KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư yếu thường có chứng tiết tả, hoặc phụ nữ hậu sản hay người huyết hư không nên dùng.. – Liên kiều vị đắng, khí lạnh, không độc, dùng trừ ung nhọt độc, khí huyết
Trang 1BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo Phải thường phơi
lại
Ghi chú: Các tên khác là LÃO ÔNG HOA, QUỈ DU MA,
BẮC LẬU, DÃ LAN hoặc LỘC LY CĂN
165 LÊ THẬT - 藜實
“Lê vị cam toan Giải tửu trừ khát Chỉ thấu tiêu đàm Thiện khu phiền nhiệt.”
– Lê thật vị ngọt chua, khí lạnh, không độc Giải được chất độc của rượu, khỏi được chứng khát Làm ngưng ho, tiêu đờm Chuyên trừ phiền nhiệt, mát tim
+ Ngoài ra còn lợi được đại tiểu trường, chữa những chứng thương hàn phát sốt và trúng phong nói không ra tiếng
QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ, TÂM, PHẾ, ĐẠI TRƯỜNG
và TIỂU TRƯỜNG
LIỀU DÙNG: Có thể dùng nhiều.
KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư yếu thường có chứng tiết tả, hoặc
phụ nữ hậu sản hay người huyết hư không nên dùng
Ghi chú: Thường giã sống, vắt lấy nước uống, hoặc nấu
thành cao
Trang 2166 LÊ LƯ - 藜蘆
“Lê lư vị tân Tối năng phát thổ Trường tịch tả lợi Sát trùng tiêu cổ.”
– Lê lư (cây bông lau), vị cay đắng, khí lạnh, có độc Trị trong ruột có hòn cục, chứng tả lợi Sát trùng và tiêu độc rất tốt Uống nhiều thường gây nôn ói Dùng nhiều phá huyết, chỉ nên dùng ít
+ Ngoài ra còn chữa được chứng cảm phong ho hen, trị kinh giản Cũng làm hết mụn nhọt, chốc lở
QUY KINH: Đi vào các kinh PHẾ, VỊ, ĐẠI TRƯỜNG.
LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 6 (1 – 1,5 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người yếu, phụ nữ có thai không dùng được Kỵ
các loại SÂM, TẾ TÂN và THƯỢC DƯỢC
Ghi chú: Các tên khác là LÊ LÔ, SƠN THÔNG, LỘC
THÔNG hoặc PHÁC THẢO
167 LIÊN KIỀU - 連翹
“Liên kiều khổ hàn Năng tiêu ung nhọt Khí tụ, huyết ngưng Thấp trệ kham trục.”
Trang 3– Liên kiều vị đắng, khí lạnh, không độc, dùng trừ ung nhọt độc, khí huyết không thông Trị được chứng thấp nhiệt.+ Ngoài ra còn dùng để giải biểu trị ngoại cảm, phong nhiệt (cảm nhiệt), bệnh mới mắc sốt cao, sợ gió, viêm phổi Cũng chữa bướu cổ, kết hạch, tràng nhạc, tử điến (ngoài
da có vết tím), trị hoàng đản và tiểu tiện không lợi
QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và TÂM.
LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 20 (2 – 5 chỉ)
KIÊNG KỴ: Khi ung nhọt đã loét, có mủ trong và vàng nhạt
không dùng Người tỳ vị yếu cũng cần phải kiêng Uống nhiều gây kém ăn
BẢO QUẢN: Cần để nơi khô ráo.
168 LIÊN NHỤC - 連肉
“Liên nhục cam, ôn Kiện tỳ, lý vị
Chỉ tả sáp tinh Thanh tâm, dưỡng khí.”
– Hạt sen (liên tử) vị ngọt, khí ấm không độc làm mạnh tỳ, điều hòa vị Cầm tiêu chảy, sáp tinh Làm mát tim, dưỡng khí
+ Ngoài ra còn làm cho trường, vị dày thêm, chữa được
Trang 4chứng đi tiểu đục (trắng như nước gạo), ngủ mơ xuất tinh, mất ngủ, tim đập mạnh Cũng trị bạch đới, băng huyết và các bệnh về huyết.
QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, TỲ và THẬN.
LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 200 (3 – 5 lượng).
KIÊNG KỴ: Người cơ thể mạnh phát sốt, đại tiện táo kết
không nên dùng
BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo Thường phơi để tránh mốc mọt.
169 LIÊN TU - 連鬚
“Liên tu vị cam Ích thận ô tu Sáp tinh cố tủy Duyệt nhan bổ hư.”
