KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư hàn, ung nhọt đã phá miệng, không có thực hỏa, nhiệt độc thì không nên dùng.. BẠCH PHÀN - 白礬“Bạch phàn hàn toan Hóa đàm giải độc Trị chứng đa năng Nan dĩ tận th
Trang 2394 BÀI TÍNH DƯỢCLƯƠNG Y KIM NGỌC TUẤN
Phát hành theo thỏa thuận giữa Công ty Văn hóa Hương Trang và tác giả Nghiêm cấm mọi sự sao chép, trích dịch hoặc in lại mà không có sự cho phép bằng văn bản của chúng tôi.
Xuất bản theo giấy phép ĐKKH: 48/2007/CXP/50-10/THAH
In ấn và phát hành tại Nhà sách Quang Minh
416 Nguyễn Thị Minh Khai, P5, Q3, TP HCM
Việt Nam
Published by arrangement between Huong Trang Cultural Company Ltd and the author
All rights reserved No part of this book may be reproduced
by any means without prior written permission from the publisher.
Trang 3LƯƠNG Y KIM NGỌC TUẤN
(Biên soạn)
394 BÀI TÍNH
DƯỢC
NHÀ XUẤT BẢN THANH HÓA - 2007
Trang 4LỜI TỰA
“Tư tưởng đúng, sẽ hành động đúng”
Cũng vậy, sự hiểu biết đúng đắn về các vị thuốc
sẽ giúp cho người thầy thuốc chữa bệnh được tốt, và người làm thuốc, mua bán thuốc, cũng sẽ không phạm phải những lỗi lầm đáng tiếc.
Bởi lẽ thiết yếu đó, nên chúng tôi cảm thấy cần phải cố gắng biên soạn ra quyển sách nhỏ này Gồm
394 bài tính dược của các vị thuốc Đông dược thường dùng, mà tiền nhân đã có công xác minh ghi lại một cách hết sức ngắn gọn, để chúng ta dễ học và dễ nhớ Mỗi khi dùng đến thuốc, nếu có lỡ quên, hay chưa
rõ một vị nào đó thì ta có thể dễ dàng lật sách ra, tìm hiểu và nhớ lại, vì tất cả các vị thuốc đã được sắp xếp theo thứ tự A, B, C để tiện dụng việc tra cứu.
Mong rằng trong việc biên soạn này, nếu có điều gì sai sót, xin quý vị cao minh hãy vui lòng chỉ giáo và
bổ túc cho, để ngành Đông Y của chúng ta ngày một phát triển.
Lương y Kim Ngọc Tuấn
Trang 61 A GIAO – 阿膠
“A giao cam ôn Chỉ khát nùng huyết Thổ huyết thai băng
Hư nuy khả chuyết.”
– A giao vị ngọt, khí ấm, không độc Làm ngưng chứng ho khạc ra máu Trị ói máu, băng huyết khi có thai Người hư yếu nên dùng
+ Ngoài ra còn tư âm dưỡng huyết, bổ phế nhuận táo, trị các chứng đới hạ của phụ nữ Nếu dùng với vị HUỲNH LIÊN chữa được các chứng xích, bạch lỵ rất hiệu quả
QUY KINH: Đi vào các kinh PHẾ, CAN và THẬN.
– A ngùy vị cay, tính ấm, không độc Trừ chứng trừng, phá kết tụ Đuổi quỉ khí, sát trùng Chữa chứng truyền thi rất hiệu quả
A
Trang 7+ Ngoài ra còn trị được đau bụng sốt rét vì lạnh, đi lỵ, cam giun, đồi sán (do kinh bế sinh ra).
QUY KINH: Đi vào các kinh PHẾ và TỲ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 3g (5 – 8 phân).
KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư yếu không nên dùng.
BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.
“An tức hương tân
Tỵ tà khử ác Trục quỉ tiêu cổ Quỉ thai, năng lạc.”
– An tức hương (cánh kiếng trắng) vị cay, khí ấm, không độc Trừ tà khí, ác khí Chữa bệnh quái lạ, làm tiêu cổ trướng Trị quỉ thai
+ Ngoài ra còn trị di tinh, đàn bà sau khi sinh bị huyết lừng lên chóng mặt Cũng chữa chứng đau nhức trong xương, đau bụng thổ tả, ma đè trong giấc ngủ và chứng hay quên
QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, CAN và TỲ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 6g (5 phân – 1,5 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người âm hư hỏa vượng không nên dùng.
Ghi chú: Các tên khác là TỊCH TÀ, KHOÁN HƯƠNG
hoặc TIÊN KHIÊN NGƯU
Trang 84 ANH TÚC XÁC - 罌粟壳
“Anh túc xác sáp Tiết lỵ khái khiếp Kiếp bịnh như thần Sát nhân như kiếm.”
– Anh túc xác (vỏ khô của quả cây thuốc phiện) sáp, vị chua chát, hơi lạnh, rất có độc Trị tiêu chảy, kiết lỵ, ho lậu Chữa bệnh rất hiệu quả Thận trọng vì có thể làm chết người dễ dàng
+ Ngoài ra còn chữa chứng di tinh lâu ngày, đau bụng, và đau gân xương dai dẳng
QUY KINH: Đi vào các kinh PHẾ, CAN và THẬN.
LIỀU DÙNG: Thường từ 0,5 – 3g (3 – 7 phân).
KIÊNG KỴ: Người có những chứng mới phát không nên
dùng nó, nhất là mới ho bạo hay đi tả mạnh, dùng đến sẽ nguy Không nên dùng nhiều lần, dễ bị nghiện
“Áp nhục tính hàn
Bổ hư lao khiếp Tiêu thủy thủng trướng Thối kinh vãng nhiệt.”
– Thịt vịt tính lạnh, vị ngọt, hơi có độc Bổ hư trừ lao Chữa chứng thủy thủng Trị kinh phong, hạ nhiệt
Trang 9+ Ngoài ra còn chữa các chứng ung thư mụn nhọt, sưng đau, nhiệt lỵ và trẻ em khóc đêm.
QUY KINH: Đi vào 5 kinh TÂM, CAN, TỲ, PHẾ và THẬN LIỀU DÙNG: Có thể dùng nhiều.
Ghi chú: Giống lông trắng xương đen, chữa các chứng hư
lao rất tốt Vị này còn có các tên khác là GIA PHÙ hoặc THƯ PHÙ
“Ba đậu tân nhiệt Trừ vị hàn tích Phá trừng tiêu đàm Đại năng thông lỵ.”
– Ba đậu vị cay khí nóng, rất độc Trừ khí lạnh kết ở bao tử Phá hòn khối kết, tiêu đàm Trị kiết lỵ rất hiệu quả
+ Ngoài ra còn chữa được chứng sốt rét ôn ngược, quỉ độc,
cổ trú, đàn bà bị bế kinh Cũng trị được mụn độc, hay bị rắn rết cắn
QUY KINH: Đi vào hai kinh VỊ và ĐẠI TRƯỜNG.
LIỀU DÙNG: Thường từ 5 – 1g (5 ly – 2 phân).
KIÊNG KỴ: Người có thai hoặc bị hư yếu không nên dùng
Rất kỵ KHIÊN NGƯU
B
Trang 10BẢO QUẢN: Cần để nơi khô ráo và mát vì hạt dễ bị đen, thối
và mọt
“Ba kích tân cam Đại bổ hư tổn Tinh hượt, mộng di Cường cân, cố bổn.”
– Ba kích vị cay ngọt, hơi ấm, không độc Trị suy nhược rất hiệu quả Chữa hượt, mộng và di tinh Làm mạnh gân vững cốt
+ Ngoài ra còn trị được phong thấp, phong khí, cước khí và thủy thũng
QUY KINH: Đi vào kinh THẬN.
LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ).
KIÊNG KỴ: – Người âm hư hỏa thịnh, đại tiện táo bón không
nên dùng Kỵ LÔI HOÀN và ĐAN SÂM
BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, mát và kín Không nên để lâu
vì dễ bị mốc mọt
“Bá tử vị cam
Bổ tâm ích khí Liễm hãn phò dương Cảnh liệu kinh úy.”
Trang 11– Bá tử nhân (nhân hạt trắc bá) vị ngọt, dễ nhuận, hơi ấm, không độc Bổ tâm, giúp ích trí tuệ, mạnh thần Cầm mồ hôi, thêm dương khí, làm hết lo sợ.
+ Ngoài ra còn giúp ích tỳ, hòa can Khi dùng nên sao vàng, giã nát, ép cho hết dầu
QUY KINH: Đi vào 4 kinh TÂM, CAN, TỲ và THẬN.
– Bạc hà vị cay, hơi nóng, không độc Làm nhẹ đầu, sáng mắt Trừ phong, tiêu đàm Nóng trong xương nên uống Phát hãn
+ Ngoài ra còn trị chứng nóng lạnh, đầy bụng, ăn không tiêu
và chứng chảy máu cam dai dẳng
QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và CAN.
LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 6g (5 phân – 1 chỉ).
Trang 12KIÊNG KỴ: Người khí hư huyết ráo, can dương thịnh quá
không nên dùng
BẢO QUẢN: Đậy kín, tránh nóng ấm.
“Bách bộ vị cam Cốt chưng, lao trái Sát cam du trùng Cứu thấu công đại.”
– Bách bộ vị ngọt, khí hơi ấm, không độc Trị chứng nóng trong xương, lao nhọc Trừ giun sán Chữa bệnh ho lâu ngày rất hiệu quả, nhất là ho nhiệt, ho lao
+ Nếu dùng sống trị ghẻ lở, sát trùng
QUY KINH: Đi vào kinh PHẾ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư yếu không nên dùng.
BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo, vì dễ bị mốc Nếu bị
mốc, rửa sạch bằng nước lã, phơi hoặc sấy lại
“Bách hợp vị cam
An tâm định đởm Chỉ khái tiêu phù Ung thư khả giảm.”
– Bách hợp (tỏi rừng) vị ngọt, khí bình, không độc Làm an thần, hết lo sợ Trị ho, tiêu phù thũng Có khả năng làm
Trang 13giảm mụt nhọt, ghẻ lở.
+ Ngoài ra còn chữa được chứng sốt rét, chứng chảy nước mắt, nước mũi, la hét điên cuồng, đau nhói nơi tim, đau cổ họng, đau bụng, ho lao và thổ huyết
QUY KINH: Đi vào hai kinh TÂM và PHẾ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người bị trúng hàn không nên dùng.
BẢO QUẢN: Cần để nơi khô ráo vì dễ hút ẩm, sẽ biến sang
màu nâu đỏ hoặc bị mốc
“Bạch cáp nhục bình Giải chư độc dược Năng trừ giới sang
Vị thắng trư nhục.”
– Bạch cáp nhục (thịt bồ câu trắng) khí bình, vị ngọt, không độc Giải được các thứ thuốc độc, rượu độc Tiêu trừ ghẻ chốc Vị có phần trổi hơn so với thịt heo
+ Chữa được chứng tiêu khát, bạch điến phong, loa lịch, tràng nhạc và phong giới Cũng bổ thận tinh
QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ, CAN và THẬN.
LIỀU DÙNG: Dùng ở mức độ vừa phải.
KIÊNG KỴ: Người mà nội tạng bị ung nhọt, hoặc bị bướu ác
Trang 14 Ghi chú: Bồ câu còn có tên là GIA CÁP Những con lông
màu thịt hơi có độc
“Bạch cập tân, khố Công chuyên thâu liễm Thủng độc sang dương Ngoại khoa cực thiện.”
– Bạch cập vị cay đắng, khí hơi lạnh, không độc Thường dùng thâu liễm Trị mụn nhọt, sang lở Dùng chữa ngoài
da rất tốt
+ Ngoài ra còn trị phổi bị dập, thổ huyết, bị đánh tức, té ngã,
bị đạn hoặc dao chém gãy xương Làm giảm đau dạ dày
QUY KINH: Đi vào kinh PHẾ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (5 phân – 4 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người phế vị có thực hỏa không nên dùng Tối
kỵ vị Ô ĐẦU
BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, nên phơi sấy thường.
“Bạch chỉ tân ôn Dương minh đầu thống Phong nhiệt tao dương Bài nùng thông dụng.”
Trang 15– Bạch chỉ vị cay, khí ấm, không độc Trị đầu đau kinh Dương minh Chữa phong nhiệt ngứa ngáy Thường dùng trị ung mủ.
+ Kinh Dương minh chạy thẳng lên mặt, nên nó chữa các chứng như: nhức đầu, chóng mặt, mắt mờ, xương mí mắt đau nhức, đau răng, mũi thối, mặt ngứa, da sần sùi, có mụn nhỏ mọc đầy, hóc xương Ngoài ra còn trị được người bị rắn cắn, bị ngứa lở, sản hậu thương phong, huyết hư, và bạch đái do viêm tử cung
QUY KINH: Vào phần khí của PHẾ, VỊ và ĐẠI TRƯỜNG LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 8g (1 – 2 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người âm hư hỏa uất không nên dùng.
BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô, tránh nóng.
“Bạch đầu ông ôn Dương minh đầu thống Tán chưng trục huyết Chỉ thống bách tiết.”
– Bạch đầu ông khí ấm, vị đắng, không độc Làm tiêu hòn cục, trục huyết ứ Trị bướu cổ, tràng nhạc, sốt rét, sán khí Chữa đau nhức các khớp xương
+ Ngoài ra còn làm mạnh thận, mát huyết, trị được nhiệt độc, huyết lỵ, chứng ôn dịch, chảy máu cam, thuốc sang (đầu rụng hết tóc), đau bụng, nóng sốt và điên cuồng
Trang 16QUY KINH: Đi vào 2 kinh TÂM và THẬN.
– Hạt cải bẹ trắng vị cay, khí ấm, không độc Chuyên trừ hàn đờm vùng hông ngực Bịnh ngược làm tỳ sưng rắn Uống vào sẽ được yên
+ Ngoài ra còn trị chứng trúng phong cấm khẩu, chứng mặt
và mắt vàng, đi tiểu nhiều về đêm, phong độc chạy đi chạy lại làm người đau đớn
QUY KINH: Đi vào kinh PHẾ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (5 phân – 3 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người không bị phong hàn đàm trệ thì không
nên dùng
BẢO QUẢN: Đậy kín, để nơi mát và khô ráo, tránh nóng ấm.
Trang 1717 BẠCH HOA XÀ - 白花蛇
“Bạch hoa xà độc Nan hoán, hoa tà Đại phong giới lai Chư độc vưu giai.”
– Rắn mai hoa (hổ mang hoa) tính rất độc, vị hơi mặn, khí
ấm Trị các loại trúng gió, phong cùi lở loét Chữa các chứng độc rất tốt
+ Ngoài ra còn trị được chứng kinh sợ, tê bại, loa lịch, lậu, dương mai, mi sang Cũng chữa chứng tàn nhang, phát mụn ở cổ
QUY KINH: Đi vào kinh CAN.
LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ).
KIÊNG KỴ: Không có phong tà thì không nên dùng Người
huyết hư sinh phong, cũng không uống được
BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, tránh ẩm ướt.
“Bạch khấu tân ôn Năng khứ chướng ế Ích khí điều nguyên Chỉ ẩu hòa vị.”
– Bạch khấu (hay bạch đậu khấu) vị cay, khí ấm không độc Trị mắt có mộng Bổ khí và điều hòa nguyên khí Làm ngưng ói mửa và thông bao tử
Trang 18+ Ngoài ra còn chữa được chứng lỵ vì lạnh, chứng hoắc loạn, nhổ nhiều nước miếng, đại trường hư tả (đi tả mà không có gì), trẻ con bỏ bú, tiêu chảy Cũng chữa tỳ hư sinh sốt rét
và chứng cảm hàn đau bụng
QUY KINH: Đi vào 3 kinh PHẾ, TỲ và VỊ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người phế vị hỏa thịnh, khí hư không nên dùng BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.
“Bạch liễm vị hàn Nhi ngược kinh giản
Nữ âm thủng thống Ung đinh khả diệt.”
– Bạch liễm hơi lạnh, vị đắng ngọt, không độc Trị trẻ em sốt rét sinh ra chứng kinh giản Chữa lành âm hộ bị ghẻ lở, sưng đau Cũng trừ các loại ghẻ độc
+ Ngoài ra còn làm tan hết khí, chữa trĩ lậu, những vết thương
bị đánh hay dao mác đâm chém Trị xích bạch đới của phụ nữ
QUY KINH: Đi vào 4 kinh TÂM, CAN, TỲ và VỊ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư hàn, ung nhọt đã phá miệng,
không có thực hỏa, nhiệt độc thì không nên dùng
BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo vì dễ bị mốc mọt.
Trang 1920 BẠCH PHÀN - 白礬
“Bạch phàn hàn toan Hóa đàm giải độc Trị chứng đa năng Nan dĩ tận thực.”
– Bạch phàn (khô phàn) vị chua, khí lạnh, không độc Có tác dụng tiêu đàm, giải độc rất hiệu quả Khó uống
+ Trị đau nhức, tê bại, trừ phong, sát trùng, chỉ huyết, giảm đau, thông lợi đại tiểu tiện, phá thối sinh da non nơi mụn nhọt lở loét và thoát giang Dùng thoa lên chỗ bị rắn, rết cắn sẽ giải được độc; miệng ngậm phèn, đàm sẽ xuống Dùng với CAM THẢO càng tốt
QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ, CAN và THẬN.
LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ).
Ghi chú: Dùng sống, phèn chua giải được độc; nếu phi sẽ
sinh da thịt
“Bạch phụ tân ôn Trị diện bá bịnh Huyết tệ, phong sang Trúng phong chư chứng.”
– Bạch phụ tử vị cay, khí ấm không độc Trị được các chứng bệnh ở mặt Chữa chứng tê do huyết phong, mụn lở Cũng trị các loại trúng phong
Trang 20+ Ngoài ra còn chữa được chứng xích bạch đới hạ của phụ
nữ, chứng đau tim và tai thối
QUY KINH: Đi vào 2 kinh TÂM và PHẾ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 6g (1 phân – 1,5 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người không phải thật là chứng hàn thì không
nên dùng
BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.
“Bạch quả cam khổ Suyễn thấu bạch trược Điểm trà yểm tửu
Bất khả đa tước.”
– Bạch quả (ngân hạnh) vị ngọt đắng, khí ấm, hơi có độc Trị
ho suyễn, bạch trọc Pha với trà hoặc ngâm rượu Không nên ăn nhiều
+ Ngoài ra còn trị được chứng tiểu vặt, bạch đái của phụ nữ Cũng làm cho tỉnh rượu Nếu đắp ngoài sẽ trị được sang lở
QUY KINH: Đi vào kinh PHẾ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người có thực tà phải kiêng dùng Không nên
dùng nhiều sẽ làm cho khí ủng trệ Trẻ con dùng, sẽ phát kinh phong, sinh cam
BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, tránh nóng ấm.
Trang 2123 BẠCH TẬT LÊ - 白蒺黎
“Bạch tật lê khổ Liệu sang đồn ti Bạch trọc đầu thương Nhược trừ mục nhãn.”
– Bạch tật lê (Quỷ kiến sầu) vị đắng cay, khí mát, không độc Trị ghẻ sưng đau không làm miệng Chữa ghẻ lở phần trên đầu Có công năng trị mắt sưng đau, dùng phải sao cháy gai
+ Ngoài ra còn trị nhức đầu, đau răng, sưng mộng răng, đau
cổ họng, chữa di tinh, tiểu ra máu, nhũ ung, tắt sữa, phong ngứa và đới hạ
QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và CAN.
LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 16g (3 – 4 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người huyết hư, khí yếu không nên dùng.
BẢO QUẢN: Phơi khô, cho vào thùng đậy kín, để nơi khô
ráo
“Bạch thược toan hàn Năng thâu, năng bổ
Tả lỵ phúc thống
Hư hàn vật dữ.”
– Bạch thược vị chua, khí lạnh, hơi có độc Có tính vừa thâu vừa bổ Trị kiết lỵ, đau bụng, tiêu chảy Hư hàn không nên dùng
Trang 22+ Ngoài ra còn tả can hỏa, hòa được huyết mạch, liễm âm khí
và nghịch khí, giải nhiệt thông kinh, trị xích bạch đới Nếu sao cháy cạnh dùng trị được băng huyết
QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, CAN và PHẾ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người mà vị kinh hàn, bụng đầy trướng không
nên dùng Không dùng với LÊ LƯ
BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.
“Bạch truật cam, ôn Kiện tỳ cường vị Chỉ tả, trừ thấp Kiêm khử đàm bỉ.”
– Bạch truật (sơn khương) vị ngọt, khí ấm, không độc Làm mạnh tỳ, khỏe bao tử Trị chứng tiêu chảy, trừ thấp Chữa được chứng đàm kết tụ, dưới ngực đau nhói
+ Ngoài ra còn trị được chứng chân tay mỏi yếu, hay ngủ, hoắc loạn, sản hậu trúng phong cấm khẩu, và ống chân có nhọt độc (Cần sao cám để loại bỏ chất dầu độc)
QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và VỊ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12 g (1 – 3 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người tỳ thận hư, không có thấp tà, âm hư hỏa
vượng, không nên dùng
Trang 23BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo vì dễ bị mốc mọt.
“Bạch vi đại hàn Liệu phong tri ngược Nhơn sự bất tri
Quỉ tà kham khước.”
– Bạch vi (vi thảo) rất lạnh, vị đắng mặn, không độc Trị phong có ghẻ, chứng sốt rét Chữa người bất tỉnh Trừ tà rất hiệu quả
+ Ngoài ra còn trị được đàn bà lâm lịch đới hạ, chứng âm hư phát nhiệt, sản hậu hư nhược, buồn nôn (dùng chín)
QUY KINH: Đi vào kinh VỊ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người thường tiêu chảy không dùng Kỵ
HUỲNH KỲ, ĐẠI HoàNG, ĐẠI KÍCH, CAN KHƯƠNG, CÀN TẤT, SƠN THÙ và ĐẠI TÁO
BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.
“Ban miêu hữu độc Phá huyết thông kinh Chư sang loa lịch Thủy đạo năng hành.”
Trang 24– Ban miêu (sâu đậu đen) có độc mạnh, vị cay, khí lạnh: Làm tan huyết ứ, thông kinh mạch Chữa các chứng ghẻ mủ, loa lịch Thông thủy đạo, lợi tiểu mạnh.
+ Ngoài ra còn chữa chứng đinh độc, giang mai Phần lớn chỉ dùng trị ngoài da
QUY KINH: Đi vào hai kinh TIỂU TRƯỜNG và ĐẠI
TRƯỜNG
LIỀU DÙNG: Thường dùng từ 1 – 2 con (1 – 2 phân).
KIÊNG KỴ: Cơ thể yếu, bệnh nặng không nên dùng, nhất
là phụ nữ có thai Kỵ BA ĐẬU, ĐAN SÂM và CAM THẢO
BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.
“Bán hạ ôn tân Kiện tỳ táo thấp Đàm quyết đầu đông Thấu ẩu kham nhập.”
– Bán hạ vị cay, khí ấm, có độc Làm mạnh tỳ, trừ thấp Chữa đàm quyết lãnh, đau đầu Trị ho có đàm Ói mửa
+ Ngoài ra còn chữa bệnh đau cổ họng, phù thũng, chứng thương hàn nóng lạnh, sốt rét mà lạnh nhiều, dưới ngực đầy cứng, sôi bụng
– Nếu dùng sống trị được rắn cắn (giã đắp vào chỗ bị thương)
Trang 25QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và VỊ.
– Bàng giải (con cua) vị mặn, khí ấm, hơi có độc Phá huyết
ứ, giải được các vật kết đọng ở trong Bổ ích khí, bồi dưỡng tinh Trừ tà nhiệt nơi lồng ngực, thông kinh mạch, tan phiền
+ Ngoài ra còn giải được độc của thức ăn, làm liền gân cốt, thêm sức mạnh cho gân xương, chữa sốt rét và chứng hoàng đản
QUY KINH: Đi vào các kinh CAN, TÂM và THẬN.
LIỀU DÙNG: Dùng ở mức độ vừa phải.
KIÊNG KỴ: Phụ nữ có thai không được dùng.
Ghi chú: Tên khác là VÔ TRÀNG CÔNG TỬ.
Trang 2630 BẰNG SA - 硼砂
“Bằng sa vị tân Liệu hầu thủng thống Cách thương nhiệt đàm Cầm hóa lập trúng.”
– Bằng sa (hàn the) vị cay, khí mát, không độc Trị chứng viêm họng, nghẹn đàm do nhiệt tà kết ứ Khi dùng, nên ngậm nuốt từ từ rất hiệu quả
+ Ngoài ra còn trị chứng chảy máu mũi, mắt đau kéo màng, hóc xương, lưỡi cứng như gỗ, loét miệng, lở chân răng Cũng chữa các chứng đau bụng và tẩy độc
QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và VỊ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (8 phân – 1,5 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người ốm yếu gầy còm kém sức không nên
– Biển đậu (đậu ván trắng) khí hơi mát, vị ngọt, không độc Trị thổ tả rút gân Hạ khí, làm điều hòa tỳ vị Tiêu được rượu độc
Trang 27+ Ngoài ra còn giải được độc nắng, trừ khí thấp, đới hạ, phiền khát và tiểu đục.
QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và VỊ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 16g (1,5 – 4 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người mắc bệnh thương hàn không nên dùng BẢO QUẢN: Cho vào thùng kín để nơi khô ráo tránh ẩm vì
dễ bị mốc mọt
Ghi chú: Hoa đậu ván trắng có tác dụng hóa thấp giải thử
(trừ thấp, chữa cảm hay say nắng)
“Biển súc bình khổ Giới tảo thư trĩ Tiểu nhi du trùng
Nữ nhơn âm dung.”
– Rau đắng vị đắng, khí bình, không độc Trị ghẻ ngứa, chứng thư trĩ Chữa trẻ con bị trùng lãi Cũng làm lành âm hộ bị
Trang 28KIÊNG KỴ: Người không bị trùng tích, hay người vốn đã có
chứng trùng hư, luôn đi tiểu, thì không nên dùng
BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.
“Binh lang vị tân Phá khí sát trùng Khử đàm, trục thủy Chuyên trừ hậu trọng.”
– Binh lang (hạt cau) cũng gọi là tân lang (檳榔), vị cay chát, tính ấm, không độc Phá khí diệt giun sán, trừ đàm, tiêu phù Chuyên chữa chứng nặng trằn hậu môn
+ Ngoài ra còn trị chứng sốt rét (phối hợp với Thường sơn), sát trùng, phá tích, kích thích tiêu hóa và thông tiểu
QUY KINH: Đi vào 2 kinh VỊ và ĐẠI TRƯỜNG.
LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 8g (5 phân – 2 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người khí hư, hạ hãm, không tích trệ, không
nên dùng Kỵ lửa
BẢO QUẢN: Đậy kín và thường xem lại Nếu bị mọt có thể
sấy bằng hơi diêm sinh
Trang 2934 BỒ CÔNG ANH - 蒲公英
“Bồ công anh khổ Hội kiên, tiêu thủng Kết hạch năng trừ Thực độc khả dụng.”
– Bồ công anh vị đắng, khí lạnh, không độc Làm tan vật cứng, tiêu phù Trừ các hạch kết tụ Chữa trúng độc thức ăn
+ Ngoài ra còn trị được ghẻ lở, nhũ ung, đinh độc, tràng nhạc
và nhiệt lậu (đi tiểu buốt) Cũng trị hoàng đản và bên trong
dạ dày trương đau
QUY KINH: Đi vào các kinh CAN, VỊ, TIỂU TRÀNG và
ĐẠI TRÀNG
LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 30g (2 – 7 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người không bị ác sang hay ung độc hoặc thấp
nhiệt thì không nên dùng
BẢO QUẢN: Phơi thật khô để chỗ khô ráo, tránh ẩm ướt, vì
dễ bị mốc mọt và mau mục
Trang 3035 BỒ HOÀNG - 蒲黃
“Bồ hoàng vị cam Trục ứ chi băng Thổ huyết tu sao Phá huyết dụng sinh.”
– Bồ hoàng (củ bồ bồ) vị ngọt, hơi lạnh, không độc Làm tiêu
ứ, cầm băng huyết Sao đen chữa thổ huyết Dùng sống sẽ phá huyết, thông kinh
+ Ngoài ra còn trị được chứng sản hậu đau dạ con, tiểu tiện không lợi, đới hạ, hoặc tổn thương vì bị té, bị đánh Cũng trừ các chứng mụn nhọt sưng đau, âm thực, huyết lỵ, tràng phong và cam trẻ con
QUY KINH: Đi vào 3 kinh CAN, THẬN và TÂM BÀO KIÊNG KỴ: Người âm hư và không bị ứ huyết phải kiêng
dùng
LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ).
BẢO QUẢN: Đựng trong thùng kín, tránh nóng quá sẽ biến
chất Để nơi khô ráo vì dễ hút ẩm và sinh mốc
“Bối mẫu vi hàn Chỉ thấu hóa đàm
Trang 31Phế ung phế nuy Khai uất trừ phiền.”
– Bối mẫu hơi lạnh, vị cay đắng, không độc Cầm ho, tiêu đàm Trị phổi ung, suy yếu Làm hết khí uất, diệt ưu phiền.+ Ngoài ra còn trị thổ huyết, tắt sữa, đau cổ họng, nhũ ung, loa lịch Cũng chữa chứng hoàng đản, sán khí, trưng hà và các chứng sang độc
QUY KINH: Đi vào 2 kinh TÂM và PHẾ.
– Bối tử (con ốc bện) vị mặn, khí bình, không độc Mở được chân lông, tan kết Thông thủy, tiêu thũng Làm sáng mắt
Trang 32Dùng đắp vào các chỗ sưng đau rất có hiệu quả.
+ Ngoài ra còn diệt được các thứ trùng, trục huyết độc, chữa mụn nhọt, đinh độc cùng các vết thương do tên đạn có thuốc độc bắn vào
QUY KINH: Đi vào các kinh CAN, TÂM và THẬN.
LIỀU DÙNG: Thường từ 10 – 40g (2 chỉ – 1 lượng).
“Cam thảo cam ôn Điều hòa chư dược, Chích: Tắc ôn trung Sinh: Tắc tả hỏa.”
– Cam thảo vị ngọt, khí ấm, không độc Điều hòa các vị thuốc Tẩm mật sao sẽ làm ấm tỳ vị Dùng sống tả hỏa rất hiệu quả
+ Ngoài ra còn làm tươi nhuận da thịt, hết khát, trị viêm họng, sót ruột, chân tay co quắt, trúng phong, trúng khí Cũng tiêu ung thư sưng đau, trừ hơi độc
+ Loại lớn tốt gọi là LÃO THẢO thì bổ nguyên khí, chữa được phế ung, phế nuy, đi lỵ ra máu
C
Trang 33QUY KINH: Đi vào 12 kinh mạch.
LIỀU DÙNG: Thường từ 5 – 20g (1 – 5 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người tỳ vị thấp trệ, ngực đầy tức hoặc bệnh
lỵ mới mắc, không nên dùng Nó kỵ CAM TOẠI, HẢI TẢO và ĐẠI KÍCH
BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.
“Cam toại khổ hàn Phá trừng tiêu đàm Diện phù trùng trướng Lợi thủy năng an.”
– Cam toại vị đắng, khí lạnh, có độc Phá chứng trừng đạn, tiêu đàm Chữa mặt sưng, cổ trướng Thông tiểu rất hiệu quả
+ Ngoài ra còn làm tiêu được đồ ăn, đồ uống tích chứa đọng lại trong ruột Cũng chữa chứng sán khí kết ở bụng dưới, chứng tiêu khát (uống nước luôn miệng)
QUY KINH: Đi vào 3 kinh PHẾ, TỲ và THẬN.
LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ).
Trang 34KIÊNG KỴ: Người khí hư, không thực tà và phụ nữ có thai
phải kiêng dùng Không dùng với CAM THẢO
BẢO QUẢN: Đựng trong thùng có lót vôi sống và đậy kín,
vì dễ bị sâu mọt
“Cam tòng cam ôn Năng trừ ác khí Trị thể hương cơ Tâm phúc thống kỷ.”
– Cam tòng vị ngọt, khí ấm, không độc Chữa ác khí Làm thơm da thịt Trị đau tim, đau bụng
+ Ngoài ra còn kích thích tiêu hóa, trị được các chứng sâu răng, cam răng, và da mặt nám đen
QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ và TÂM.
LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (8 phân – 1,5 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người khí hư, huyết táo, và những người không
bị chứng thấp hay đình trệ thì không nên dùng
BẢO QUẢN: Đậy kín và cất kỹ.
Trang 3541 CÀN KHƯƠNG - 乾薑
“Càn khương vị tân Giải biểu phong hàn Bào khổ trục lãnh
Hư nhiệt vưu kham.”
– Càn khương (gừng khô) vị cay, khí âm, không độc Gây phát hãn phong hàn Sao lên thì vị đắng, làm ấm Hư nhiệt dùng rất tốt
+ Ngoài ra còn chủ phá huyết, tiêu đờm, trừ ho, trị bị nghẹn tức ở lồng ngực, các chứng gió độc đau bụng, tích tụ, đầy trướng và tiêu chảy Cũng chữa dương suy quyết nghịch, ruột không thông sinh chứng hạ lỵ
QUY KINH: Đi vào 4 kinh PHẾ, VỊ, TÂM và TỲ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 8g (3 phân – 2 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người trong ngoài đều nóng, vì nóng mà đau
bụng, thổ huyết, thì không nên dùng Có thai dùng phải cẩn thận
BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.
“Càn tất tân ôn Thông kinh phá hà Trục tích, sát trùng Hiệu như bôn mã.”
Trang 36– Sơn khô vị cay, khí ấm, có độc Thông kinh, phá khí kết khối Trừ khối kết, diệt giun sán Công hiệu rất nhanh.+ Ngoài ra còn phá được huyết ứ, kết đọng, trừ chứng đau tim (tâm thống), phong hàn, tê thấp, phù thũng và sán khí.
