TỰ LƯỢNG GIÁ Công cụ: Quy trình kỹ thuật Hướng dẫn tự lượng giá: Sau khi học xong bài học này, anh / chị hãy tự lượng giá bằng cách tự kiểm theo quy trình kỹ thuật sau: Bảng kiểm phát
Trang 1+ Nước cất: 400 ml
Môi trường đổ đĩa (18 - 20ml/ 1 đĩa)
- Thạch máu: để kiểm tra các cầu khuẩn tan máu Bao gồm:
+ 200 ml thạch thường
+ 10 ml máu cừu hoặc máu thỏ, dê
Môi trường đổ đĩa (18 - 20ml/ 1 đĩa)
- Thạch Saburo glucose có pH = 4 -5 để kiểm tra nấm mốc
- Lấy nhiều địa điểm khác nhau
- Trong một phòng nên lấy 5 địa điểm: 4 điểm ở bốn góc và một điểm ở giữa, mỗi nơi 5 đĩa thạch (2 đĩa thạch dinh dưỡng, 2 đĩa thạch Saburo và một đĩa thạch máu)
- Kiểm tra đĩa thạch ở đường phố, ngoài sân nên tránh chỗ có ánh nắng, lấy mẫu ở nhiều độ cao khác nhau, tại các thời điểm khác nhau, lúc ít người và lúc đông người qua lại
- Đối với các kho tàng, ít ánh sáng, độ ẩm cao nên chú ý kiểm tra nấm mốc
- Đối với các bệnh viện, nhà mổ, phòng thí nghiệm cần chú ý kiểm tra các vi khuẩn tan máu
2.3.2 Cách lấy mẫu
Trước khi lấy mẫu không khí phải để thạch vào tủ ấm để cho thạch ấm lại và mặt thạch khô
- Đến địa điểm kiểm tra môi trường không khí, mở nắp hộp thạch ra (nắp hộp úp nghiêng
kê lên cạnh đáy hộp thạch ), hứng trong 5 - 10, 15 phút tuỳ tình hình dự kiến mức độ ô nhiễm của không khí nơi kiểm tra
- Sau thời gian quy định đậy nắp hộp lồng lại, để vào tủ ấm 370C đối với hộp thạch máu, thạch thường còn đối với thạch Saburo để nhiệt độ phòng thí nghiệm 22 - 250C
- Theo dõi 24 - 48 giờ đối với các loại vi khuẩn và 7 - 10 ngày đối với các loại nấm
3 Đọc kết quả:
Trang 2Trong đó:
X = Tổng số vi sinh vật trong 1 m3 không khí
A = Tổng số vi sinh vật đếm được trong đĩa thạch
S: Diện tích đĩa thạch (tính ra cm3)
K = Thời gian mở đĩa thạch tính theo hệ số
5 phút = 1 10 phút = 2 15 phút = 3
100: 100 cm3 môi trường có thể hứng được vi khuẩn có trong 10 lít không khí
100: Hệ số nhân tính ra số lượng vi sinh vật trong 1 m3 không khí
Tiêu chuẩn vi sinh vật trong không khí:
- Không khí tốt: Trong một đĩa hộp lồng mở 10 phút có < 20 khuẩn lạc vi sinh vật
- Không khí vừa: Trong một đĩa hộp lồng mở 10 phút có 20 -25 khuẩn lạc vi sinh vật
- Không khí xấu: Trong một đĩa hộp lồng mở 10 phút có > 25 khuẩn lạc vi sinh vật
TỰ LƯỢNG GIÁ
Công cụ: Quy trình kỹ thuật
Hướng dẫn tự lượng giá: Sau khi học xong bài học này, anh / chị hãy tự lượng giá bằng
cách tự kiểm theo quy trình kỹ thuật sau:
Bảng kiểm phát hiện vi sinh vật có trong môi trường không khí
TT Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn phải đạt
1 Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất
Hộp lồng petri
Xét nghiệm đạt kết quả
Lấy đủ số lượng
2 Tiến hành:
- Đổ thạch vào hộp lồng: khoảng 18 - 20 ml
thạch, trước khi đặt ra ngoài môi trường
không khí phải để thạch vào tủ ấm để cho
thạch ấm lại và mặt thạch khô
- Đến địa điểm kiểm tra môi trường không
khí, mở nắp hộp thạch ra hứng trong 5 - 10,
15 phút tuỳ tình hình dự kiến mức độ ô
nhiễm của không khí nơi kiểm tra
- Sau thời gian quy định đậy nắp hộp lồng
lại, để vào tủ ấm 370C gối với hộp thạch
máu, thạch thường còn đối với thạch
Saburo để nhiệt độ phòng thí nghiệm 22 –
250C
- Theo dõi 24 - 48 giờ đối với các loại vi
khuẩn và 7 - 10 ngày đối với các loại nấm
Tạo môi trường để nuôi cấy vi sinh vật
Lấy mẫu VSV
Nuôi cấy VSV
Kích thước, hình thể khuẩn lạc của từng
Đủ số lượng thạch và
để đủ thời gian
Đủ thời gian quy định
Đủ thời gian và nhiệt
độ
Phát hiện đúng loại vi sinh vật
Trang 3- Xác định đúng thành phần trong công thức
- Số lượng VSV trong môi trường không khí, so sánh với TCCP, nhận xét
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ
1 Phương pháp học
- Sinh viên nghiên cứu trình tự các phần trong bài học Khi nghiên cứu phần cách lấy mẫu
vi sinh vật trong môi trường không khí tham khảo thêm trong cuốn sách "Thường quy kỹ thuật xét nghiệm" của Viện Y học lao động
- Tìm đọc trên thư viện của Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên tài liệu: Bài giảng định hướng sức khỏe môi trường, Bài giảng Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ tập I, Vệ sinh môi trường - Trường Đại học Y Hà Nội để hiểu rõ cách xác định các yếu tố vi khí hậu và các nuôi cấy vi sinh vật trong môi trường không khí
- Tự đọc tài liệu, hãy đánh dấu vào những chỗ chưa hiểu, trình bày với giáo viên để được giải đáp
Sinh viên quan sát các nơi bị ô nhiễm như bệnh viện, chợ, bến tàu, bến xe so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn
2 Vận dụng thực tế
Sau khi học xong bài này sinh viên có thể vận dụng được các kiến thức và kỹ năng để lấy mẫu xét nghiệm vi sinh vật tại các nơi khác nhau trong môi trường không khí và nhận định được kết quả, từ đó có những đề xuất và kiến nghị
3 Tài liệu tham khảo
1 Lê Văn Khoa (1995), Môi trường và ô nhiễm, Nhà xuất bản Giáo dục
2 Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ (1998), Vệ sinh môi trường dịch tễ tập 1, Trường
Đại học Y khoa Hà Nội
3 Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên (1997), Bài giảng định hướng sức khỏe môi trường, Nhà xuất bản Y học
4 Viện lao động (2002), Thường quy kỹ thuật xét nghiệm, Nhà xuất bản Y học
5 Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ (2001), Bài giảng sức khỏe môi trường, Trường
Đại học Y khoa Thái Nguyên
6 Dự án Việt Nam Hà Lan tăng cường giảng dạy hướng cộng đồng trong tám trường đại
học Y Việt Nam (2001), Tài liệu phát tay phần môi trường, Bộ môn Vệ sinh - Môi trường -
Trang 4Dịch tễ, Trường Đại học Y khoa Hà Nội
7 Giáo trình Môi trường - Độc chất (2004), Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên
8 Giáo trình thực hành Môi trường - Độc chất (2004), Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên
Trang 5XÉT NGHIỆM NƯỚC
MỤC TIÊU
Sau khi học mong bài này sinh viên có khả năng:
1 Tiến hành được các kỹ thuật tuý mẫu nước xét nghiệm và đọc được kết quả của một nhiêu xét nghiệm mẫu nước
2 Tiến hành được các phương pháp xét nghiệm mẫu nước về hóa học: chất hữu cơ NH 3 ,
NO 2 , NO 3 , độ cứng
3 Tiến hành được các phương pháp xử lý nước trong phòng thí nghiệm
1 Yêu cầu chuẩn bị
- Mẫu nước: nước máy, nước giếng đào, giếng khoan, nước ao hồ
- Dụng cụ: chai lọ lấy mẫu nước loại khai nút mài hít, đã rửa sạch, hấp sấy khô Bình nón 250ml, buret, pipet, giá treo buret, đèn cồn, kiềng, hộp lồng petri, ông hút 1 ml, nồi cách thủy, đèn cồn, ông hút 10 ml
- Hóa chất:
+ KmnO4 N/50
+ H2C2O4 N/50
+ HSO4 đặc, bộ thang mẫu đã biết trước nồng độ NH3
+ Dung dịch chuẩn Nessler
+ Dung dịch khử kiềm Seignete 5%
Trang 6- Ô nhiễm nước
3 Hướng dẫn thực hành kỹ năng
3.1 Kĩ thuật lấý mẫu nước xét nghiệm
3.1.1 Kỹ thuật lấy mẫu nước xét nghiệm vi sinh vật
+ Dán nhãn lên chai (nhiệt độ nước, nhiệt độ không khí, loại nước, thời tiết lúc lấy mẫu họ tên người lấy mẫu, yêu cầu xét nghiệm những chỉ số gì, ngày giờ, tháng, năm gửi mẫu nước đi xét nghiệm)
+ Đóng gói chai
- Cồn 900 để khử khuẩn, tăm bông
- Diêm, bút chì, sổ sách ghi chép
- Quang chai: bằng sắt, nhôm, đồng và có đế nặng
- Phích đá, hòm lạnh để bảo quản mẫu
b Kỹ thuật lấy mẫu
+ Nước máy: lấy ở đầu nguồn, giữa nguồn, cuối nguồn (ở nơi sử dụng)
+ Mở vòi cho nước chảy 2-3 phút, trước khi lấy phải tráng chai lấy mẫu 3 lần rồi mới lấy chính thức
+ Mở nút chai lấy mẫu bằng hai ngón nhẫn và út bàn tay phải, ngón cái và ngón trỏ cầm tăm bông tẩm cồn đốt kỹ miệng chai để tiệt khuẩn, tay trái cầm chai, lấy 9/10 chai nước sau đó khử khuẩn lại miệng chai, đóng chặt nút chai, đóng gói và bảo quản trong hòm lạnh
- Nước bề mặt: dùng quang chai vô khuẩn, cho chai vào quang thả xuống độ sâu 30 - 40cm, đợi nước vào đẩy chai, kéo lên đậy nút chai, đóng gói và bảo quản
+ Nếu là nước sông suối mỗi điểm cần lấy 3 vị trí 2 bờ và ở giữa, lấy cách bờ 1 cm, khi nước cạn 1ấv cách đáy 30 - 50cm, miệng chai hướng về phía dòng chảy
+ Nếu là nước hồ lấy ở 4 vị trí 4 điểm 4 góc và 1 điểm ở giữa
- Nước ngầm:
+ Nếu là nước giếng dùng quang chai vô khuẩn, lấy cách mặt nước 40 cm, nếu dùng gầu thì phải tráng đi tráng lại vài lần
+ Như là nước giếng khoan sâu: cách lấy mẫu như nước máy
c Bảo quản, vận chuyển: Mẫu nước sau khi lấy song cần chuyển gấp về phòng xét nghiệm
Trang 7càng sớm càng tốt, nếu chưa chuyển ngay thì phải bảo quản ở nhiệt độ 0 – 40C
3.1.2 Kỹ thuật lấy mẫu nước xét nghiệm lí hóa học
a Dụng cụ
- Chai thủy tinh nút mài loại 1 lít (quy trình rửa chai như lấy mẫu vi sinh vật)
- Quang chai
- Thể tích lấy mẫu 5 - 7 lít
b Kỹ thuật lấy mẫu
- Trước khi lấy mẫu cần tráng chai nhiều lần bằng chính nước đó
- Kỹ thuật như lấy mẫu nước xét nghiệm vi sinh vật (không có tăm bông)
- Ghi nhãn và bảo quản
3.1.3 Kỹ thuật lấy mẫu nước xét nghiệm chất khí hòa tan (COD)
- Chỉ dùng chai nút nháp, dung tích 300ml
- Cho nước chảy từ từ vào miệng chai cầm chai hơi nghiêng không để không khí vào trong chai
- Cố định oxy hòa tan bằng hai dung dịch: kiềm NaOH và KI 2ml, MnCl 2ml
- Đưa thuốc xuống tận dưới đáy chai, đậy nút, lắc đều cho tủa lắng xuống đáy khoảng 30 phút, sau đó gắn nút paraphin hoặc gắn xi
3.2 Xét nghiệm nước về tình chất hóa học
3.2.1 Định lượng chất hữu cơ trong nước
a Nguyên tắc
Dùng pemanganatkali (KMnO4) để oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước và từ đó đo lượng O2 giải phóng ra để oxy hóa chất hữu cơ đó Tức là ta cho các chất hữu cơ tác dụng với một lượng thừa KmnO4 N/50 ở nhiệt độ sôi trong 10 phút, sau đó chuẩn độ thuốc tím còn thừa bằng acid oxalic (H2C2O4) N/50 Từ lượng thuốc tím đã sử dụng ta tính được nồng độ các chất hữu cơ có trong nước Phản ứng thực hiện trong môi trường kiềm hoặc môi trường acid
Trang 8Trong đó: n là số ml thuốc tím đã chuẩn độ hết với mẫu nước xét nghiệm
n’ là số ml thuốc tím đã chuẩn độ hết với mẫu nước đối chứng
0,16 là 1 ml thuốc tím giải phóng ra 0,16 mgO2
- Dựa vào tiêu chuẩn để chúng ta đánh giá nước đó có bị ô nhiễm hay không
3.2.2 Định lượng Amoniac (NH 3 ) trong nước (bằng phương pháp lên máu với thuốc thử Nessler)
a Nguyên tắc
Trong môi trường kiềm mạnh các muối có gốc NH3 sẽ tạo thành NH4(OH) Muối này sẽ kết hợp với thuốc thử Nessler cho ta một phức chất màu vàng nâu
Nessler Kalitetraiodua Mecurat Oxy Dimecurat Amoni Iodua (vàng nâu)
Nhưng trong nước có rất nhiều ion Ca, Mg làm trở ngại cho phản ứng vì vậy trước khi xét nghiệm ta phải khử độ cứng của nước bằng dung dịch khử kiềm Seigncte (Kali natritactrat)
b Hóa chất
- Dung dịch chuẩn Nessler
- Dung dịch khử kiềm Seignete 5%
c Dụng cụ
Trang 9Dung dịch khử kiềm Seignete 5% 5 giọt
- Lắc đều để 3 - 5 phút sau cho thêm:
Dung dịch chuẩn Nessler 5 giọt
Lắc đều để 5 - 7 phút Đem so màu với thang mẫu, tương ứng với ống nào thì lấy kết quả của ống đó
+ Nếu đem so màu trên máy điện quang kế thì so màu ở bước sóng 420 nm kết quả sẽ hiện trên màn hình
+ Dựa vào tiêu chuẩn để chúng ta đánh giá nước đó có bị ô nhiễm hay không
3.2.3 Định lượng NO 2 trong nước (Bằng phương pháp so màu với thuốc thử Griess)
a Nguyên tắc
Trong môi trường acid ion NO- sẽ kết hợp với ion H+ để tạo thành HNO2 Acid này sẽ kết hợp với thuốc thử Griess cho ta một phức chất màu hồng
HNO2 + A.sulfanilic A Diazosulfanihc
A Diazosulfanilic+alpha naphtylamin A alpha naphtylamin azobensulfonic
b Hóa chất
- Griess A (gồm acid acetic và acid sulfanilic)
- Griess B (gồm acid acetic và alpha naphtylamin)
c Dụng cụ
- Ống hút 2ml, 5ml, 10ml
- Ống nghiệm
Trang 10- Bộ thang mẫu đã biết trước nồng độ NO2
Trylon B có khả năng tạo thành những hỗn hợp vững chắc với những ion hóa trị 2 đặc biệt
là ion Ca và Mg Nhưng trong môi trường kiềm chỉ thị màu đen Eryocrom T sẽ kết hợp ion Ca,
Mg tạo thành một phức hợp màu hồng Khi chúng ta cho Trylon B vào nó sẽ phá vỡ phức hợp
đó để lấy đi ion Ca, Mg tạo thành một phức hợp bền vững hơn có màu xanh lơ
- Chai lấy mẫu nước loại 1 lít, 2lít, 5lít
- Bình nón 250ml, buret và giá treo buret, pipet và giá để pipet
Trang 113.3.1 Test làm trong nước
a Nguyên tắc: Trong những khối lượng nước bằng nhau, ta cho những lượng phèn tăng dần
sao cho đủ lượng phèn tối thiểu để làm trong một mẫu nước, rồi từ đó tính lượng phèn cần thiết đủ để làm trong một thể tích nước nhất định sau 4 giờ (l mm3, 10 mm3, 100 mm3)
b Dụng cụ
- Chai lấy mẫu nước loại 1lít, 21ít, 5lít
- Bình nón 250ml, pipet và giá để pipet
- Chai lọ đựng hóa chất, phễu, ống nghiệm, giấy lọc, thang mẫu
- Đem lọc sang 3 ống nghiệm, sau đó đem so màu với nước cất
c Kết quả: Ta chọn bình nào trong, nhưng lại có lượng phèn thấp nhất
Trong đó: n là lượng phèn ở chai ta chọn
Trang 1210 là phèn 10%, 1ml = 0,01 mg phèn
200 là khối lượng nước kiểm nghiệm
3.3.2 Test khử khuẩn nước (Test clo)
Nguyên tắc: Trong những khối lượng nước bằng nhau, ta cho những lượng clo tăng dần sao cho đủ lượng clo tối thiểu để khử khuẩn một mẫu nước rồi từ đó ta tính lượng clo cần thiết
đủ để tiệt khuẩn một thể tích nước nhất định sau 30 phút (l mm3, 10 mm3, 100 mm3)
Dụng cụ:
- Chai lấy mẫu nước loại 1lít, 21ít, 5lít
- Bình nón 250ml: pipet và giá để pipet
Kết quả: Ta chọn bình nào có màu xanh nhạt nhất
Trong đó: n là lượng clo ở chai ta chọn
1 là clo 1%, 1ml = 0,001mg clo
200 là khối lượng nước kiểm nghiệm
TỰ LƯỢNG GIÁ
Công cụ: Quy trình kỹ thuật
Hướng dẫn tự lượng giá: Sau khi học xong bài học này, anh/chị hãy tự lượng giá bằng
cách tự kiểm theo quy trình kỹ thuật sau:
Trang 13Quy trình kỹ thuật định lượng các chất hữu cơ trong nước
Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn phải đạt
Đủ dụng cụ, đúng hóa chất định lượng chất hữu cơ
Tiến hành:
- Cho nước vào bình nón
- Đun bình nón trên ngọn lửa đèn cồn
- Chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4,
cách chuẩn độ
- Chuẩn bị định lượng
- Gián tiếp định lượng chất hữu cơ
- Đủ lượng nước quy định
- Đun sôi trong 10 phút
- Xuất hiện màu hồng nhạt, tay phải cầm bình nón, lắc nhẹ theo chiều kim đồng hồ,vòng tay trái qua khoá buret,
từ từ kép nhẹ để cho dịch chảy xuống
Tính kết quả
X MgO2/l =
(n-n’).0,16.1000/ 100 = (n-n').1,6
Kết quả của mẫu nước
là bao nhiêu, trong môi trường, nồng độ chất hữu cơ có vượt TCCP
- Xác định đúng thành phần trong công thức
- Nhận định kết quả, so sánh với TCCP
Quy trình kỹ thuật định lượng NH3 trong nước
TT Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn phải đạt
1 Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất:
- Dung dịch Nessler, dung dịch
khử kiềm Seignete 5 %, bộ thang
mẫu
- Dụng cụ: Pipet, ống nghiệm
Định lượng đạt kết quả Đủ dụng cụ, đúng hóa chất
định lượng NH3 trong nước
2 Tiến hành:
- Cho 10 ml nước kiểm nghiệm
vào ống nghiệm
- Cho 5 giọt dung dịch khử kiềm
Seignete 5% vào ống nghiệm
- Đủ số lượng nước theo quy định
- Đủ số lượng hóa chất và đủ thời gian quy định
- So màu trên nền trắng dưới ánh sáng tự nhiên, so từ ống có nồng độ thấp đến ống
có nồng độ cao
nước là bao nhiêu
So sánh với tiêu chuẩn cho phép
Trang 14Quy trình kỹ thuật định lượng NO2 trong nước
Các nước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn phải đạt
Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất:
- Hóa chất: Thuốc thử Griees A,
Griees B, bộ thang mẫu
- Dụng cụ: ống nghiệm, pipet
Định lượng đạt kết quả Đủ hóa chất và dụng cụ để
định lượng NO2 trongnước
Tiến hành:
- Cho 10 ml nước vào ống nghiệm
- 1 ml dung dịch Griss A và 1 ml dung
- Đủ số lượng nước theo quy định
- Đủ hóa chất và thời gian theo quy định
- So màu trên nền trắng, dưới ánh sáng tự nhiên, so
từ ống có nồng độ thấp đến ống có nồng độ cao
nồng độ NO2 có vượt TCCP không ?
Hàm lượng NO2 trong môi trường lấy mẫu, so sánh với TCCP, nhận xét
Quy trình kỹ thuật định lượng độ cứng trong nước
TT Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn phải đạt
1 Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất:
- Hóa chất: Dung dịch Trilon B N/50,
Chỉ thị màu đen eryocrom T,
Dung dịch đệm NH3
- Dụng cụ: Bình nón, buret, giá treo
buret, pipet, giá để pipet
Định lượng đạt kết quả
Đủ hóa chất và dụng cụ để định lượng độ cứng trong nước
- Phá vỡ phức hợp màu hồng, kết hợp với Ca++, Mg++
- Đủ số lượng nước theo quy định
- Đủ hóa chất theo quy định
- Xuất hiện dung dịch màu xanh lơ
Mẫu xét nghiệm có phù hợp với tiêu chuẩn quy định về nước cứng không, nhận xét