1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tự học Indesign CS2 : part 6 doc

6 279 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 269,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một danh chủ đề giúp bạn duy trì sự thống nhất trong các mục ™ Thêm các dấu chỉ mục Thêm các dấu chỉ mục trong các trang trong tài liệu mà bạn muốn các mục tham khảo đến.. Chế độ Topic s

Trang 1

3 Các bước cơ bản tạo một chỉ mục

Để tạo một chỉ mục, làm theo các bước cơ bản sau :

™ Tạo một danh sách chủ đề ( tùy chọn )

Một danh chủ đề giúp bạn duy trì sự thống nhất trong các mục

™ Thêm các dấu chỉ mục

Thêm các dấu chỉ mục trong các trang trong tài liệu mà bạn muốn các mục tham khảo đến

™ Tạo chỉ mục

Tạo một bộ các mục cho các dấu và các số trang đi cùng với nó

™ Chảy tràn chỉ mục

Dùng con trỏ văn bản đã nạp để chảy tràn chỉ mục vào một khung văn bản Trong hầu hết các trường hợp, bạn muốn chỉ mục bắt đầu trong một trang mới

Trang 2

4 Index Palette

Bạn tạo, hiệu chỉnh, và xem trước chỉ mục sử dụng Index Palette Palette bao gồm hai chế ạ ạo, ệu c , à e ước c ục sử dụ g de a e e a e e bao gồ a c ế

độ : Reference và Topic Trong chế độ Preference, vùng xem trước hiển thị đầy đủ các mục cho tài liệu hay sách hiện hành Trong chế độ Topic, vùng xem trước chỉ hiển thị các chủ

đề, không có số trang hay thao khảo chéo Chế độ Topic sử dụng chủ yếu cho việc tạo cấu

t ú hỉ t khi hế độ R f là i b thê á hỉ

trúc chỉ mục, trong khi chế độ Reference là nơi bạn thêm các chỉ mục

Trong chế độ Preference, các chỉ mục được sắp theo abc và được chi vào các mục theo ký

tự Các tam giác kế mục cho phép bạn mở rộng hoặc thu hẹp các mục để xem các mục con số trang và tham chiếu chéo

con, số trang và tham chiếu chéo

Các mã sau đây xuất hiện thay cho các thao khảo trang để cho biết các chỉ mục có thể

không được bao gồm trong chỉ mục được tạo :

• PB : cho biết mục nằm trên pasteboard Các mục này sẽ không xuất hiện trong chỉ mục được tạo

• HL : cho biết các mục nằm trong một lớp ẩn Khi bạn tạo chỉ mục, bạn có tùy chọn bao gồm các mục này

• PN : cho biết các mục nằm trong văn bản overset Khi bạn bao gồm các mục này trong chỉ mục được tạo, chúng xuất hiện không có số trang

• Master : cho biết các mục nằm trong một trang chủ Các mục này sẽ không xuất hiện trong chỉ mục được tạo

Trang 3

V Lập chỉ mục

1 Các chủ đề trong một chỉ mục

Bạn có thể tạo hay nhập một danh sách các chủ đề để sử dụng như một điểm khởi đầu khi tạo các chỉ mục Sau này, khi bạn thêm các mục cho chỉ mục, bạn có thể chọn các chủ đề từ danh sách chủ đề ( thay vì gõ chúng mỗi lần ) để đảm bảo thông tin đó được chỉ mục thống nhất ên s ốt tài liệ ha sách

nhất xuyên suốt tài liệu hay sách

Bạn tạo và hiệu chỉnh một danh sách chủ đề sử dụng Index Palette trong chế độ Topic Chú

ý rằng chế độ Topic chỉ hiển thị các chủ đề; để xem trước các chỉ mục, với số trang và tham chiếu chéo kết hợp với nó thay vào đó sử dụng chế độ Reference

chiếu chéo kết hợp với nó, thay vào đó sử dụng chế độ Reference

Các chủ đề trong danh sách chủ đề cũng xuất hiện trong hộp thoại Index Entry Để tạo một mục, đơn giản chọn một chủ đề và kết hợp nó với một trang hay một tham khảo chéo Các chủ đề không sử dụng được loại bỏ khi bạn tạo chỉ mục

chủ đề không sử dụng được loại bỏ khi bạn tạo chỉ mục

Việc tạo một danh sách chủ đề trước khi bạn thêm các mục là một tùy chọn Mỗi lần bạn tạo một mục, chủ đề của nó được tự động thêm vào danh sách chủ đề để sử dụng sau này

Trang 4

2 Tạo danh sách chủ đề cho một chỉ mục

Chọn Window > Type & Tables > Index để hiển thị Index Palette

- Chọn Window > Type & Tables > Index để hiển thị Index Palette

- Chọn Topic

- Chọn New Topic từ menu Index Palette hay click biểu tượng Create New Index Entry ở đáy Palette

- Làm một trong các thao tác sau :

•Dưới Topic Levels, nhập một tên chủ đề trong ô đầu tiên Để tạo một chủ đề phụ, nhập

ột tê t ô thứ h i Để t ột hủ đề h d ới ột hủ đề h hậ ột tê t

đáy Palette

một tên trong ô thứ hai Để tạo một chủ đề phụ dưới một chủ đề phụ, nhập một tên trong

ô thứ ba, và cứ tiếp tục

•Chọn một chủ đề đã có Nhập các chủ đề phụ vào các ô thứ hai, thứ ba, thứ tư

- Click Add để thêm chủ đề, mà bây giờ sẽ xuất hiện trong hộp thoại New Topic cũng

như trong Index Palette

- Click Done khi bạn đã hoàn tất

8 Để xóa một chủ đề mà bạn đã thêm, click Done, chọn chủ đề trong Index Palette,

và click nút Delete Selected Entry

Trang 5

3 Nhập chủ đề từ tài liệu InDesign khác.

Chọn Import Topics trong menu Index

- Chọn Import Topics trong menu Index

- Chọn tài liệu chứa chủ đề bạn muốn nhập, và click Open

Trang 6

4 Thêm một mục nhập

Bạn tạo các mục ( entry ) sử dụng Index Palette trong chế độ Reference Một mục nhập

Bạn tạo các mục ( entry ) sử dụng Index Palette trong chế độ Reference Một mục nhập bao gồm hai phần : một chủ đề và một tham khảo Các chủ đề có thể được định nghĩa

trước đó sử dụng danh sách chủ đề Các tham khảo có thể là các số trang hay các tham chiếu chéo đến chủ đề khác

- Dùng công cụ Type, đặt điểm chèn nơi bạn muốn vạch dấu chỉ mục xuất hiện, hay

chọn văn bản trong tài liệu để sử dụng như cơ sở cho một tham khảo chỉ mục

Khi văn bản được chọn chứa các hình trong dòng hay các ký tự đặc biệt, một vài ký tự ợ ọ g g y ý ự ặ ệ , ộ ý ự (như dấu chỉ mục và hình nội tuyến ) bị cởi bỏ trong ô Topic Level Các ký tự khác, như dấu em và biểu tượng copyright, được chuyển thành các metacharacter ( như, ^_ hay ^2 )

- Chọn Window > Type & Tables > Index để hiển thị Index Palette.ọ yp ị

- Chọn Preference

- Để xem các mục từ bất kỳ tài liệu được mở nào trong một tập tin sách, chọn Book

- Chọn New Page Reference trong menu Index ( nếu lệnh này không xuất hiện, chắc rằngChọn New Page Reference trong menu Index ( nếu lệnh này không xuất hiện, chắc rằng Reference được chọn và có một điểm chèn hay vùng chọn văn bản trong tài liệu)

- Để thêm văn bản vào ô Topic, làm bất kỳ các thao tác sau :

• Để tạo một mục đơn giản nhập mục vào ô Topic Levels đầu tiên

• Để tạo một mục đơn giản, nhập mục vào ô Topic Levels đầu tiên

• Để tạo các mục và các mục con, nhập tên cha trong ô Topic Levels đầu tiên, và

nhập các mục con trong các ô tiếp sau

• Để thay thế văn bản trong ô Topic Levels double click văn bản chủ đề nào trong

• Để thay thế văn bản trong ô Topic Levels, double click văn bản chủ đề nào trong

hộp danh sách ở đáy hộp thoại

Ngày đăng: 25/07/2014, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN