Luận văn tốt nghiệp
Trang 1PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 LÝ DO NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Một quốc gia muốn phát triển và giàu mạnh thì trước tiên nhân dân phải được
ăn no, mặc ấm Cho dù ngày nay nền khoa học của con người đã rất tiến bộ trênmọi lĩnh vực, con người đã có thể làm ra nhiều nguyên liệu thay thế tự nhiên,nhưng có những thứ cho dù nền khoa học có tiến bộ đến mấy cũng không thểthay thế được, đó chính là những sản phẩm nông nghiệp Chính vì lẽ đó mà mọiquốc gia cho dù đang ở giai đoạn phát triển nào cũng đều rất chú trọng đến sựphát triển của ngành nông nghiệp, dù tỷ trọng của nông nghiệp chiếm như thếnào trong GDP
Nông nghiệp chiếm một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế xãhội của quốc gia, sản xuất nông nghiệp không những phục vụ cho nhu cầu ănuống của con người, đảm bảo nguồn nguyên nhiên liệu cho ngành công nghiệpsản xuất và công nghiệp chế biến mà ngành nông nghiệp còn tạo ra được nhiềumặt hàng có giá trị xuất khấu cao như cà phê, hạt diều, mũ cao su tăng nguồnthu ngoại tệ cho nhà nước, tạo công ăn việc làm cho người dân Hiện tại cũngnhư trong thời gian tới, ngành nông nghiệp vẫn đóng một vai trò quan trọng trong
sự phát triển của xã hội loài người và không ngành nào có thể thay thế được.Đảm bảo an ninh lương thực là mục tiêu phấn đấu của mỗi quốc gia, góp phần ổnđịnh chính trị, phát triển kinh tế xã hội
Đối với nước ta do đặc điểm từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lênchủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa nên nông nghiệpgiữ một vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của đất nước
Thừa Thiên Huế là một địa phương có tỷ lệ lao động nông nghiệp cao Dân sốngày càng tăng, đất nông nghiệp ngày càng ít đi Muốn cây trồng có năng suấtcao, chất lượng tốt thì người nông dân phải đầu tư thâm canh Mà muốn làm nhưvậy thì cần phải thực hiện nhiều biện pháp như: đầu tư khoa học kỹ thuật, vật tưphân bón, giống, thủy lợi cho sản xuất sao cho hợp lý trên một đơn vị diện tích
để thu được năng suất cao, chất lượng tốt với giá thành hợp lý Do việc tăngcường đầu tư các yếu tó vật chất và đầu tư phân bón cho sản xuất được lặp đi lặplại hàng vụ, hàng năm với khối lượng rất lớn nên cần có đơn vị sản xuất kinh
Trang 2doanh để phục vụ VTNN với hệ thống mạng lưới rộng khắp đảm bảo đáp ứngđầy dủ kịp thời cả về số lượng, chất lượng cho từng vùng, từng địa phương.Khi tiến hàng hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường có
sự quản lý của nhà nước, các DN muốn tồn tại và phát triển phải luôn quan tâmđến hiệu quả kinh tế sao cho kinh doanh có lãi và đảm bảo yêu cầu xã hội Tuynhiên cơ chế thị trường đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho các DN
Nền kinh tế thị trường buộc các DN phải luôn phấn đấu nỗ lực không ngừngthì mới có thể tồn tại trong môi trường cạnh tranh khốc liệt Đặc biệt với các DNsản xuất có tồn tại được hay không còn phải phụ thuộc vào khâu tìm kiếm đầu racho mình, đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng Song công tác thúc đẩy tiêu thụsản phẩm, đưa sản phẩm đến từng khu vực thị trường chưa được coi trọng trongcác DN Việt Nam đang từng bước mở của thị trường và hội nhập với các nướctrong khu vực và thế giới điều đó càng làm cho việc cạnh tranh giữa các DNtrong và ngoài nước ngày càng khốc liệt hơn, điều này buộc DN Việt Nam phảiqan tâm đến công tác tiêu thụ sản phẩm hơn
Hầu hết các DN trong nước điều gặp một số vấn đề chung như là sản xuất rakhông tìm được thị trường tiêu thụ hay là bị sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các DNnước ngoài Mọi công ty đều coi thị trường là khâu quan trọng nhất để tiến hànhsản xuất hàng hóa Tiêu thụ sản phẩm là thước đo đánh giá sự thành công của
DN DN muốn đứng vững và phát triển phải luôn biết cách nắm bắt nhu cầu củathị trường, phải nhạy bén trong các chiến lược kinh doanh để luôn đáp ứng đượccác yêu cầu của khách hàng
Từ nhận thức đó, trong thời gian thực tập cuối khóa tôi đã chọn đề tài" phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần VTNN Thừa Thiên Huế" làm chuyên đề cho bài tốp nghiệp của mình.
