Thành phần và lợi ích của mật ong
Trang 1PHAÀN I : MẬT ONG
Một trong những sản phẩm do ong tạo ra đó là
mật ong.Mật ong do ong thợ thu hoạch từ các tuyến mật
hoa của các loài hoa, các cây có mật v.v
Đây là sản phẩm dinh dưỡng giàu calo, là mật hoa
đã được chuyển hoá trong bầu mật của ong
Để tạo ra mật, ong bắt đầu hút liên tục mật hoa, một
dung dịch đường loãng trong hoa Sau đó, chúng hòa
mật hoa với các enzym trong túi mật Trong cả vòng
đời, một con ong tạo ra gần 1/12 thìa cà phê mật ong
Hiện nay, Trung Quốc là nước sản xuất mật ong
lớn nhất thế giới, khoảng 700 triệu lb/ năm Mỹ là nước
tiêu thụ mật ong lớn nhất thế giới, khoảng 300 triệu lb/
năm
Mật ong có thành phần hóa học rất phức tạp, tùy theo nguồn hoa mà loài ong thu mật,
chúng thường bao gồm hàng trăm chất khác nhau Có một số hợp chất góp phần tạo ra mùi
vị cho mật William F Huser, Phó chủ tịch Sioux Honey Association cho biết, mùi vị của
mật ong phụ thuộc vào các hợp chất thơm và mùi thơm của hoa
Đường: chủ yếu là glucose, fructose tới 75% và một ít đường mantose, sarccarose,
oligosarcarit ,dextrin, các trisaccaride (như erlose)
Nước 15%, hàm lượng nước của mật hoa cao hơn
Các vitamin (vitamin B1 (thiamin), B2 (riboflavin), B3 (acid pantothenic), B9 (acid
folic), B6 (pyridoxin), H (biotin), K (naphtaquinon), C (acid ascorlic), E (tocoferon), A ( ß
–caroten),v.v
Các chất khoáng và các nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể 0.2% đó là: Na+, K+,
Ca2+, Fe2+, Mg2+, Cu2+, Zn2+, Li, Sn, Ti, Ag+, Bi+, Au+, Co, Si, Mn2+, Mo2+, Ra, Cr, Bo,
Cl-, I-, P, S, Ba, V, Sr, W, Ir, A, v.v
Mật ong cũng chứa một lượng nhỏ các chất khoáng và protein
Khoảng 0,2% mật ong là tro, trong đó Kali chiếm khoảng 1/3 tro
Các loại enzym: lipase, catalase, diastase
Các enzym của ong cũng có trong mật ong ,Invectase là chất quan trọng nhất Nóthủy phân saccharose trong mật hoa thành fructose và glucose và cũng tạo ra một số
erlose Enzym khác có tác dụng oxy hóa glucose và chuyển hóa glucose thành
gluconolactone, sau đó thủy phân sinh ra acid gluconic, acid chính trong mật ong
Các acid fomic, axetic, butyric và lactic cũng có trong mật ong
Các hormon, kháng sinh (fitonxit), các chất thơm và nhiều chất khác
III Lợi ích mật ong:
A Trong công nghệ thực phẩm :
Trang 2 Từ xa xưa, con người đã sử dụng mật ong làm phương thuốc bồi bổ cơ thể, tăng
cường thể lực Do thành phần chứa các đường hấp thu nhanh là glucose và fructose
mà nhanh chóng cung cấp năng lượng cho cơ thể, chống mệt mỏi và suy nhược
Người lớn tuổi ưa uống nước cam với mật ong thay đường hay mật ong trộn với
lòng đỏ trứng gà pha với nước nóng
Dân Việt Nam, mùng 5 tháng 5 âm lịch có tục lệ ăn bánh ú tro với mật ong
Vỏ bánh phết mật ong Thăn lợn nướng mật ong Cánh gà nướng mật ong
Người Châu Âu có khi ăn bánh mì phết bơ với mật ong thay cho mứt
Mật ong cũng có thể là thành phần nguyên liệu của một món ăn ngọt như bánh
hay kẹo, thí dụ bánh "pain d'épice" quen thuộc đối với người Pháp, bánh Bí đỏ
-Mật ong trong lễ Halloween của người Mỹ
Chú ý :
Khi pha trộn mật ong vào thực phẩm thể lỏng thì nhiệt độ thích hợp nhất
là dưới 400C ( nói chung là ngang với nhiệt độ môi trường) rồi uống
Không nên pha khi nước quá nóng, càng không nên pha dội nước sôi, vàcàng không chưng, đun mật ong để tránh phá hoại các enzyme vàvitamin trong mật ong, mật sẽ biến chất, trở thành chua lét
Đối với những người thường đầy bụng, tiêu chảy không nên ăn mật ong
Mật ong cũng kỵ ăn chung với hành, tỏi, gừng, rau hẹ, đậu phụ…bởi ănchúng rất dễ bị tiêu chảy Ngoài ra đối với những người có thể tạng dịứng với mật ong (sau khi dùng mật ong trên mặt da sẽ nổi những mẩn
đỏ, lưng tay ngứa ngáy, nôn mửa…và trẻ em dưới 1 tuổi cũng khôngnên cho dùng mật ong
Mặc dù mật ong không là thủ phạm làm đường máu của người bệnh tiểudường luôn cao nhưng đối với người bệnh tiểu đường không nên ăn mậtong
Khi dùng mật ong xa các bữa ăn mật ong có tác dụng làm giảm độ acidcao hơn bình thường của những người bị viêm hay loét bao tử…Trái lạinếu dùng gần các bữa ăn mật lại làm tăng độ acid có lợi cho nhữngngười biếng ăn ít cảm thấy đói bụng
Trang 3 Một số thực phẩm được chế biến với mật ong :
Chuối sốt mật ong với gừng tươi Chè trứng mật ong
Bánh dẻo dừa mật ong Bánh Bavaria sốt chanh dây, mật ong
Trang 4Kem kiwi chocolate Bánh khế rán mật ong
Mật ong cũng được dùng làm chất bảo quản tự nhiên ( nếu được thu hoạch không
áp dụng những phương pháp với nhiệt độ cao): mật ong "tươi" còn giữ nguyên được
các chất kháng sinh tự nhiên do ong thợ tiết ra trong quá trình biến "nước ngọt"
trong đài hoa thành mật; đây thực sự là những chất bảo quản thiên nhiên kháng
khuẩn, kháng nấm có thể sử dụng để bảo quản rất nhiều thứ khác nhau như:
thịt, cá, trái cây, hạt ngũ cốc, đậu, trứng, phủ tạng, một thời gian dài (vài năm)
mà vẫn giữ được nguyên mùi vị đặc trưng của từng thứ,
xương hay mô khác dùng trong kỹ thuật ghép mô
B Trong mỹ phẩm:
Mật ong còn được dùng làm mỹ
hội để đưa mật ong vào các mỹ phẩm
thông dụng hàng ngày của chúng ta
Trang 5sữa bò bôi đều da đầu sau đó để ủ 15 phút rồi gội sạch bằng nước lã ta sẽ có mái
tóc mềm mại bóng mượt
Mật ong làm đẹp da: mỗi ngày bôi mật ong đều lên da mặt, sau đó rửa bằng nước
sạch
C Trong y dược:
Y dược ngày càng khẳng định vai trò làm lành vết loét của mật ong Theo quan
điểm tây y, thành phần mật ong có chứa albumin và acid panthotenic tham gia vào
cấu tạo và hình thành tế bào mới, do vậy có khả năng phục hồi nhanh các tổn
thương: đau rát niêm mạc hầu họng do ho kéo dài, thậm chí là các tổn thương khó
trị như loét niêm mạc dạ dày - tá tràng
bôi mật ong lên vết loét
Gần đây, các nhà nuôi ong và y học phương Tây có nhận xét rằng:
Mật ong từ hoa cỏ xạ hương có tác dụng kháng sinh
Mật ong từ cây oải hương lại được đặc biệt chỉ định
trong các bệnh đường hô hấp và ngoài da
Mật ong từ hoa cây xương rồng, cây thầu dầu được
khuyên dùng trong bệnh thấp khớp của bệnh nhânnhạy cảm đối với lạnh
Mật ong từ cây quyết minh rất có ích cho người mắc bệnh đường tiết niệu (thận
và bàng quang).
Đơn thuốc dùng để chữa bỏng trong dân gian:
Mật ong tốt 80g; mỡ cá 20g; bitmut 3g Trộn đều đánh lỏng, bôi vào các vếtthương, vết bỏng 10-12 ngày dùng thuốc vết thương lên da non và thành sẹo
Đơn thuốc chữa bệnh gan, thận, dạ dày: Mật ong 50g; chè lá tầm xuân (15gchè + 0,5 lít nước), nước ép củ cải; dùng 0,5 -1 cốc/ngày
Nếu bị sỏi thận dùng dầu ô liu với nước ép chanh và mật ong
Nếu viêm gan mạn tính thì dùng: 50g mật ong + 1 thìa cà phê sữa ong chúa vàsau khi ăn bữa trưa dùng hỗn hợp 1 thìa mật ong với phấn hoa hoặc sữa ong
chúa với phấn hoa
Trang 6I. GIỚI THIỆU CHUNG
Glucose là một loại glucid đơn giản nhất (đường đơn, monosaccarid, loại glucid khơng bị thủy phân nữa) Glucose gặp nhiều trong trái nho chín, các trái cây chín khác, cũng như trong mật ong
Glucose được Andreas Marggraf ly trích đầu tiên từ trái nho khơ vào năm 1747
Tên glucose được Jean Dumas đặt vào năm 1838 Tên glucose xuất phát từ tiếng Hy Lạp glycos, cĩ nghĩa là đường hay ngọt Cấu tạo của glucose được Emil Fisher khám phá vào khoảng thời gian từ cuối thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20
Glucose là sản phẩm chính của quá trình quang hợp của cây xanh dưới tác dụngcủa bức xạ mặt trời với chất xúc tác chlorophyll, tạo thành glucose và các glucidkhác
+ Khi cơ thể hoạt động, dạng dự trữ sẽchuyển hóa lại thành glucose, thông qua 1 chuỗicác phản ứng xúc tác enzym, glucose bị oxy hoáthành CO2, hơi nước và năng lượng dưới dạng ATP
C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O + 677,2 kcal
Tinh thể không màu, vị ngọt, tnc=146oC
Độ ngọt : 0.74 lần saccharose ; bằng 0.6 lần so với đường mía Độ ngọt cĩ liênquan tới liên kết hydro nội phân tử( nĩng ít ngọt vì liên kết hydro giảm,nguội ngọthơn vì liên kết hydro tăng,cho muối hydrate hĩa bớt các phân nước tăng liên kếthydro nên tăng độ ngọt)
Tan nhiều trong nước, ít tan trong rượu
Hút ẩm mạnh, hấp thụ 15% H2O
Sự nối vòng xảy ra giữa nhóm - CHO ở C1 và –OH ở C5 tạo thành vòng 6cạnh gọi là pyranose vì tương tự vòng pyrane.Do quá trình tạo vòng này tạo thêm
1 tâm chiral nên xuất hiện thêm 2 đồng phân quang học mới Chúng có thể biếnđổi qua lại lẫn nhau trong quá trình chuyển quay Tuy nhiên trong thực tế vòngpyranose không nằm trên mặt phẳng Do vậy Haworth đã đề nghị sử dụng cấu
Trang 7hình không gian 3 chiều ở dạng “ghế” và “ thuyền” để mô tả cấu hình không gian
thực sự của nó Dạng ghế là thường gặp trong tự nhiên
Glucose cĩ ba dạng cơng thức cấu tạo gồm một dạng mạch hở và hai dạng vịng
Khi hịa tan trong nước tạo dung dịch, glucose cĩ sự cân bằng, chuyển hĩa qua lại và
tồn tại cả ba dạng cấu tạo này, trong đĩ dạng vịng hiện diện nhiều hơn
Dung dịch glucose làm quay mặt phẳng của ánh sáng phân cực sang phải 1 góc
+ 5207’ vì vậy còn được gọi là dextrose Theo đặc tính quay quang cĩ 2 đồng
phân hoàn toàn khác nhau về thành phần hóa học:
Trang 8
Cấu trúc không gian
Là một đường đa chức
Là dẫn xuất của aldehyd (aldose)
Glucose là monosaccharide tham gia các phản ứng của nhóm chức –CHO và -OH
1 Phản ứng oxy hóa
Có 4 tác nhân oxy hóa:
-Acid periodic HIO4-Thuốc thử Fehling: Cu2++tartrate (xanh dương đậm) kết tủa đỏ Cu2O