– Liên tu (nhụy tua sen) vị ngọt, khí mát không độc Bổ thận, đen râu Giúp sáp tinh, bổ tủy Làm đẹp da mặt, bổ hư.+ Ngoài ra còn chữa được chứng tâm phiền nhiệt lòng nóng nảy, hoảng hốt khó chịu, chứng hoắc loạn thổ tả, máu đi ngược đường kinh, nóng sốt khó chịu và chứng trĩ lậu
QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM và THẬN.
LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (8 phân – 1,5 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người tiểu tiện không thông lợi không nên
dùng Nó kỵ ĐỊA HoàNG, HÀNH và TỎI
BẢO QUẢN: Cần để nơi khô ráo – Phơi thường.
Trang 5170 LINH DƯƠNG GIÁC - 羚羊角
“Linh dương giác hàn Minh mục thanh can Khước kinh giải độc Thần trí năng an.”
– Linh dương giác khí lạnh, vị mặn, không độc làm sáng mắt, mát gan Lui kinh giật, giải độc Khiến thần trí được yên
+ Ngoài ra còn chữa trị được chứng điên cuồng, làm ngưng thổ huyết, trị tiết tả, đi lỵ, cùng mọi chứng phong: nhức đầu, đau xương, khắp mình đều nhức mỏi Cũng giải được trùng độc, chướng độc và làm sáng mắt hết thanh manh
QUY KINH: Đi vào các kinh CAN và TÂM.
LIỀU DÙNG: Người không thuộc chứng can kinh nhiệt thịnh
dùng phải cẩn thận
BẢO QUẢN: Cần để nơi khô ráo, nếu bị ẩm ướt sẽ có độc.
171 LINH SA - 靈砂
“Linh sa tính ôn Năng thông huyết mạch
Trang 6BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.
Ghi chú: Các tên khác là THẦN SA, KHÍ SA, CHÂM
THẦN SA, THANH KIM SA hoặc NHỊ KHÍ SA
172 LONG CỐT - 龍骨
“Long cốt vị cam Mộng di tinh tiết Băng đái dương ung Kinh giản phong nhiệt.”
– Long cốt vị ngọt, khí hơi lạnh, không độc Trị mộng tinh,
di tinh Trừ đái băng, nhọt không kín miệng Chữa kinh giản, phong nhiệt
+ Ngoài ra còn trị chứng tự đổ mồ hôi, chứng tràng ung, nội
Trang 7thư, đi tả, đi lỵ, chứng âm sang nước tiểu đục trắng như nước vo gạo Cũng chữa chứng tà ma quỉ mị, đầu choáng váng, chóng mặt, hồi hộp và mất ngủ.
QUY KINH: Đi vào 4 kinh CAN, ĐỞM, TÂM và THẬN LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 20g (3 – 5 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người có các loại bệnh do thấp nhiệt gây ra
không nên dùng uống trong Kỵ các vị THẠCH CAO,
LÝ THẠCH, CAN TẤT và THỰC THÚC
BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.
“Long đởm khổ hàn Liệu nhãn xích đông
Hạ tiêu thấp thũng Can kinh nhiệt phiền.”
– Long đởm thảo vị đắng, khí lạnh không độc Trị mắt đỏ nhức, hạ tiêu bị thấp thũng, can kinh phiền nhiệt
+ Ngoài ra còn được giải nhiệt bên trong dạ dày, chữa chứng thời khí ôn dịch, hoàng đản, cũng làm khỏi được chứng hạ lợi tiện huyết, các bệnh ung thư ghẻ lở, kinh giản, chứng hay quên, trị tai điếc, đới hạ và các chứng lâm
Trang 8QUY KINH: Đi vào 3 kinh CAN, ĐỞM và BÀNG QUANG LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6 (8 phân – 1,5 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư nhược, tiêu chảy và không có
thực hỏa, thấp nhiệt thì không nên dùng Dùng nhiều sẽ hại dạ dày, không uống trong lúc bụng đói vì có thể gây tiểu tiện không cầm được
ĐẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.
174 LONG NÃO - 龍腦
“Long não vị tân Mục thống đầu tê Cuồng tảo vọng ngữ Chân vi lương tể.”
– Long não (băng phiến não) vị cay, khí nóng, không độc Trị đau mắt, đầu nhức, chữa chứng cuồng táo, nói mê sảng Đây là một vị thuốc rất hiệu quả
+ Ngoài ra còn sát trùng, trị sang lở giang mai, chữa chứng hàn thấp, liệt dương, thông chỗ đọng tụ, đờm dãi bế tắc, tai điếc, răng và cổ họng đau
QUY KINH: Đi vào 3 kinh PHẾ, TÂM và CAN.
LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người không thực hàn, và bệnh chưa nhập cốt
không nên dùng Có thai cũng không nên dùng
Trang 9BẢO QUẢN: Đựng trong chai lọ kín để giữ hơi.
175 LONG NHÃN - 龍眼
“Long nhãn vị cam Quy tỳ ích trí
Kiện vong chính xung Thông minh quáng ký.”
– Long nhãn nhục (cùi nhãn) vị ngọt, khí êm, không độc Bổ
tỳ giúp ích cho trí Trị chứng hay quên, sợ sệt, làm cho tai
tỏ, trí nhớ tốt
+ Ngoài ra còn ích can, hòa vị, bổ an thần Làm mát da thịt,
an thần, khiến người ta ăn ngon ngủ yên Cũng trị tỳ hư, tiết tả, và trừ được tà khí của năm tạng
QUY KINH: Đi vào 2 kinh TÂM và TỲ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người bị ngoại cảm, trong uất hóa và tích nước
đầy trướng, không nên dùng
BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.
176 LÔ HỘI - 蘆薈
“Lô hội khổ hàn Sát trùng, tiêu cam Điên giản, kinh sưu Phục chỉ lập an.”
– Lô hội vị đắng, khí lạnh, không độc Diệt giun sán, trừ cam tích Trị điên cuồng, kinh giật, sợ hãi, uống vào sẽ yên
Trang 10+ Ngoài ra còn làm cho mát gan, thông đại tiện, sáng mắt, yên tâm, chữa chứng sót ruột phong nhiệt, các bệnh chốc
lở, mụn nhọt Cũng giải được độc của BA ĐẬU, trị chứng cam óc, ngứa mũi
QUY KINH: Đi vào 4 kinh CAN, TỲ, VỊ và ĐẠI TRÀNG LIỀU DÙNG: Thường từ 1 – 2 – 4g (1– 5 phân – 1 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư hàn, hoặc có chứng thổ tả, có thai
– Lộc giác giao khí ấm, vị ngọt, không độc Chữa các chứng thổ huyết, hư lao, bị tổn thương do té ngã, các chứng băng lậu, đới hạ Thuốc còn dùng để an thai
+ Ngoài ra còn trị thần kinh suy nhược, hòa vị an trường, Cũng chữa chứng đau lưng, gầy còm, ốm yếu Dùng nhiều
sẽ được tăng tuổi thọ
QUY KINH: Đi vào 4 kinh THẬN, TÂM, CAN và TÂM
BÀO
Trang 11LIỀU DÙNG: Thường từ 0,5 – 1g, ngày dùng 5 – 20g (1 – 5
chỉ)
Ghi chú: Dùng ngâm rượu với các vị thuốc khác để uống
Hoặc nấu với các thứ thuốc hòa làm viên
+ Ngoài ra còn trị những người thiếu máu nóng, khí không
đủ sắc bốc lên, thành ra choáng váng đầu óc, mắt mờ
QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, CAN và THẬN.
LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người có chứng huyết nóng và khí nóng hay
chạy ngược bốc lên, thì không nên dùng
Ghi chú: Sừng hươu nai (lộc giác) cũng có tác dụng tương
tự nhưng không tốt bằng
Trang 12179 LÔI HOÀN - 雷丸
“Lôi hoàn vị khổ Thiên sát chủ trùng Điên giản, trùng độc Trị nhi hữu công.”
– Lôi hoàn vị đắng, khí lạnh, có độc Giết được các loại trùng Trị các chứng điên giản sát độc trùng Chữa trẻ con
bị sán lãi rất công hiệu Khi dùng phải hết sức thận trọng, cần nắm rõ dược tính
+ Thường dùng để sát trùng, trị ngoài da, bôi ghẻ lở Thứ có
vỏ đen thịt trắng mới dùng được Thứ thịt đỏ hoặc đen rất độc, có thể chết người
QUY KINH: Đi vào 2 kinh VỊ và ĐẠI TRƯỜNG.
LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (1 – 1,5 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người không có trùng tích không nên dùng Kỵ
CÁT CĂN
BẢO QUẢN: Chế thành bột xong đựng vào chai lọ kín Chỉ
dùng trong thời gian từ 10 – 15 ngày
Ghi chú: Tên khác là TRÚC LINH.
182 LỤC ĐẬU - 綠豆
“Lục đậu cam hàn Năng giải bá độc
Trang 13Chỉ khát trừ phiền Chư nhiệt khả phục.”