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
-Hệ thống hóa một số vấn đề về tiêu thụ sản phẩm
-Đánh giá khái quát tình hình chung của công ty
-Phân tích kết quả và hiệu quả công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty
-Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tiêu thụ sản phẩmcủa công ty
Trang 33 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU
-Phương pháp duy vật biện chứng
-Phương pháp phân tích số liệu: phương pháp chỉ số nhân tố, phương pháp sosánh trên cơ sở thu thập số liệu ở công ty để đưa ra kết luận có tính khoa học.-Phương pháp chuyên gia tham khảo: tham khảo ý kiến của thầy cô, ý kiếncủa nhân viên trong công ty
-Phương pháp so sánh
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu : các vấn đề liên quan đến công tác tiêu thụ sản phẩmcủa công ty trong 3 năm 2008-2010
Phần II: Nội dung nghiên cứu
+ Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
+ Chương 2: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phầnVTNN Thừa Thiên Huế
+ Chương3: Định hướng và giải pháp
Phần III: Kết Luận và Kiến Nghị
Trang 4PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh thựchiện giá trị và giá trị sử dụng đối với sản phẩm hàng hóa thông qua quan hệ traođổi Trong quan hệ này, DN chuyển nhượng cho người mua sản phẩm hàng hóađồng thời được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán số tiền hàngtương ứng với giá trị của số sản phẩm hàng hóa đó
1.1.1.2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường, khi sản xuất đã phát triển thì vấn đề tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa là rất quan trọng Vì có tiêu thụ được hàng hóa mới có vốn đểtiến hành tái sản xuất mở rộng Sản phẩm tiêu thụ được chứng tỏ năng lực kinhdoanh của DN, thể hiện kết quả công tác nghiên cứu thị trường
Sản phẩm hàng hóa của DN được người tiêu dùng chấp nhận, điều đó chothấy sản phẩm sản xuất và tiêu thụ xét về mặt khối lượng, giá trị sử dụng, chấtlượng, giá cả đã phù hợp với yêu cầu và với thị hiếu của thị trường
Sau quá trình tiêu thụ DN không những thu hồi được số vốn đã chi ra, mà tiêuthụ sản phẩm còn thực hiện được giá trị lao động thặng dư, đây là nguồn để mởrộng sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên
1.1.2 Nội dung của tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp
Có các nội dung chính sau:
- Điều tra thị trường: đây là việc làm cần thiêt đối vói DN, là khâu đóng vaitrò quan trọng ảnh hưởng đến thành công hay thất bại của hoạt động tiêu thụ sảnphẩm Nghiên cứu thị trường nhằm trả lời câu hỏi: Thị trường đang cần sản phẩmgì?, ai là khách hàng mục tiêu?, cầu về thị trường đó như thế nào?
- Lựa chọn sản phẩm thích ứng và tiến hành tổ chức tìm kiếm nguồn hàng.Trên cơ sở nghiên cứu thị trường, DN lựa chọn sản phẩm thích ứng.Đây làmột nội dung quyết định hiệu quả họat động tiêu thụ
- Tổ chức kiểm tra hàng hóa trước khi đưa hàng hóa về kho chuẩn bị tiêu thụ
Trang 5- Khâu tổ chức kiểm tra hàng hóa bao gồm: Kiểm tra chất lượng sản phẩm, sốlượng sản phẩm, mẫu mã
- Công tác lưu kho cần phải chú trọng để sản phẩm khỏi bị mất mát, hao hụt,
hư hỏng, nhưng chất lượng sản phẩm phải đảm bảo khi lưu kho
- Định giá và thông báo giá Các quyết định về giá bán được xem xét mộtcách có cơ sở, không những nhìn nhận từ những tác động bên trong DN như chiphí đầu vào, tiền lương, lãi vay mà DN còn phải xác định những yếu tố bênngoài như: nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, đối thủ cạnh tranh để đưa ra mộtmức giá cho phù hợp với mỗi loại hàng hóa
- Lên phương án phân phối và lựa chọn kênh phân phối sản phẩm trong côngtác tiêu thụ sản phẩm của DN, việc lên phương án phân phối phải được xác địnhtrước, dựa vào kết quả điều tra nghiên cứu thị trường mà DN có thể tiến hànhphân phối lượng hàng hóa cho hợp lý thông qua các kênh tiêu thụ
- Xúc tiến bán hàng: đây là hoạt động của người bán để tác động vào tâm lýngười mua
- Thực hiện các kỹ thuật nghiệp vụ bán hàng và đánh giá kết quả tiêu thụ sảnphẩm Trong đó, nghiệp vụ thu tiền là rất quan trọng, hoạt động tiêu thụ vẫn chưakết thúc nếu như hàng hóa được bán nhưng vẫn chưa thu được tiền về cho DN
1.1.3 Lựa chọn kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Khái niệm về kênh phân phối: Kênh phân phối là một tập hợp các công ty hay
cá nhân tự gánh vác hay giúp đỡ chuyển giao cho một ai đó quyền sở hữu đối vớimột hàng hóa cụ thể hay dịch vụ trên con đường từ nhà sản xuất đến người tiêudùng (theo Philip Kotler)
Khái niệm về phân phối: là các hoạt động liên quan đến việc tổ chức điềuhành và vận chuyển hàng hóa, dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùngnhằm đạt hiệu quả tối đa
Các loại trung gian trong kênh phân phối: trung gian thường là các công ty,các đại lý, cá nhân đứng giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng Họ cóthể trực tiếp hoặc không tham gia trực tiếp váo quá trình lưu thông hàng hóa Cócác loại trung gian sau:
Trang 6Trung gian bán buôn: là những người mua sản phẩm từ nhà sản xuất hoặc trựctiếp nhập khẩu hàng hóa về bán lại cho người bán lẻ Trung gian bán buôn có vaitrò quan trọng trên thị trường, họ là những người có thế mạnh về vốn do đó họ cókhả năng chi phối người bán lẻ và đôi khi người sản xuất, đôi lúc họ có thể trởthành nhà độc quyền do họ có khả năng dự trữ hàng để tung ra thị trường lúc cầnthiết, và họ có phương tiện kinh doanh hiện đại.
Trung gian bán lẻ: là những người thường mua hàng từ những người bánbuôn hay đại lý với khối lượng vừa phải để bán lại cho người tiêu dùng Họ lànhững người tiếp xúc trực tiếp, gần gủi, thường xuyên với khách hàng do đó họhiểu biết và nắm bắt nhu cầu thị trường
Đại lý: bao gồm đại lý bán buôn và đại lý bán lẻ Đại lý bán buôn làm trunggian trong mối quan hệ giữ nhà bán buôn và người bán lẻ Đại lý bán lẻ làm trunggian giữ nhà bán buôn với người tiêu dùng cuối cùng Quy mô của đại lý phụthuộc vào khả năng kinh doanh, nguồn vốn và uy tín của người làm đại lý
1.1.4 Thị trường với việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
1.1.4.1 Quan điểm về thị trường
Thị trường là tập hợp tất cả những người mua hiện tại và tiềm năng đối vóimột sản phẩm( theo Philip Kottler )
1.1.4.2 Chức năng của thị trường
- Chức năng thừa nhận: Trong thực tế chỉ khi nào sản phẩm được thừa nhận.Lúc đó quá trình tái sản xuất hàng hóa mới kết thúc Tuy nhiên thị trường khôngchỉ thừa nhận thụ động các kết quả của quá trình tái sản xuất, quá trình mua bán
mà thông qua sự hoạt động của các quai luật kênh tế trên thị trường nó có thểkiểm nghiệm quá trình tái sản xuất, quá trình mua bán đó Thị trường thừa nhậntổng khối lượng hàng hóa được đưa ra trên thị trường, cơ cấu của cung và cầu,quan hệ cung cầu đối với từng hàng hóa, thừa trị giá trị sử dụng và giá trị hànghóa, chuyển giá trị sử dụng và giá trị cá biệt thành giá trị xã hội
- Chức năng thực hiện: hoạt động chủ yếu của thị trường là mua bán Thựchiện được quá trình mua bán là cơ sở quan trọng nhất có tính chất quyết định đốivói việc thực hiện các quan hệ và hoạt động khác
Trang 7- Chức năng điều tiết kích thích: Thị trường là nơi chúa đựng cung và cầu, màquan hệ cung cầu quyết định đến lợi nhuận của DN Do vậy thị trường vừa làmục tiêu vừa là động lực để điều tiết và kích thích cho các hoạt đọng kinh doanh.
Sự điều tiết thể hiện ở chỗ:
+ Thông qua nhu cầu thị trường các DN chủ động điều tiết hoặc di chuyểncác sản phẩm mà người tiêu dùng thích, có thể thay đổi từ sản phẩm này qua sảnphẩm khác nhằm mục đích kiếm lợi nhuận cao hơn
+ Thông qua hoạt động của các qui luật kinh tế trên thị trường các DNmạnh sẽ tận dụng khả năng của mình, lợi thế của mình trong cạnh tranh, để đẩymạnh quá trình kinh doanh Những DN không có lợi thế cũng tìm cách vươn lên
để tránh khỏi sự phá sản
- Chức năng thông tin: Trong tất cả các khâu của quá trình kinh doanh chỉ cóthị trường mới có chức năng thông tin Trên thị trường có nhiều mối quan hệnhư: Kinh tế, chính trị, xã hội, dân tộc xong thông tin về kinh tế là thông tinquan trọng nhất Chức năng thông tin của thị trường sẽ góp phần đắc lực cho sựhiểu biết giữa người bán và người mua, giữa người kinh doanh và người tiêudùng Thông tin thị trường cho biết tổng số cung và tổng số cầu đối với từng loạisản phẩm hàng hóa, cho biết giá cả, chất lượng sản phẩm các điều kiện để muabán và các thông tin khác
Do vậy thông tin thị trường có vai trò vô cùng quan trọng đối với kinh tế,quyết định đến cả quá trình kinh doanh
1.1.4.3 Phân khúc thị trường
Phân khúc thị trường là việc phân chia một thị thị trường lớn không đồng nhấtthành những khúc, những đoạn hay những nhóm khách hàng với những đăcđiểm, nhu cầu, thị hiếu và hàng vi mua tương đối đồng nhất, trên cơ sở đó tiếnhàng các hoạt động marketing hỗn hợp cho phù hợp để đạt được mục tiêu mongmuốn của DN như : doanh thu, thị phần, lợi nhuận; mức độ nhận biết thươnghiệu
Ta phải phân khúc thị trường vì: khách hàng quá đông, khách hàng phân bốkhắp nơi, nhu cầu và thói quen mua sắm của họ cũng khác nhau
Do đó, ta nên chọn phần hoặc khúc nào để có thể phục vụ tốt nhất
Trang 81.1.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của việc tiêu thụ sản phẩm
1.1.5.1 Tỷ lệ % hoàn thành khối lượng hàng hóa tiêu thụ
Tt =
0 1 1
0 0 1
-Tt: Tỷ lệ % hoàn thành khối lượng hàng hóa tiêu thụ
-Q1i: số lượng hàng hóa tiêu thụ kỳ báo cáo của sản phẩm i
-Q0i: khối lượng hàng hóa tiêu thụ kỳ gốc của sản phẩm i
-goi: giá bán kỳ góc của sản phẩm i
Nếu T1 > 100 thì chứng tỏ DN đã hoàn thành tốt việc tiêu thụ ở kỳ báo cáo sovới kỳ gốc và ngược lại quá trình tiêu thụ của DN không tốt
