Trang 16

3 XẾP HẠNG TRÁI PHIẾU

Trái phiếu ngắn hạn

Trái phiếu trung hạn

Trái phiếu dài hạn

Trang 17

Trái phiếu ngắn hạn

 Là loại trái phiếu có thời hạn dưới một năm

được phát hành để bù đắp ngân sách trong thơi gian ngắn.Việc chi ngân sách thường bắt đầu từ đầu năm nhưng việc thu thường không có ngay

từ đầu mà tập trung vào cuối tháng,cuối kì, cuối quí hoặc cuối năm.Do sự chênh lệch về thời

gian đã tạo ra sự thiếu hụt.Để bù đắp sự thiếu hụt đó chính phủ, địa phương phát hành trái

phiếu để vay nợ đến khi có nguồn thu sẽ hoàn trả lại

Trang 18

 Trái phiếu ngắn hạn thường do ngân hàng Trung Ương phát hành do sự uỷ nhiệm

của Bộ tài chính với tên thường gọi là: tín phiếu kho bạc hoặc hối phiếu kho bạc.mục đích cao nhất là góp phần thực hiện chính sách tài chính quốc gia,khắc phục tình

trạng lạm phát,bảo đảm khối lượng tiền tệ trong lưu thông được hợp lí.

Trang 19

Trái phiếu trung hạn

 Là trái phiếu có thời hạn từ1 đến 9 năm thường trả lãi mỗi năm 2 kỳ và trả bằng phiếu trả lãi.Lãi suất thường cao hơn loại ngắn hạn.loại này tạo nguồn thu ổn định cho chính phủ được dùng để đầu tư cho các công trình, hạ tầng cơ sở có nguồn thu để sau này trả lại vốn vay.

Trang 20

Trái phiếu dài hạn

 Là loại trái phiếu có thời hạn từ10 năm trở lên thường được huy động để đầu tư chi các cơ sở lớn có nguồn thu hoàn trả vốn vay,làm giảm ghánh nặng cho ngân sách Nhà nước

Trang 21

 ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

 Việc định giá trái phiếu nhằm mục đích mua,

bán trái phiếu trên thị trường chứng khoán Định giá trái phiếu phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Tiền lãi định kỳ của trái phiếu I = C x i

- Giá hoàn trái R

- Thời gian còn sống của trái phiếu (tính từ

ngày định giá đến ngày đáo hạn)

- Lãi suất định giá trái phiếu trên thị trường

chứng khoán

Trang 22

Công thức

Giá trái phiếu : G = I x + R(1+i’)-r

Trong đó :

 I : Tiền lãi định kỳ của trái phiếu (I = C x i)

 R : Giá hoàn trái.

 r : Thời gian còn sống của trái phiếu.

 i’ : Lãi suất định giá trái phiếu trên thị

trường chứng khoán.

Trang 24

4 Những nhân tố (rủi ro) ảnh hưởng đến giá trái phiếu :

Trang 25

Rủi ro trái phiếu:

 Rủi ro lãi suất: lãi suất thị trường càng

tăng, giá trái phiếu càng giảm và ngược lại

Rủi ro lãi suất phát sinh khi có chênh lệch

về kỳ hạn tái định giá giữa tài sản nợ và tài sản có của ngân hàng.

Trang 26

Rủi ro lãi suất là một trong những rủi ro hệ

thống, hay còn gọi là rủi ro không phân tán được

suất nói đến sự không ổn định trong giá trị thị

trường và số tiền thu nhập trong tương lai,

nguyên nhân là dao động trong mức lãi suất

chung Nguyên nhân cốt lõi của rủi ro lãi suất là

sự lên xuống của lãi suất Trái phiếu Chính phủ, khi đó sẽ có sự thay đổi trong mức sinh lời kỳ

vọng của các loại chứng khoán khác, như các

loại cổ phiếu và trái phiếu công ty

Trang 27

 -Rủi ro khi thị trường chứng khoán sụt giá

mạnh: Thông thường giá trái phiếu không biến động nhiều như giá cổ phiếu, do vậy khi thị

trường chứng khoán sụt giá mạnh, các nhà đầu

tư có xu hướng chuyển đầu tư từ cổ phiếu sang trái phiếu, qua đó đẩy giá trái phiếu tăng lên

Tuy nhiên, khi thị trường chứng khoán đã xuống đến mức đáy, nhà đầu tư lại có xu hướng

chuyển sang cổ phiếu đang ở mức giá thấp,

điều đó làm giá trái phiếu giảm trở lại

Trang 28

 Rủi ro tín nhiệm: Mức độ rủi ro tín nhiệm của trái phiếu được đánh giá dựa trên các yếu tố kinh tế

và khả năng hoàn trả lãi và gốc trái phiếu của

nhà phát hành Ngay cả trái phiếu Chính phủ

cũng vẫn có rủi ro dù rủi ro thấp nhất, vì vậy mới

có việc hệ số tín nhiệm VN đưọc thế giới đánh giá ở mức 2B, chưa phải là mức tín nhiệm cao nhất

Trang 30

 Rủi ro lạm phát: Lạm phát càng cao, lãi

suất thực của trái phiếu (bằng lãi suất

danh nghĩa của trái phiếu trừ lạm phát)

càng giảm, do vậy làm mất giá trị của trái phiếu Nếu một trái phiếu trả lãi 10%/năm, lạm phát bình quân 15% thì lãi suất thực

của trái phiếu là -5% (âm 5%).

Trang 31

 Rủi ro thanh khoản (liquidity risk):nếu tính thanh khoản của trái phiếu càng cao thì rủi

ro càng giảm,nhưng khi nhà đầu tư trái

phiếu cần tiền mặt mà thị trường lại thiếu

tính thanh khoản, sẽ khó lòng tìm được

người sẵn sàng mua lại trái phiếu, hoặc

nếu tìm được thì phải bán lại với giá rẻ

hơn so với giá trị thực của trái phiếu

Trang 32

THE END! Thank you for

listenning

Ngày đăng: 25/07/2014, 19:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN