1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những lợi ích khi ứng dụng Công nghệ thông tin vào quản lý nhà hàng 7

71 2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những lợi ích khi ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhà hàng
Tác giả Nguyễn Thị Thùy Dương
Người hướng dẫn Thầy Thái Thanh Tùng
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành nghề ẩm thực ở Việt Nam đang có sự phát triển mạnh mẽ cùng với sự đổi mới và hội nhập của thế giới. Quy mô của các nhà hàng hiện nay đã và đang lớn dần lên, phù hợp với nhu cầu của xã hội. Chính sự phát triển đó mà việc quản lý nhà hàng cũng trở nên khó khăn và phức tạp hơn nếu như vẫn sử dụng phương thức quản lý trên giấy tờ.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN 4

LỜI NÓI ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 6

1.1 Lý do chọn đề tài 6

1.2 Những lợi ích khi ứng dụng Công nghệ thông tin vào quản lý nhà hàng 7

1.3 Phạm vi đề tài 8

1.3.1 Nhà quản lý 8

1.3.2 Nhân viên 8

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 9

2.1 Công nghệ NET 9

2.2 Visual Studio.NET và Visual C# NET 10

2.3 NET FRAMEWORK 10

2.4 Tổng quan về mô hình N-TIER 12

2.5 Tổng quan hệ quản trị cơ sở dữ liêu SQL Server 14

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 16

3.1 Các quy trình quan trọng 16

3.1.1 Quy trình quản lý nhân viên 16

3.1.2 Quy trình nhập nguyên liệu 16

3.1.3 Quy trình bán hàng 17

3.1.4 Quy trình quản lý định lượng nguyên liệu 18

3.2 Mô tả chức năng nghiệp vụ của hệ thống 18

3.3 Sơ đồ chức năng của hệ thống 21

3.3.1 Sơ đồ chức năng mức đỉnh 21

3.3.2 Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của quản lý nhân viên 22

3.3.3 Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của quản lý nguyên liệu 23

3.3.4 Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của quản lý hóa đơn 24

3.3.5 Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của thống kê báo cáo 25

Trang 2

3.3.6 Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của tìm kiếm 26

3.4 Sơ đồ dòng dữ liệu 27

3.4.1 Các ký hiệu 27

3.4.2 Sơ đồ dòng dữ liệu mức đỉnh 28

3.4.3 Sơ đồ dòng dữ liệu về chức năng Quản lý nguyên liệu và hóa đơn 29

3.4.4 Sơ đồ dòng dữ liệu về chức năng Thống kê báo cáo 30

3.4.5 Sơ đồ dòng dữ liệu về chức năng Quản lý nhân viên 31

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 32

4.1 Thiết kế Cơ sở dữ liệu 32

4.1.1 Các thực thể trong Cơ sở dữ liệu 32

4.1.2 Thiết kế dữ liệu 35

4.1.3 Sơ đồ liên kết cơ sở dữ liệu 41

4.2 Thiết kế một số giao diện nhập liệu cơ bản 42

4.2.1 Các ký hiệu 42

4.2.2 Phân hệ nhân sự 42

4.2.3 Phân hệ nguyên liệu 43

4.2.4 Phân hệ hóa đơn 47

CHƯƠNG 549: HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG 49

5.1 Hướng dẫn cài đặt 49

5.1.1 Yêu cầu về phần cứng và phần mềm 49

5.1.2 Cài đặt theo từng bước sau 49

5.2 Hướng dẫn sử dụng 50

5.2.1 Đăng nhập vào hệ thống 50

5.2.2 Quản lý hệ thống 51

5.2.3 Phân quyền 52

5.2.4 Quản lý nhân viên 53

5.2.5 Quản lý bộ phận 54

5.2.6 Quản lý nhóm nguyên liệu 55

5.2.7 Quản lý nguyên liệu 56

Trang 3

5.2.8 Quản lý nhóm món ăn 57

5.2.9 Quản lý món ăn 58

5.2.10 Quản lý đinh lượng món ăn 59

5.2.11 Quản lý nhà cung cấp 60

5.2.12 Quản lý thông tin khách hàng 61

5.2.13 Quản lý hóa đơn nhập 62

5.2.14 Quản lý hóa đơn xuất 63

5.2.16 Báo cáo nguyên liệu tồn 65

5.2.16 Báo cáo nguyên liệu tồn 66

5.2.17 Tìm kiếm 67

CHƯƠNG 6: ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN 69

6.1 Đánh giá 69

6.2 Hạn chế 70

6.3 Hướng phát triển trong tương lai 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Cho phép em gửi lời cảm ơn tới Khoa Công Nghệ Tin Học - Viện Đại Học

Mở Hà Nội, cùng toàn thể các thầy cô giáo, các cán bộ công tác tại khoa đã tạo điềukiện và giúp đỡ em trong những năm học tập tại trường

Để hoàn thành đồ án này em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã dạy

em trong suốt bốn năm học qua Sự chỉ bảo của các thầy cô đã cho em nguồn kiếnthức quý giá trong thời gian học tập tại trường

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Thái Thanh Tùng, người

đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo về nghiệp vụ và trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đồ

án này

Tuy nhiên, do thời gian có hạn cùng với nhiều nguyên nhân khác, mặc dù em

đã nỗ lực hết mình xong đồ án của em vẫn còn mắc phải nhiều thiếu sót và hạn chế

Em rất mong nhận được sự thông cảm và sự chỉ bảo của Thầy Cô cùng các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, tháng 7 năm 2010

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thùy Dương

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Chúng ta đang sống trong thời kỳ phát triển rất nhanh chóng và sôi động củaCông nghệ thông tin Sự phát triển mạnh mẽ không ngừng của Công nghệ thông tintrên khắp thế giới đã làm thay đổi căn bản đời sống kinh tế xã hội của các quốc gia.Công nghệ thông tin đã và đang đi sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và ngàycàng khẳng định được tính phổ dụng, tiện lợi, nhanh chóng và rẻ tiền mà không mộthình thức xử lý thông tin nào khác có được Ứng dụng Công nghệ thông tin liên tụcđược phát triển trên nhiều lĩnh vực như kinh tế, y tế, quốc phòng, giáo dục…

Ngày nay dưới sự bùng nổ của Công nghệ thông tin, đặc biệt là sự ra đời củaInternet đã đưa con người chúng ta sang một kỷ nguyên mới- Kỷ nguyên của xã hộithông tin, của nền kinh tế số Và việc sử dụng máy tính vào tất cả các hoạt độngkinh doanh, sản xuất để thay thế một phần sức lực của con người đã trở nên quenthuộc Trong kinh doanh, việc quản lý vốn rất đau đầu trong việc cân đối, kê khai,báo cáo…thì việc quản lý chúng bằng phần mềm trên máy tính thực sự dễ dàng hơnrất nhiều đối với các nhà quản lý cũng như người dùng

Những công việc quản lý phức tạp như quản lý nhà hàng, quản lý bệnhviện…đòi hỏi rất nhiều giấy mực để ghi chép và rất dễ mắc sai lầm, thiếu sót Việcđưa vào áp dụng phần mềm quản lý bằng máy tính sẽ là lựa chọn tối ưu cho nhữngkhối công việc quản lý kia

Với mong muốn giảm thiểu những vấn đề rắc rối đó cùng hy vọng giúp giảmthiểu sức lực của con người vào công việc lưu trữ, xử lý dữ liệu…một cách nhanhnhất và chính xác nhất Mục đích của phần mềm là đưa những nghiệp vụ quản lýcủa nhà hàng vào ngay trên phần mềm để máy tính lưu trữ và con người quản lý.Như thế, công tác quản lý nhanh hơn, chính xác hơn để công việc kinh doanh trởnên dễ dàng, suôn sẻ và hiệu quả

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thùy Dương

Trang 6

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU1.1 Lý do chọn đề tài

Ngành nghề ẩm thực ở Việt Nam đang có sự phát triển mạnh mẽ cùng với sựđổi mới và hội nhập của thế giới Quy mô của các nhà hàng hiện nay đã và đang lớndần lên, phù hợp với nhu cầu của xã hội Chính sự phát triển đó mà việc quản lý nhàhàng cũng trở nên khó khăn và phức tạp hơn nếu như vẫn sử dụng phương thứcquản lý trên giấy tờ Trước đây, khi máy tính chưa được ứng dụng rộng rãi, cáccông việc Quản Lý Nhà Hàng đều được làm thủ công nên rất mất thời gian và tốnkém về nhân lực cũng như tài chính Ngày nay, với sự phát triển công nghệ thôngtin mà máy tính đã được sử dụng rộng rãi trong các cơ quan, nhà máy, trường học giúp cho công việc được tốt hơn Việc sử dụng máy tính vào công tác Quản Lý NhàHàng là một yêu cầu cần thiết nhằm xóa bỏ những phương pháp lạc hậu, lỗi thờigây tốn kém về nhiều mặt

Đối với việc kinh doanh trong lĩnh vực ẩm thực, ngoài việc phải quảng bágiới thiệu cho mọi người biết về nhà hàng, còn phải có sự tổ chức quản lý cácnghiệp vụ trong nhà hàng, điều đó góp phần làm cho nhà hàng có sự chuyên nghiệp,đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng, nó cũng góp phần tạo sự rànhmạch trong việc quản lý từng loại nghiệp vụ Điều này cũng giúp nhà quản lý dễdàng hơn trong việc quản lý, đồng thời họ có nhiều thời gian hơn để đưa ra những

kế hoạch trong kinh doanh

Không chỉ dừng lại ở việc giúp các nhà quản lý quản lý hệ thống của mình

dễ dàng, mà nó cũng giúp cho các nhân viên –người trực tiếp thao tác với phầnmềm làm việc nhanh hơn, hiệu quả hơn, tránh nhầm lẫn trong việc tính toán nhậpxuất hàng

Trong đồ án mà em xây dựng là những giải pháp quản lý các nghiệp vụ cụthể cho một nhà hàng Phần mềm này giúp cho người quản lý nắm bắt được cácthông tin về nhân viên trong nhà hàng, quá trình nhập nguyên liệu, quy trình bán

Trang 7

Cho phép nhân viên sử dụng phần mềm trực tiếp ghi lại những thông tin cầnthiết cho công việc của mình.

Bên cạnh đó, còn có thể tính toán kiểm tra lượng hàng trong kho, biết được

số lượng hàng tồn để nhập hàng tiếp hay tạm ngưng nhập hàng

Đưa ra các thống kê báo cáo về hoạt động kinh doanh để biết được tình hình kinhdoanh từ đó có những kế hoạch tốt nhất mang lại lợi nhuận cao nhất cho nhà hàng

1.2 Những lợi ích khi ứng dụng Công nghệ thông tin vào quản lý nhà hàng

Tầm quan trọng của công nghệ thông tin và truyền thông đối với sự pháttriển của các doanh nghiệp với hệ quả là sự thịnh vượng của các quốc gia không còn

Dữ liệu được lưu dưới dạng số hóa, dễ dàng thống kê, báo cáo tuyệt đốichính xác, đảm bảo an toàn dữ liệu

Tiết giảm thời gian làm việc Do tất cả các công việc liên quan đến dữ liệuđược lập trình, các thao tác phức tạp trước đây được đơn giản hóa

Cải thiện chất lượng quá trình điều khiển và hiệu suất quá trình sản xuất

Kiểm soát được việc khai thác và sử dụng dữ liệu

Giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng: việc tính toán được thực hiệntrên máy tính nên sẽ nhanh và chính xác hơn, như thế khi thanh toán khách hàng sẽkhông phải chờ đợi lâu

Chống tiêu cực, gian lận trong việc quản lý: các công việc do máy tính thựchiện, xử lý và lưu trữ nên các nhân viên khó có thể sửa chữa, thay đổi gian lận trongquá trình làm việc

Truy tìm nhanh cho việc thống kê, báo cáo

Giúp tránh nhầm lẫn khi tính toán

Trang 8

Minh bạch hóa các nguồn thông tin.

Với nhà quản lý, có toàn quyền với hệ thống:

Quản trị, cấp phát quyền cho các nhân viên trong nhà hàng

Quản lý các thông tin về nhà cung cấp

Quản lý các thông tin về khách hàng, quy định mức giảm giá cho từng đốitượng khách hàng

Quản lý thông tin nhân viên, bộ phận công tác của nhân viên

Tổng hợp các báo cáo về doanh thu của nhà hàng

Tìm kiếm các thông tin cần thiết trong cơ sở dữ liệu

Quản lý công việc thu chi, lý do thu chi

Quản lý hệ thống các báo cáo về doanh thu, nguyên liệu tồn

…

Nhà quản lý có thể cập nhật, sửa, xóa các thông tin liên quan đến việc quản lýcác hóa đơn nhập xuất Sau khi nhân viên cập nhật và tổng hợp các hóa đơn, nhàquản lý có thể xem các báo cáo liên quan để nắm bắt được hoạt động kinh doanhcủa nhà hàng Đây là công việc mà nhân viên cấp dưới không được phép thao tác

1.3.2 Nhân viên

Nhân viên là người trực tiếp thao tác sử dụng phần mềm để thực hiện nhữngnghiệp vụ liên quan dưới những mức cấp quyền mà nhà quản lý đã cấp

Nhập các thông tin về nhân viên, nhà cung cấp, khách hàng, hóa đơn xuất nhập

Tổng hợp các báo cáo, thống kê doanh thu

Tìm kiếm các thông tin cần thiết phục vụ cho công việc của mình

…

CHƯƠNG 2

Trang 9

GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG

2.1 Công nghệ NET

Vào tháng 7/2000, tại hội nghị Professional Developers' Conference ởOrlando hãng Microsoft đã công bố dự án bí mật nhất của họ trong gần 3 năm cótên gọi là Next Generation Windows Services (dự án này bắt đầu từ đầu năm 1998).Đến tháng 11/2000 thì Microsoft cho phát hành bản Beta 1 của công nghệ mới nhất

có tên chính thức là NET gồm ba CD

- NET mang dấu tích những sáng kiến đã được áp dụng trước đây như p-codetrong UCSD Pascal cho đến Java Virtual Marchine Có điều Microsoft góp nhặtnhững sáng kiến của người khác, kết hợp với những sáng kiến của chính mình đểlàm nên một sản phẩm tuyệt hảo Theo công bố của hãng Microsoft, thì 80% ngânsách R&D (nghiên cứu & phát triển) trong suốt những năm đó được dành cho NET,

và trong tương lai toàn bộ các sản phẩm của Microsoft sẽ được chuyển sang nềntảng công nghệ NET

- .NET có rất nhiều các tính năng ưu việt khác nhau, mang đến phương phápxây dựng và vận hành hệ thống một cách hiệu quả, tại đây chỉ xin nhắc lại hai đặcđiểm quan trọng của NET Framework:

 Thứ nhất: Framework của NET gói toàn bộ các dịch vụ của hệ điều hànhlại, khiến lập trình viên không phải quan tâm đến những việc liên hệ đến hệ điềuhành như dịch vụ làm việc với tệp (file handling), quản lý và cấp phát bộ nhớ(memory allocation) .NET Framework mang đến mọi tầng lớp triển khai phần mềm

từ việc trình bày (presentation) cho đến các bộ phận (components) và dữ kiện(data)

Thứ hai: NET đã được thiết kế từ con số không để giúp cho các lập trìnhviên có thể xây dựng cho Internet dễ dàng như cho desktop

2.2 Visual Studio.NET và Visual C# NET

Trang 10

Visual Studio NET cung cấp một môi trường phát triển mức cao để

xây dựng các ứng dụng trên NET Framework Với bộ Visual Studio.NET chúng ta

có thể đơn giản hoá việc tạo, triển khai và tiếp tục phát triển các ứng dụng Web vàcác dịch vụ Web có sẵn một cách an toàn, bảo mật và khả nǎng biến đổi được.Visual Studio NET là một bộ đa ngôn ngữ các công cụ lập trình Ngoài C# (VisualC#.NET), Visual Studio.NET còn hỗ trợ Visual Basic, Visual C++, Visual J#.NET

và các ngôn ngữ script như VBScript và JScript Trong đó C# nổi bật về tinh chặtchẽ và ưu việt

Visual C# NET là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, hiện đại, hướng đối

tượng an toàn kiểu (type-safe) và có nguồn gốc từ các ngôn ngữ C và C++ C# làmột ngôn ngữ rất thân thiện với người lập trình C và C++ C# là kết quả của việckết hợp hiệu nǎng cao của Visual Basic và sức mạnh của C++ C# được Microsoftgiới thiệu để xây dựng với Web và đòi hỏi quyền được cung cấp một môi trườngđồng bộ với HTML, XML và SOAP Tóm lại C# là một ngôn ngữ lập trình hiện đại

và là một môi trường phát triển đầy tiềm nǎng để tạo ra các dịch vụ Web XML, cácứng dụng dựa trên Microsoft NET và cho cả nền tảng Microsoft Windows cũngnhư tạo ra các ứng dụng Internet thế hệ kế tiếp một cách nhanh chóng và hiệu quả

2.3 NET FRAMEWORK

NET Framework là thành quả tối ưu của sự kết hợp công sức và trí tuệcủa Microsoft, nhằm tạo ra một nền tảng cho việc xây dựng và triển khai nhanhchóng các dịch vụ và ứng dụng Web XML Tầm nhìn của nền tảng .NETFramework kết hợp một mô hình lập trình đơn giản, dễ sử dụng với các giao thức

mở và biến đổi được của Internet Để đạt được tầm nhìn này, việc thiết kế NETFramework nhằm một số mục đích:

Sự hợp nhất thông qua các chuẩn Internet công cộng: Để

giao tiếp với những đối tác kinh doanh, những khách hàng phụ thuộc vào các khuvực theo vị trí địa lý, thậm trí cả những ứng dụng cho tương lai, những giải phápphát triển cần được đề nghị hỗ trợ cho các chuẩn Internet mở và tích hợp chặt chẽ

Trang 11

với các giao thức mà không bắt buộc người phát triển phải thông hiểu cơ sở hạ tầngbên dưới nó.

Khả nǎng biến đổi được thông qua một kiến trúc " ghép nối lỏng": Đa số các hệ thống lớn, biến đổi được trên thế giới được xây dựng trên nhữngkiến trúc không đồng bộ dựa trên nền thông điệp (message-based) Nhưng công việcxây dựng các ứng dụng trên một kiến trúc như vậy thường phức tạp và có ít các

công cụ hơn so với những môi trường phát triển ứng dụng N lớp (N-tier) "ghép nối

chặt" NET Framework được xây dựng để đem lại những lợi thế về nǎng suất của

kiến trúc "ghép nối chặt" với khả nǎng biến đổi được và vận hành với nhau của kiến trúc "ghép nối lỏng".

Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ: Các nhà phát triển sử dụng những

ngôn ngữ khác nhau do mỗi ngôn ngữ riêng có những ưu thế đặc thù : một số ngônngữ đặc biệt thích hợp với thao tác toán học; một số khác lại đa dạng ở các hàm tínhtoán tài chính v.v .NET Framework cho phép các ứng dụng được viết trong nhiềungôn ngữ lập trình khác nhau và chúng có khả nǎng tích hợp với nhau một cách chặtchẽ Ngoài ra, với NET Framework, các công ty còn có thể tận dụng những lợi thếcủa kỹ nǎng phát triển sẵn có mà không cần phải đào tạo lại và cho phép nhữngngười phát triển sử dụng ngôn ngữ mà họ ưa thích

Nâng cao nǎng suất cho các nhà phát triển: Với số lượng các

nhà phát triển ứng dụng không nhiều nên mỗi giờ làm việc họ phải cho ra kết quảcông việc cụ thể Các nhóm phát triển với NET Framework có thể loại bỏ nhữngcông việc lập trình không cần thiết và tập trung vào viết các lôgic doanh nghiệp.Chẳng hạn như NET Framework có ưu điểm tiết kiệm thời gian như thực hiện cácgiao dịch tự động và dễ sử dụng, quản lý bộ nhớ một cách tự động và có chứa mộttập các đối tượng điều khiển đa dạng bao hàm nhiều tác vụ phát triển chung

Bảo vệ những sự đầu tư thông qua việc bảo mật đã được cải tiến: Một trong những vấn đề liên quan lớn nhất đến Internet hiện nay là bảo mật.

Kiến trúc bảo mật của NET Framework được thiết kế từ dưới lên để đảm bảo các

Trang 12

ứng dụng và dữ liệu được bảo vệ thông qua một mô hình bảo mật chứng (evidence-based) và tinh vi.

dựa-trên-bằng- Tận dụng những dịch vụ của hệ điều hành: Windows cung

cấp một số lượng đa dạng các dịch vụ có sẵn với bất kỳ nền tảng nào; như truy cập

dữ liệu một cách toàn diện, bảo mật tích hợp, các giao diện người dùng tương tác,

mô hình đối tượng thành phần đáng tin cậy và các giám sát quá trình giaodịch .NET Framework đã tận dụng lợi thế đa dạng và phong phú này để đưa ra chomọi người theo cách dễ sử dụng nhất

2.4 Tổng quan về mô hình N-TIER

N-Tier là một kiến trúc phần mềm mà theo đó các ứng dụng được xây dựngbằng cách sắp xếp các lớp một cách login lên nhau Mỗi lớp trong ứng dụng N-Tierđóng vai trò cụ thể và xác định: Xử lý công việc theo nhiệm vụ của mình, sử dụngdịch vụ của những tầng khác và cũng là dihcj vụ cho các tầng khác sử dụng

Trong phát triển ứng dụng, để dễ quản lý các thành phần của hệ thống, cũngnhư không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi, người ta hay nhóm các thành phần cócùng chức năng lại với nhau và phân chia trách nhiệm cho từng nhóm để công việckhông bị chồng chéo và ảnh hưởng lẫn nhau Ví dụ trong một công ty bạn có từngphòng ban, mỗi phòng ban sẽ chịu trách nhiệm một công việc cụ thể nào đó, phòngnày không được can thiệp vào công việc nội bộ của phòng kia như Phòng tài chínhthì chỉ phát lương, còn chuyện lấy tiền đâu phát cho các anh phòng Marketing thìcác anh không cần biết Trong phát triển phần mềm, người ta cũng áp dụng cáchphân chia chức năng này Bạn sẽ nghe nói đến thuật ngữ kiến trúc đa tầng/nhiềulớp, mỗi lớp sẽ thực hiện một chức năng nào đó, trong đó mô hình 3 lớp là phổ biếnnhất 3 lớp này là gì? Là Presentation, Business Logic, và Data Access Các lớp này

sẽ giao tiếp với nhau thông qua các dịch vụ(services) mà mỗi lớp cung cấp để tạonên ứng dụng, lớp này cũng không cần biết bên trong lớp kia làm gì mà chỉ cần biếtlớp kia cung cấp dịch vụ gì cho mình và sử dụng nó mà thôi

Trang 13

Presentation Layer

Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối để thu thập dữ liệu vàhiển thị kết quả/dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng.Lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ do lớp Business Logic cung cấp Trong NET thìbạn có thể dùng Windows Forms, ASP.NET hay Mobile Forms để hiện thực lớpnày

Trong lớp này có 2 thành phần chính là User Interface Components và UserInterface Process Components

UI Components là những phần tử chịu trách nhiệm thu thập và hiển thị thôngtin cho người dùng cuối Trong ASP.NET thì những thành phần này có thể là cácTextBox, các Button, DataGrid

 UI Process Components: là thành phần chịu trách nhiệm quản lý các quitrình chuyển đổi giữa các UI Components Ví dụ chịu trách nhiệm quản lý các mànhình nhập dữ liệu trong một loạt các thao tác định trước như các bước trong mộtWizard

Lưu ý: lớp này không nên sử dụng trực tiếp các dịch vụ của lớp Data Access

mà nên sử dụng thông qua các dịch vụ của lớp Business Logic vì khi bạn sử dụng trực tiếp như vậy, bạn có thể bỏ qua các ràng buộc, các logic nghiệp vụ mà ứng dụng cần phải có.

Business Logic Layer

Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống, sử dụng các dịch vụ dolớp Data Access cung cấp, và cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation Lớp nàycũng có thể sử dụng các dịch vụ của các nhà cung cấp thứ 3 (3rd parties) để thựchiện công việc của mình(ví dụ như sử dụng dịch vụ của các cổng thanh tóan trựctuyến như VeriSign, Paypal )

Trong lớp này có các thành phần chính là Business Components, BusinessEntities và Service Interface

Service Interface là giao diện lập trình mà lớp này cung cấp cho lớpPresentation sử dụng Lớp Presentation chỉ cần biết các dịch vụ thông qua giao diệnnày mà không cần phải quan tâm đến bên trong lớp này được hiện thực như thế nào

Trang 14

Business Entities là những thực thể mô tả những đối tượng thông tin mà hệthống xử lý Các business entities này cũng được dùng để trao đổi thông tin giữa lớpPresentation và lớp Data Access.

Business Components là những thành phần chính thực hiện các dịch vụ mà Service Interface cung cấp, chịu trách nhiệm kiểm tra các ràng buộc logic

(constraints), các qui tắc nghiệp vụ (business rules), sử dụng các dịch vụ bên ngoài khác để thực hiện các yêu cầu của ứng dụng

Data Access Layer

Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệu củaứng dụng Thường lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ của các hệ quản trị cơ sở dữ liệunhư SQL Server, Oracle để thực hiện nhiệm vụ của mình Trong lớp này có cácthành phần chính là Data Access Logic, Data Sources, Servive Agents)

Data Access Logic components (DALC) là thành phần chính chịu trách nhiệmlưu trữ vào và truy xuất dữ liệu từ các nguồn dữ liệu - Data Sources như RDMBS,XML, File systems Trong NET Các DALC này thường được hiện thực bằngcách sử dụng thư viện ADO.NET để giao tiếp với các hệ cơ sở dữ liệu hoặc sử dụngcác O/R Mapping Frameworks để thực hiện việc ánh xạ các đối tượng trong bộ nhớthành dữ liệu lưu trữ trong CSDL

Service Agents là những thành phần trợ giúp việc truy xuất các dịch vụ bênngòai một cách dễ dàng và đơn giản như truy xuất các dịch vụ nội tại

Chức năng thường thấy ở Data Access Layer là: Tạo mới các bản ghi(Create,Insert), lấy các bản ghi(Select), cập nhật-sửa dữ liệu(Update), xóa dữ liệu(Delete)

2.5 Tổng quan hệ quản trị cơ sở dữ liêu SQL Server

SQL Server là một cơ sở dữ liệu Client/Server Nó có hai chức năng chính:

 Chứa dữ liệu người dùng nhập vào

 Xử lý các yêu cầu gửi tới thông qua ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liêu và trả

về các đối tượng trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server:

 Bảng (Table): Bảng là đơn vị lưu trữ dữ liệu chính trong cơ sở dữ liệu SQLServer, đó là tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau, là một đối tượng lưu trữ dữ liệu

Trang 15

dưới dạng hàng, cột Các hàng trong bảng người ta gọi là các bản ghi chứa dữ liệu,các cột là các trường chứa các thuộc tính của bảng.

 Khung nhìn dữ liệu (View): Về mặt logic, bảng ảo giống như một bảngthực, nó không chứa bảng vật lý nào mà nó chỉ là kết quả của việc thực hiện các câulệnh Select trên những bảng thực và dữ liệu của nó sẽ bị mất đi khi không thực hiệncác câu lệnh đó

 Chỉ số của bảng (Index): Chỉ số là một cấu trúc được tạo ra để lưu trữ thôngtin về vị trí các bản ghi trong một bảng dữ liệu nhằm cải thiên tốc độ truy xuất dữliệu Một chỉ số được tạo nên trên một hay nhiều bảng, mọi sự thay đổi dữ liệutrong bảng đều được tự động cập nhật với các chỉ số có liên quan trong suốt quátrình sử dụng

 Thủ tục lưu trữ (Store procedure): Là một khối các câu lệnh truy vấn cơ sở

dữ liệu, được lưu trữ trong một thủ tục và có tham số vào cũng như giá trị trả về khithủ tục đó được thực hiện

 Trigger: Là một thủ tục lưu trữ được tự đông thực hiện bởi SQL Server khimột bảng được sửa đổi bằng các câu lệnh UPDATE, INSERT, DELETE Nó có thểlưu trữ một câu lệnh đơn giản hay các câu lệnh phức tạp của T_SQL (TransactionSQL), nhờ đó ta có thể lợi dụng cơ chế này để viết các Trigger nhằm giải quyết cácquy tắc nghiệp vụ, các mối dàng buộc phức tạp

Trang 16

CHƯƠNG 3

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

3.1 Các quy trình quan trọng

3.1.1 Quy trình quản lý nhân viên

Dữ liệu đầu vào

Thông tin về nhân viên

3.1.2 Quy trình nhập nguyên liệu

Dữ liệu đầu vào

- Thông tin về nhà cung cấp.

- Hóa đơn nhập, trong đó có số lượng và đơn giá các nguyên liệu mà nhà cung

- Nếu là nhà cung cấp mới, nhân viên nhập các thông tin liên quan đến nhà

cung cấp đó vào hệ thống Có thể cập nhật, thêm, sửa, xóa các thông tin cần thiết

Trang 17

- Khi nhà cung cấp mang hàng đến, nhân viên của nhà hàng nhập các thông

tin về tên mặt hàng, số lượng, đơn giá, thời gian nhập…vào hệ thống để xử lý

- Trong quá trình nhập, nhân viên có thể sửa, xóa nếu nhập sai.

3.1.3 Quy trình bán hàng

Dữ liệu đầu vào

- Thông tin về tên các món khách hàng gọi, số lượng từng món, đơn giá và

giảm giá của từng món

- Thông tin nhân viên gọi món: tên nhân viên được lấy ra từ trong cơ sở dữ

liệu

Dữ liệu đầu ra

- Hóa đơn thanh toán của khách hàng.

- Danh sách các hóa đơn thanh toán, thống kê báo cáo tổng thu của nhà hàng.

Mô tả

- Khách hàng vào nhà hàng, họ gọi món, nhân viên phục vụ bàn sẽ ghi lại các

món ăn và số lượng các món khách gọi

- Nhân viên phục vụ sẽ chuyển danh sách các món khách gọi cho bộ phận bếp

để họ làm, đồng thời chuyển lên cho bộ phận thu ngân, để nhập các thông tin liênquan vào hệ thống

- Nhân viên thu ngân cập nhật và quản lý đồng thời nhiều hoá đơn của nhiều

bàn ăn cùng một lúc Ngay khi khách hàng đang dùng tiệc, nhân viên thu ngân đã cóthể cập nhật các món mà khách hàng yêu cầu Việc cập nhật thêm món ăn vào bàn

đã cập nhật hết sức đơn giản, tạo thụân lợi tối đa cho nhân viên thu ngân khi thanhtoán với khách hàng

- Sau khi nhân viên thu ngân nhập xong, in ra báo món để nhân viên phục vụ

bàn kiểm tra đồ ăn trên bàn của khách hàng

- Khi khách hàng muốn thanh toán, họ có nhu cầu trả lại một số đồ không

dùng đến, nhân viên bàn kiểm tra kỹ để đảm bảo đồ khách trả và trả lại là đúng vàkhông có sai xót nào

- In ra phiếu thanh toán gửi cho khách hàng.

Trang 18

3.1.4 Quy trình quản lý định lượng nguyên liệu

Dữ liệu đầu vào

- Danh sách các nguyên liệu.

3.2 Mô tả chức năng nghiệp vụ của hệ thống

Hệ thống nhà hàng được xây dựng với 5 chức năng chính Đó là Quản lýnhân viên, Quản lý nguyên liệu, Quản lý hóa đơn, Thống kê báo cáo và Tìm kiếm.Trong đó:

 Quản lý nhân viên: là nơi lưu trữ và quản lý tất cả các thông tin về nhânviên Khi một nhân viên mới đến làm việc, nhân viên đó phải khai báo đầy đủ thông

tin cá nhân cần thiết để nhập dữ liệu vào frmnhanvien Đồng thời họ được cấp tên

đăng nhập và mật khẩu để truy cập vào hệ thống, khi đó họ sẽ được nhà quản lý cấpphát cho một số quyền hạn nhất định Nếu như đó là nhân viên cũ của nhà hàng, khi

có thay đổi gì về thông tin cá nhân hay bộ phận công tác, đưa thông tin vào để cậpnhật Khi nhân viên nào không còn làm việc ở nhà hàng, xóa hết mọi thông tin vềnhân viên đó trong hệ thống

 Quản lý nguyên liệu: là nơi lưu trữ và quản lý tất cả các thông tin về nguyênliệu, nhóm nguyên liệu, món ăn, nhóm món ăn, định lượng món ăn, nhà cung cấpnguyên liệu và khách hàng Với mỗi form đều có các chức năng thêm, sửa, xóa đểkhi có thông tin mới người dùng có thể thêm vào hệ thống, thông tin nào có thay đổi

Trang 19

sẽ sửa lại cho phù hợp và thông tin nào không cần thiết có thể xóa bỏ Chẳng hạn,

khi nhập một nguyên liệu mới về, nếu là nhà cung cấp mới, vào frmnhacungcap để

thêm thông tin về nhà cung cấp, nếu vẫn là nhà cung cấp cũ họ có thay đổi thông tin

gì vào đó sửa, còn khi nhà cung cấp nào ngừng không cung cấp nguyên liệu cho nhàhàng nữa, sẽ xóa bỏ các thông tin liên quan đến nhà cung cấp đó trong hệ thống.Tương tự, với tất cả các form khác đều thao tác như vậy

 Quản lý hóa đơn: bao gồm hóa đơn nhập và hóa đơn xuất Nơi đây lưu trữ

và quản lý thông tin về hai loại hóa đơn trên.Với hóa đơn nhập dùng cho việc nhậphàng, hóa đơn xuất dùng cho bán hàng

- Nhập hàng: khi nhà hàng gần hết nguyên liệu, nhà hàng sẽ gọi cho bên nhàcung cấp yêu cầu số lượng và thời gian cần lấy nguyên liệu Phía nhà cung cấpmang nguyên liệu đến, bộ phận bếp nhận và kiểm kê nguyên liệu từ phía nhà cungcấp, nếu chính xác, đầy đủ, bộ phận này sẽ chuyển hóa đơn lên bộ phận thu ngân đểyêu cầu thanh toán cho nhà cung cấp Ở đây xảy ra 2 trường hợp: nhà hàng trả chonhà cung cấp theo định kỳ hàng tháng hoặc trả theo hóa đơn từng lần lấy hàng.Trong trường hợp trả theo định kỳ hàng tháng, sau khi nhân viên bộ phận bếpchuyển hóa đơn nhập hàng lên , nhân viên thu ngân nhập chính xác số lượng hàngnhập, ngày giờ nhập hàng để định kỳ cuối tháng thanh toán cho nhà cung cấp

Trong trường hợp còn lại ngay sau mỗi lần nhập hàng, bên phía nhà cung cấp

sẽ ký xác nhận thanh toán đầy đủ, đồng thời, nhân viên thu ngân cũng sẽ nhập chitrả chính xác vào phần mềm quản lý

Với cả 2 trường hợp trên, nhân viên thu ngân đều phải lưu trữ lại hóa đơnnhập hàng mà nhà cung cấp chuyển đến để đối chiếu

- Bán hàng: Khách hàng vào nhà hàng, họ gọi món, nhân viên phục vụ bàn sẽ

ghi lại các món ăn và số lượng các món khách gọi Nhân viên phục vụ sẽ chuyểndanh sách các món khách gọi cho bộ phận bếp để họ làm, đồng thời chuyển lên cho

bộ phận thu ngân, để nhập các thông tin liên quan vào hệ thống Nhân viên thu ngâncập nhật và quản lý đồng thời nhiều hoá đơn của nhiều bàn ăn cùng một lúc Ngaykhi khách hàng đang dùng tiệc, nhân viên thu ngân đã có thể cập nhật các món mà

Trang 20

khách hàng yêu cầu Sau khi nhân viên thu ngân nhập xong, in ra báo món để nhânviên phục vụ bàn kiểm tra đồ ăn trên bàn của khách hàng Cuối cùng là in ra phiếuthanh toán cho khách hàng.

 Thống kê báo cáo: Hệ thống quản lý nhà hàng có chức năng đưa ra cácthống kê báo cáo về doanh thu của nhà hàng và nguyên liệu tồn trong kho Với chứcnăng Thống kê báo cáo doanh thu sẽ giúp cho các nhà quản lý xem xét được tìnhhình hoạt động kinh doanh của nhà hàng mình, từ đó đưa ra các chiến lược mới,chính sách mới phù hợp hơn, để mang lại lợi nhuận tối đa cho nhà hàng Còn chứcnăng Thống kê báo cáo nguyên liệu tồn, giúp cho nhà quản lý điều chỉnh lượnghàng trong kho, nếu đã hết hàng hay gần hết hàng, yêu cầu nhà cung cấp mang hàngđến ngay Nếu hàng còn nhiều sẽ tạm ngừng nhập hàng, hoặc món ăn nào có thểthay thế nguyên liệu sẽ dùng để thay thế, sao cho lượng hàng tồn trong kho là ítnhất, tránh tình trạng hàng bị ứ đọng, hư hỏng không sử dụng được nữa, như vậy sẽgây thiệt hại cho nhà hàng

 Tìm kiếm: tìm kiếm thông tin về hai loại hóa đơn nhập và hóa đơn xuất.Người sử dụng vào đây có thể xem được toàn bộ thông tin về hóa đơn nhập và hóađơn xuất theo bất kỳ ngày nào họ muốn Hơn thế còn có thể xem thông tin chi tiếtcủa từng ngày, từng loại hóa đơn, từng số hóa đơn Điều này giúp ích rất nhiều chonhà quản lý, sau mỗi lần nhập hàng hay xuất hàng, họ không cần kiểm tra trực tiếptừng tờ hóa đơn (như vậy rất mất thời gian, công sức và thậm chí có thể nhầm lẫn

nếu lượng hóa đơn quá nhiều) Nhà quản lý chỉ cần vào frmtimkiem, nếu cần xem các hóa đơn đã nhập hàng vào Tìm kiếm hóa đơn nhập, còn nếu muốn xem các hóa đơn mà khách hàng đã thanh toán vào Tìm kiếm hóa đơn thanh toán

Trang 21

3.3 Sơ đồ chức năng của hệ thống

3.3.1 Sơ đồ chức năng mức đỉnh

Hệ thống quản lý nhà hàng được phân ra làm 5 chức năng sau:

Hình 3.1: Sơ đồ chức năng mức đỉnh của hệ thống

Quản lý Nhà hàng

1 Quản lý

Nhân viên

2 Quản lý Nguyên liệu

3 Quản lý Hóa đơn

4 Thống kê Báo cáo 5 Tìm kiếm

Trang 22

3.3.2 Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của quản lý nhân viên

Quản lý thông tin nhân viên:

-Hồ sơ nhân viên: thêm, sửa, xóa và cập nhật các thông tin cần thiết liên quanđến nhân viên của nhà hàng

- Bộ phận công tác: cập nhật, thêm, sửa, xóa các thông tin về các bộ phận côngtác trong nhà hàng

- Cấp phát quyền: Khi đã đăng nhập được vào hệ thống, nếu là quản lý sẽ cótoàn quyền với hệ thống, còn là nhân viên chỉ được vào và thao tác trên các form đãđược cấp quyền

Hình 3.2: Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của quản lý nhân viên

1.1

Quản lý

Hồ sơ nhân viên

1.2 Quản lý

Bộ phận công tác

1.

Quản lý Nhân viên

1.3 Quản lý Phân quyền

Trang 23

3.3.3 Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của quản lý nguyên liệu

- Quản lý nhóm nguyên liệu, danh sách nguyên liệu: cập nhật, thêm, sửa, xóathông tin về các loại nguyên liệu và các nhóm nguyên liệu có trong nhà hàng

- Quản lý tên gọi của các nhóm món ăn và món ăn: Thêm mới món ăn vànhóm món ăn, thay đổi thông tin liên quan đến món ăn để phù hợp với nhu cầu vàthị hiếu của khách hàng, xóa các món ăn mà nhà hàng không còn bán nữa

- Quản lý định mức: với mỗi món ăn sẽ sử dụng một lượng nguyên liệu khácnhau, sau khi sử dụng phải trừ đi lượng đã lấy để xác định được lượng nguyên liệutồn trong kho

- Quản lý thông tin nhà cung cấp: cập nhật, thêm, sửa, xóa thông tin về nhàcung cấp

Trang 24

- Quản lý thông tin khách hàng: cập nhật, thêm, sửa, xóa thông tin

Hình 3.3: Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của quản lý nguyên liệu

3.3.4 Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của quản lý hóa đơn

Tất cả các hóa đơn, giấy tờ liên quan đến việc nhập và xuất hàng hóa đềuđược quản lý ở đây

Trang 25

- Quản lý hóa đơn nhập: Sau khi nhà cung cấp chuyển hàng đến, người dùng

sẽ nhập đầy đủ các thông tin cần thiết

-Quản lý hóa đơn xuất: đây chính là hóa đơn mà nhà hàng sẽ in ra đưa chokhách hàng, trong này có đầy đủ các thông tin về món ăn, số lượng món ăn màkhách đã gọi, đơn giá mỗi món ăn…tổng tiền mà khách hàng phải thanh toán Đồngthời từ hóa đơn này thu ngân sẽ tính toán để báo cáo kết quả doanh thu của nhàhàng

Hình 3.4: Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của quản lý hóa đơn

3.3.5 Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của thống kê báo cáo

Hệ thống quản lý nhà hàng có chức năng đưa ra các thống kê báo cáo vềdoanh thu của nhà hàng và nguyên liệu tồn trong kho

3.1 Quản lý Hóa đơn nhập

3.2 Quản lý Hóa đơn xuất

3.

Quản lý Hóa đơn

Trang 26

- Báo cáo doanh thu: Từ việc báo cáo kết quả doanh thu đưa ra những điều

chỉnh hợp lý để mang lại lợi nhuận tối đa cho nhà hàng

- Báo cáo nguyên liệu tồn kho: sẽ biết được trong kho còn những nguyên liệu

gì với số lượng bao nhiêu, để tiếp tục nhập vào hay tạm dừng nhập

Hình 3.5: Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của Thống kê báo cáo

3.3.6 Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của tìm kiếm

Hệ thống quản lý nhà hàng xây dựng 2 chức năng tìm kiếm Đó là tìm kiếmtheo hóa đơn nhập và hóa đơn xuất

4.1 Báo cáo doanh thu Báo cáo nguyên liệu tồn 4.2

4.

Thống kê Báo cáo

Trang 27

Tìm kiếm hóa đơn nhập: để xem thông tin chi tiết các hóa đơn nhập hàng.Tìm kiếm hóa đơn xuất: để xem thông tin chi tiết các hóa đơn thanh toán.

Hình 3.6: Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của Tìm kiếm

3.4 Sơ đồ dòng dữ liệu

5.1 Tìm kiếm Hóa đơn nhập

5.2 Tìm kiếm Hóa đơn xuất 5

Tìm kiếm

Trang 28

Sơ đồ dòng dữ liệu mô tả các thành phần của hệ thống xét theo khía cạnh sửdụng thông tin, dữ liệu, bao gồm các tiến trình, các yêu cầu dữ liệu, các kho dữ liệu

và các tác nhân ngoài có liên quan đến hệ thống

Trang 29

3.4.2 Sơ đồ dòng dữ liệu mức đỉnh

Hình 3.7: Sơ đồ dòng dữ liệu mức đỉnh

Trang 30

3.4.3 Sơ đồ dòng dữ liệu về chức năng Quản lý nguyên liệu và hóa đơn

Hình 3.8: Sơ đồ dòng dữ liệu về chức năng Quản lý nguyên liệu và Quản lý

hóa đơn

Trang 31

3.4.4 Sơ đồ dòng dữ liệu về chức năng Thống kê báo cáo

Hình 3.9: Sơ đồ dòng dữ liệu về chức năng Thống kê báo cáo

Trang 32

3.4.5 Sơ đồ dòng dữ liệu về chức năng Quản lý nhân viên

Hình 3.10: Sơ đồ dòng dữ liệu về chức năng Quản lý nhân viên

Trang 33

CHƯƠNG 4

THIẾT KẾ HỆ THỐNG

4.1 Thiết kế Cơ sở dữ liệu

4.1.1 Các thực thể trong Cơ sở dữ liệu

 Thực thể Bàn bao gồm các thuộc tính: - Mã bàn

 Thực thể Bộ phận bao gồm các thuộc tính: - Mã bộ phận

- Tên bộ phận

 Thực thể Chi tiết hóa đơn nhập bao gồm các thuộc tính:

- Mã chi tiết hóa đơn nhập

- Mã nguyên liệu

- Mã hóa đơn nhập

- Số lượng

- Đơn giá

 Thực thể Chi tiết hóa đơn xuất bao gồm các thuộc tính:

- Mã chi tiết hóa đơn xuất

Trang 34

 Thực thể Hóa đơn nhâp bao gồm các thuộc tính: - Mã hóa đơn nhập

Trang 35

 Thực thể Nguyên Liệu bao gồm các thuộc tính: - Mã nguyên liệu

 Thực thể Nhóm nguyên liệu bao gồm các thuộc tính: - Mã nhóm nguyên liệu

- Tên nhóm nguyên liệu

 Thực thể Người dùng bao gồm các thuộc tính: - Mã người dùng

Ngày đăng: 19/07/2013, 09:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Dương Quang Thiện, C# và .NET Framework, Nhà xuất bản tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: C# và .NET Framework
Nhà XB: Nhà xuất bản tổng hợpThành phố Hồ Chí Minh
[2] Dương Quang Thiện, Lập trình báo cáo dùng Crystal Reports.net, Nhà xuất bản tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình báo cáo dùng Crystal Reports.net
Nhà XB: Nhà xuấtbản tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
[3] Đào Thanh Tĩnh, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuất bản quân đội nhân dân, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Nhà XB: Nhà xuất bảnquân đội nhân dân
[4] TS.Lê Văn Phùng, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuất bản Lao Động-Xã Hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Nhà XB: Nhà xuất bảnLao Động-Xã Hội
[5] Nguyễn Văn Ba, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuất bản Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Nhà XB: Nhà xuất bảnQuốc Gia Hà Nội
[6] Phạm Hữu Khang, Lập trình Windows Form C# 2005, Nhà xuất bản Lao Động-Xã Hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình Windows Form C# 2005
Nhà XB: Nhà xuất bản LaoĐộng-Xã Hội
[7] Microsoft Corporation.2002. Designing Data Tier Components and Passing Data Through Tiers.http://msdn2.microsoft .com/en-us/library/ms978496.aspx[8] Microsoft Corporation.2002 Building Distributed Applications Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ chức năng mức đỉnh của hệ thống - Những lợi ích khi ứng dụng Công nghệ thông tin vào quản lý nhà hàng	7
Hình 3.1 Sơ đồ chức năng mức đỉnh của hệ thống (Trang 19)
Hình 3.2: Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của quản lý nhân viên - Những lợi ích khi ứng dụng Công nghệ thông tin vào quản lý nhà hàng	7
Hình 3.2 Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của quản lý nhân viên (Trang 20)
Hình 3.3: Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của quản lý nguyên liệu - Những lợi ích khi ứng dụng Công nghệ thông tin vào quản lý nhà hàng	7
Hình 3.3 Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của quản lý nguyên liệu (Trang 22)
Hình 3.4: Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của quản lý hóa đơn - Những lợi ích khi ứng dụng Công nghệ thông tin vào quản lý nhà hàng	7
Hình 3.4 Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của quản lý hóa đơn (Trang 23)
Hình 3.7: Sơ đồ dòng dữ liệu mức đỉnh - Những lợi ích khi ứng dụng Công nghệ thông tin vào quản lý nhà hàng	7
Hình 3.7 Sơ đồ dòng dữ liệu mức đỉnh (Trang 27)
Hình 3.8: Sơ đồ dòng dữ liệu về chức năng Quản lý nguyên liệu và Quản lý hóa đơn. - Những lợi ích khi ứng dụng Công nghệ thông tin vào quản lý nhà hàng	7
Hình 3.8 Sơ đồ dòng dữ liệu về chức năng Quản lý nguyên liệu và Quản lý hóa đơn (Trang 28)
Hình 3.9: Sơ đồ dòng dữ liệu về chức năng Thống kê báo cáo. - Những lợi ích khi ứng dụng Công nghệ thông tin vào quản lý nhà hàng	7
Hình 3.9 Sơ đồ dòng dữ liệu về chức năng Thống kê báo cáo (Trang 29)
Hình 3.10: Sơ đồ dòng dữ liệu về chức năng Quản lý nhân viên. - Những lợi ích khi ứng dụng Công nghệ thông tin vào quản lý nhà hàng	7
Hình 3.10 Sơ đồ dòng dữ liệu về chức năng Quản lý nhân viên (Trang 30)
Hình 4.1: Sơ đồ liên kết cơ sở dữ liệu - Những lợi ích khi ứng dụng Công nghệ thông tin vào quản lý nhà hàng	7
Hình 4.1 Sơ đồ liên kết cơ sở dữ liệu (Trang 39)
Hình thức thanh toán                                            Tổng tiền giá:           <__________> - Những lợi ích khi ứng dụng Công nghệ thông tin vào quản lý nhà hàng	7
Hình th ức thanh toán Tổng tiền giá: <__________> (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w