Trang 9-Nước Brom là tác nhân acid, khơng tạo phản ứng với cetose, mà chỉ phản ứng với aldose (trong mơi trường acid khơng xảy ra phản ứng đồng phân hĩa)
Đầu tiên xảy ra phản ứng methyl hĩa bảo vệ nhĩm –OH glucoside khỏi bị oxy hĩa.Sau đó mới oxy hóa C6 được
-Acid nitric đậm đặc: là tác nhân oxy hĩa rất mạnh tạo 2 gốc acid ở C1 và C6
Glucose Acid glucaric
Trang 10-Dựa vào hình dạng tinh thể vào nhiệt độ nĩng chảy của osazone ta cĩ thể nhận
biết sự cĩ mặt của glucose
4 Phản ứng tạo liên kết glucoside:
-Nhóm –OH của glucose dễ dàng tham gia phản ứng với rượu tạo thành ester tương ứng gọi là nhóm –OH glycoside và liên kết tạo thành được gọi là glycoside
Trang 11-Trong thực tế các phân tử đường đơn có khả năng thông qua mot số liên kết glycoside ( O-glycoside, S-glycoside, N-glycoside và C-glycoside, liên kết qua nguyên tử O,S,N,C) tạo thành các chất có hoạt tính sinh học khác nhau như glycogen, tinh bột, cellulose
Tác nhân là rượu đơn chức
Tác nhân là acid phosphoric : este của acid phosphoric tại các vị trí C4, C6là hợp chất tích lũy năng lượng cao nhất
+2 H3PO4
Tác nhân là một gốc đường khác
Trang 12 Tiếp tục gắn các gốc đường liên tiếp bằng liên kết glucoside ta sẽ tạo được
mạch polysaccharide
C6H12O6 men lactic 2CH3-CHOH-COOH
Glucose acid lactic; acid -hiđroxipropionic; acid sữa
Trang 13-Sản phẩm cĩ màu nâu,mùi thơm( mùi nướng),vị đắng ,tính khử tăng,dễ tham gia phản ứng oxy hĩa
-Phản ứng Maillard làm giảm giá trị dinh dưỡng của sản phẩm vì làm mất một số acid amine khơng thay thế
Phổ biến ở cả động vật và thực vật,là thành phần của nhiều oligo và
polysaccharide quan trọng như maltose, saccharose, tinh bột, xelulose
Trong công nghiệp Glucose được điều chế bằng cách thủy phân các
polysaccharide trong thiên nhiên như tinh bột, saccharose, xenlulose dưới tác dụng
của acid vô cơ hay enzyme
Lĩnh vực công nghiệp % trên tổng số
Hóa chất,thuốc,dược
Trang 14
Các sản phẩm glucose thương phẩm thường ở dưới 2 dạng dung dịch và tinh thể
+ Đường glucose ,tinh thể monohydrate được tạo ra bằng cách kết tinh dung dịch 95
-96% glucose ở nồng độ 75 – 78% chất khô
+ Đường hỗn hợp là 1 dạng đường glucose đã được
dehydrate hóa, gồm đường tinh thể và vô định hình Dạng
đường thường được kết tinh 1 phần, sau đó sấy phun và
dùng để đóng viên Nó rất phổ biến ở Hàn Quốc, Nhật và
chiếm tương ứng là 40 và 50% trong tổng số đường glucose
sử dụng ở 2 nước này
+ Đường glucose 95% nhận được từ dung dịch xiro
glucose DE 98 sau quá trình tinh sạch và cô đặc Dung dịch
99.5% glucose thường được sản xuất bằng cách hòa tan
đường tinh thể vào nước tới nồng độ 71% chất khô Đường
95% glucose sau khi hòa tan tới nồng độ 60% và xử lý qua
cột sắc ký trao đổi ion sẽ cho sản phẩm đường glucose 99%, sản phẩm phụ thường là xi –
rô oligosaccharide chứa 60 – 80% glucose
A.Trong công nghệ thực phẩm:
Glucose là thức ăn giá trị dinh dưỡng cho người (Chỉ số tiêu hoá ~ 100%)
1,T ạo dung mơi bảo vệ nước quả và trái cây “fresh cut”
-Glucose có tính khử mạnh làm giảm pH,làm chậm phản ứng sẫm màu giúp nước
quả và sản phẩm quả cắt lát không bị sẫm màu khi bảo quản Nhúng ngập quả sau khi
cắt lát hoặc sau khi gọt vỏ vào trong dung dịch glucose để hạn chế oxi xâm nhập vào
quả, ngăn cản quả hấp thụ oxi Khi đường xâm nhập vào mô còn có tác dụng làm quả
chắc lại do tăng áp suất thẩm thấuQuả để lạnh thường được bao bằng sirô, đường
vừa bảo vệ lạnh,ức chế sự phát triển của vi sinh vật vừa giữ hương thơm cho quả
2,Là m bao bì s ản phẩm
-Dùng glucose làm túi khử oxy ( gồm 1 ít glucose, chế phẩm
glucooxydase-catalase, dung dịch đệm cho vào túi polyetylen) chỉ cho oxy và không khí đi qua,
không cho nước đi qua bảo quản và vận chuyển lâu dài các vật liệu dễ bi oxy hóa ở
trạng thái khô
Cơ chế: Đặt túi vào hộp chứa sản phẩm bảo quản, túi hấp thụ hoàn toàn oxy trong
hộp nên bảo quản vật liệu trong môi trường không có oxy ( bảo quản lâu dài các sản
phẩm kẹo, bơ, sữa khô)
Trang 153, Trong công nghệ sản xuất bia:
-Glucose là thành phần tham gia chuẩn bị
dịch để lên men.Khi đun sôi dịch lên men xảy
ra phản ứng Maillard, caramel hóa nên tạo ra
hương vị và màu sắc của dịch lên men đặc trưng
cho bia, góp phần tạo dư vị và độ nhớt của
bia.Glucose được sử dụng như cơ chất có khả
năng lên men bổ sung để làm giảm lượng
carbohydrate và lượng calori trong các loại bia
năng lượng thấp
-Những nguyên liệu sau được bổ sung trực tiếp vào dịch đường ở giai đoạn nấu
hoa houblon (hoa này có tác dụng làm cho bia có vị đắng dịu, hương thơm rất đặc
trưng,làm tăng khả năng tạo và giữ bọt,tăng độ bền keo và ổn định thành phần sinh
học của sản phẩm,là nguyên liệu “không thể thay thế” được trong công nghệ chế
biến bia)
4,S
ản xuất bánh kẹo,mứt,siro
-Glucose tham gia phản ứng Caramel hoá
tạo màu sắc cho các sản phẩm giàu đường như bánh kẹo, mứt…
Nhiệt độ xảy ra phản ứng caramel của một số loại đường
Loại đường Nhiệt độ xảy ra phản ứngfructose
galactoseglucosemaltosesaccharoselactose
Trang 16khô) Glucose kiểm soát độ ngọt và vị trong các loại bánh qui, nó được phủ lên trong
quá trình nướng để tạo màu cho bề mặt và làm mềm bánh
-Dùng đường nghịch đảo,xiro Glucose_Fructose dùng để hiệu chỉnh Glucose tạo
antoxian hay antoxianozit là các mono hay diglucozit có gốc aglucon có màu là các
antoxianidin( antoxianidol) Vai trò: tạo màu sắc cho hoa và quả
-Chỉnh hàm lượng chất khô và vị ngọt của sản phẩm,làm nguyên liệu sản xuất kem
-Trong sản xuất kẹo, glucose cung cấp độ ngọt, độ mềm mại cho sản phẩm đồng
thời do cĩ tính hòa tan cao glucose được pha vào kẹo để chống kết tinh đường (sản
phẩm có màu vàng) .Sự kết hợp giữa glucose và saccharose giúp tăng vị, cải thiện
màu sắc, độ bóng, tăng cảm giác mát lạnh ở miệng đồng thời cân bằng được độ ngọt,
độ dai, độ cứng cho sản phẩm kẹo
-Glucose là phụ gia lý tưởng cho quá trình kết dính cũng như tách rời tốt Glucose
cũng là chất tạo độ ngọt , độ mềm dẻo và dễ cắt trong các sản phẩm kẹo dẻo
-Sorbitol là sản phẩm của quá trình khử glucose ,là chất tạo ngọt nghèo năng
lượng,hấp thu chậm qua thành ruột non dùng trong sản xuất kem,thực phẩm cho người
bị bệnh tiểu đường, béo phì
5, S
ản xuất rượu vang
- Đường glucose chiếm chủ yếu trong nho, chứa từ 150-250g/l nước ép nhoSản
xuất rượu vang bằng cách lên men quả nho và dịch nước ép nho, không qua chưng cất