– Lục đậu (đậu xanh) vị ngọt, khí lạnh, không độc Giải các thứ độc Làm hết khát, trừ phiền muộn Các chứng nhiệt đều có thể dùng
+ Ngoài ra còn trị chứng đau bụng vì khí nóng, khí lạnh không điều hòa âm dương Cũng trị sang độc, thủng độc
và trừ chất độc trong các món ăn
QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ và THẬN.
LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 40g (2 chỉ – 1 lượng).
BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.
Ghi chú: Các tên khác là THANH TIỂU ĐẬU, THỰC
ĐẬU, VĂN LỤC, BÁT LỤC hoặc TRÍCH ĐẬU
181 LUYỆN CĂN - 練根
“Luyện căn tính hàn Năng truy chư trùng Đông thống lập chí Tích tụ lập thông.”
– Luyện căn (rễ cây xoan, cũng gọi là cây sầu đông hay sầu đâu), tính lạnh, vị đắng, có độc Hay đuổi các loại trùng độc Giảm đau nhức Chữa trị chứng tích tụ ở bụng rất hiệu quả
– Ngoài ra còn tẩy được giun đũa, giun móc
QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM, CAN, TỲ và VỊ.
Trang 14LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 5 chỉ).
BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.
Ghi chú: Chỉ dùng rễ của loại cây trắng để làm thuốc Cây
màu tía rất độc Nếu khi dùng ngộ độc, lấy đường trắng sắc nước cam thảo uống để giải độc
+ Bổ khí huyết, chữa được chứng cuồng và lao tổn lâu năm
QUY KINH: Đi vào kinh TỲ và CAN.
LIỀU DÙNG: Không dùng chung với KINH GIỚI và TRÀ
Trang 15– Nhau lừa (lư bào y) đốt tồn tính, hòa với chút rượu uống giúp cai rượu vĩnh viễn.
– Mỡ lừa trị phong sưng, ghẻ lở độc dữ
“Lương khương tính nhiệt
Hạ huyết ôn trung Chuyển cân hoắc loạn Tửu thực năng công.”
– Lương khương (củ riềng) tính nóng, vị cay, không độc Làm hạ huyết, ấm tỳ vị Trị thổ tả rút gân Giải rượu, giúp tiêu hóa
+ Ngoài ra còn chữa những chứng đầy hơi, đau bụng, đau dạ dày, sốt rét và đau răng
QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và VỊ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (3 phân – 1,5 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người buồn nôn do nhiệt quá thịnh không dùng
nó
Ghi chú: Tên khác là CAO LƯƠNG KHƯƠNG hoặc TIỂU
LƯƠNG KHƯƠNG, có thể bỏ vào túi vải cùng với các
vị sau để cho vào thùng phở bò:
1 Gừng: 3 củ (đâm nát)
2 Thảo quả 4 trái (đốt cháy vỏ lấy ruột)
3 Quế chi 1/2 kg (nướng sơ)
4 Hạt ngò 1/2g
Trang 16184 LƯU HUỲNH - 硫磺
“Lưu huỳnh tính nhiệt Tào trừ giới thương Tráng dương trục lãnh Hàn tà cảm dương.”
– Lưu huỳnh tính nóng, vị chua, có độc Trừ được chứng ghẻ ngứa (giới thương) Làm mạnh dương, trị chứng lạnh Chữa hàn tà (chứng lạnh độc, sờ đến như bùn, thường nhức về đêm) rất tốt
+ Ngoài ra còn sát trùng, trị lậu lâu ngày Cũng trừ phong thấp, diệt giun sán và tiêu ung nhọt
QUY KINH: Đi vào 2 kinh TÂM và THẬN.
LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 3g (5 phân – 1 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người âm hư dương can không nên uống Kỵ
PHÁC TIÊU
Ghi chú: Các tên khác là DIÊM SINH, HoàNG NHA, THẠCH
LƯU HoàNG hoặc LINH HoàNG
185 LÝ NGƯ - 鯉魚
“Lý ngư vị cam Tiêu thủy thũng mãn
Hạ khí an thai
Kỳ công bất hưỡn.”
– Lý ngư (cá chép) vị ngọt, khí bình, không độc Chữa chứng thủy thũng Đem hơi xuống là làm an thai Công hiệu mau
Trang 17+ Ngoài ra còn chữa được chứng cước khí, hoàng đản, trị ho.
QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ và THẬN.
– Xương cá chép chữa xích bạch đới, âm sang, và hóc xương cá
186 MA DU - 麻油
“Ma du tính lãnh Thiện giải chư độc
Bá bệnh năng trừ Công năng tất thuật.”
– Ma du (dầu mè) tính lạnh, vị đạm, không độc Giải các loại độc rất hiệu quả Trừ được nhiều bệnh, công dụng rất nhiều
+ Ngoài ra còn bổ ngũ tạng, ích khí lực làm đầy não tủy, bền gân cốt, sáng mắt thính tai và tăng tuổi thọ
QUY KINH: Đi vào 4 kinh PHẾ, CAN, TỲ và THẬN.
M
Trang 18– Ma hoàng vị cay, tính ấm, không độc Làm giải biểu ra mồ hôi Trị người sốt đầu đau Làm tan phong hàn.
+ Ngoài ra, còn trị bệnh phổi, dứt ho hết suy, chữa chứng choáng váng, nổi mận và thủy thũng Cũng trừ ung thư và phong hàn thấp tý (tê liệt)
QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và BÀNG QUANG.
LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 6g (5 phân 1,5 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người khí hư, tự ra mồ hôi thì không nên dùng
Kỵ TÂN DI và THẠCH VI
BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo và thoáng mát.
Trang 19188 MÃ ĐÂU LINH - 馬兜鈴
“Đâu linh khổ hàn Năng huân trĩ lậu Định suyễn tiêu đàm Phế nhiệt cứu thấu.”
– Mã đâu linh vị đắng, khí lạnh, không độc Trị bệnh trĩ lậu Trừ suyễn tiêu đàm Làm tan phế nhiệt, ho lâu ngày
+ Ngoài ra còn giáng khí Lợi thủy, trị bụng có nước trướng
to, chữa cơn đau dạ dày do viêm Cũng trị tâm thống (đau tim)
QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và ĐẠI TRÀNG.
LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 8g (1 – 2 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người ho do hàn, tỳ yếu, hoặc ỉa chảy không
nên dùng
Ghi chú: Còn được gọi là ĐỖ ĐÂU LINH, ĐÂU LINH
MIÊU (hoa tầm bọng), rễ gọi là THANH MỘC HƯƠNG, hạ được khí xuống, chữa chứng đau xóc lên
189 MÃ NHỤC - 馬肉
“Mã nhục vị tân Kham tường yêu tích
Tự tử lão tử Tính khí vật thực.”
– Mã nhục (thịt ngựa) vị cay, khí lạnh, có độc, làm mạnh xương sống và eo lưng
Trang 20+ Làm hạ khí, khiến thân người được khỏe mạnh, ý chí vững vàng Cũng chữa sốt rét, tê bại và chân tay yếu đuối.
QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ và PHẾ.
LIỀU DÙNG: Dùng ở mức độ vừa phải.
KIÊNG KỴ: Những con tự nhiên chết, già chết, hay chết ngạt
không nên ăn vì có thể ngộ độc
Ghi chú:
– Gan ngựa rất độc, phải dùng thận trọng
– Da ngựa đỏ dùng cho đàn bà đẻ khó, giục đẻ rất tốt
– Cứt ngựa (MÃ THÔNG) chữa vết thương bị đâm chém và trẻ con khóc đêm Nếu đốt thành than lóng lấy nước trong cho trẻ uống sẽ trị được ban khỉ
190 MÃ TIÊN THẢO - 馬鞭 草
“Mã tiên cam khổ Phá huyết thông kinh Trương hà bỉ khối Phục chi tối linh.”
– Mã tiên thảo (cỏ roi ngựa) vị ngọt đắng, khí mát, không độc Phá huyết, thông kinh mạch Trị chứng trưng hà, chứng bỉ khối Uống rất hiệu quả Cây tươi dùng giã đắp trị mụn nhọt
+ Ngoài ra còn chữa âm nang sưng đau, lở, ngứa, thủy thũng
và sốt rét
Trang 21QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và TỲ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ).
Ghi chú: Các tên khác là MÃ CHIẾT TẢO TRỬU, THIẾT
TIÊN THẢO, LONG NHA THẢO hoặc MÃ BẢO THẢO
191 MÃ XỈ HIỆN - 馬齒莧
“Mã xỉ hiện hàn Thanh manh bạch ế Lợi tiện sát trùng Trưng ung hoặc trị.”
– Mã xỉ hiện (rau sam) tính hàn vị chua, không độc Trị mắt
mờ và có màng Lợi đại tiểu tiện, sát trùng Trị hòn cục và ung
+ Ngoài ra còn giải được chất độc, nhiệt độc ở đại tràng, chữa mụn nhọt đinh độc, xích bạch đới, nhiệt lâm và phúc tả
QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, PHẾ và TỲ.