QUY KINH: Đi vào kinh CAN và VỊ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (8 phân – 1,5 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người không bị ứ và người có thai không nên
dùng Kỵ dầu mỡ, không dùng với XUYÊN TIÊU, TỬ
– Cảo bản vị cay, khí ấm, không độc Trị đau nhức ở đỉnh đầu, đau chằng hai bên thái dương Trừ chứng hàn thấp, thông được huyết mạch Làm yên phong tà (gió độc)
+ Ngoài ra còn trị mụn nhọt, sang lở, vết đâm sinh da non, chữa chứng huyết hà, sán khí, đàn bà trúng khí lạnh, sưng trong âm hộ vì lạnh
QUY KINH: Đi vào các kinh BÀNG QUANG, CAN, TỲ và
TÂM
Trang 37KIÊNG KỴ: Người âm hư hỏa thịnh, không thật bị phong
hàn không nên dùng
BẢO QUẢN: Đậy kín để nơi khô vì dễ bị mốc, tránh nóng.
“Cáp giới bình hàm Phế nuy huyết lạc Truyền thi lao chú
Tà mị khả khử.”
– Cáp giới (tắc kè khô) vị mặn, khí bình, hơi có độc Trị phổi
bị ung thư, khạc ra huyết Chữa chứng truyền thi lao chú Diệt trừ tà mị
+ Ngoài ra còn làm mạnh thận, trị suyễn, chữa chứng ho lâu ngày, lao phổi Cũng trừ tiêu khát, lâm lịch và lợi thủy đạo
QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và THẬN.
LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (1 – 1,5 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người có đờm ẩm, hen suyễn và có chứng thực
nhiệt không nên dùng
BẢO QUẢN: Đậy kín, để nơi khô ráo, tránh sâu mọt Nếu bị
sâu mọt thì sấy nhẹ lửa
Trang 3845 CÁP LỴ NHỤC - 蛤蜊肉
“Cáp lỵ nhục lãnh Năng chỉ tiêu khát Tửu độc kham trừ Khai vị đốn khoát.”
– Cáp lỵ nhục (thịt nghêu, hến) lạnh, vị mặn, không độc Ngăn được chứng khát nước Tiêu trừ rượu độc Thông bao tử rất hiệu quả
+ Làm cho người say tỉnh rượu rất nhanh
QUY KINH: Đi vào kinh THẬN.
LIỀU DÙNG: Có thể dùng nhiều.
KIÊNG KỴ: Không dùng các con chết, hư thối, có độc.
Ghi chú: Dùng vỏ lấy đất dẻo bọc ngoài rồi nung đỏ, tán
nhuyễn ra sẽ được một thứ bột gọi là CÁP PHẤN, trị nhiệt đờm, thấp đờm, sán khí, bạch trọc, di tinh, thủy thũng, tâm thống, nôn ọe và ho Nếu bị phỏng lửa hay nước sôi, hòa CÁP PHẤN với MỠ mà bôi sẽ mau lành
“Cát cánh khổ ôn Liệu yết thũng thống Tải được thượng thăng Khai hung, lợi ủng.”
Trang 39– Cát cánh vị đắng, khí ấm, hơi có độc Trị cổ họng sưng đau Dẫn thuốc lên phía trên Thông ở ngực, trừ nước ứ.
+ Ngoài ra còn chữa cảm mạo phong hàn, ho, nghẹt mũi, khan tiếng, nóng phổi, tức ngực, các chứng nặng đầu, chóng mặt, nhức đầu, bụng sôi đi lỵ, bụng lạnh ăn không tiêu, hoặc hoắc loạn chuyển gân
QUY KINH: Đi vào kinh PHẾ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người âm hư sinh ho không nên dùng.
BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo vì dễ bị mốc mọt Có thể sấy hơi
diêm sinh nếu thấy chớm mốc
“Cát căn bình cam Khử phong, phát tán
Ôn ngược vãng lai Chỉ khát giải tửu.”
– Củ sắn dây vị ngọt, khí bình, không độc Trừ phong phát tán Chữa nóng rét lui tới Làm hết khát, giải rượu
+ Ngoài ra còn trị chứng tiêu chảy lâu ngày, đi lỵ ra máu, tiêu sang nhọt, đẩy mủ ra, chữa chứng nhức đầu, nôn ọe, nóng
ở dạ dày, đau cạnh sườn và đau tim Cũng trị hết bệnh co giật
Trang 40QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và VỊ.
Sư súc khẩu nhãn.”
– Câu đằng (điếu câu) khí hơi lạnh, vị ngọt đắng, không độc Trị trẻ con kinh giản, tay chân co quắp, giật méo miệng mắt, chết giấc thẳng cẳng cứng đờ
+ Ngoài ra còn giáng khí khoan trung, chữa chứng choáng váng, làm ban sởi phát ra
QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và TÂM BÀO.
LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 16g (3 – 4 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người không có phong nhiệt, không phải chứng
thực hỏa thì không nên dùng
BẢO QUẢN: Cất giữ nơi kín và khô ráo.