1.1.5.2 Doanh thu: là tổng tất cả hàng hóa đã tiêu thụ.
TR =
1
n
i i i
Q G
Với: TR: tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Qi : Khối lượng tiêu thụ sản phẩm iGi: giá bán sản phẩm i
Để phân tích sự biến động của doanh thu giữa kỳ báo cáo so với kỳ gốc, tadùng phương pháp chỉ số
0 1 1
n
i n i
0 0 1
n
i n i
-p1Q1: Khối lượng và giá bán hàng hóa kỳ báo cáo
-p0Q0: Khối lượng và giá bán hàng hóa kỳ gốc
Trang 9: Chỉ số chung về sản lượng sản phẩm tiêu thụ
Về số tăng( giảm) tuyệt đối
1.1.5.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh:
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sản xuất= Lợi nhuận/ tổng vốn sản xuất
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí= lợi nhuận/ tổng chi phí
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu= Lợi nhuận/ tổng doanh thu
Trang 101.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1 Vai trò của vật tư phân bón
- Giúp cho cây trồng có khả năng chống chịu với sâu bệnh
- Bổ sung chất dinh dưỡng cho cây trong từng thời kỳ
- Làm tăng năng suất cây trồng
- Cải tạo lại đất canh tác
1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ phân bón ở Việt Nam ta hiện nay
Phân bón là một trong những vật tư thiết yếu trong nền sản xuất nông nghiệphàng hóa, nó không chỉ giúp ổn định và nâng cao năng suất cây trồng mà còn tácđộng đến phẩm chất của nông sản, ảnh hưởng đến độ phì nhiêu của đất đai.Chính vì thế, tình hình giá cả và thị trường phân bón có ảnh hưởng lớn đến sảnxuất nông nghiệp nói riêng và một số ngành nghề khác
Hiện nay, tổng số lượng phân bón hóa học sản xuất trong nước đạt khoảng 6,2triệu tấn, chỉ đáp ứng được 68% nhu cầu Hàng năm, nước ta vẫn phải nhập khẩutới khoảng 2,6 triệu tấn, vì vậy giá phân bón trong nước hiện vẫn chịu tác độnglớn từ giá phân bón thế giới
Từ năm 1985 đến nay, mức tiêu thụ phân đạm tăng trung bình 7,2%/ năm;phân lân tăng 13,9%/ năm; phân kali tăng 23,9%/năm
Thời gian gần đây, nhu cầu phân bón của người dân gia tăng trong khi đồngUSD mất giá cộng với việc Trung Quốc- nước xuất khẩu phân bón lớn giảm sảnlượng sản xuất đã làm cho giá phân bón tăng ảnh hưởng đến sản xuất lương thựccũng như đời sống của người nông dân Giá nhập khẩu Ure bình quân từ mức
292 USD/ tấn năm 2009 đã tăng lên mức 322 USD/tấn năm 2010 và hiện ở mứckhoảng 380 USD/tấn (năm 2011) Giá bán lẻ Urê trong nước cũng tăng liên tục,
từ mức 6.000-6.500 đ/kg (năm 2009) đã tăng lên mức 8.000-9.500 đ/kg (cuốinăm 2010 đầu năm 2011)
Nhà nước đã đưa phân bón vào trong danh mục các mặt hàng thiết yếu thuộcdiện bình ổn giá, áp dụng nhiều biện pháp điều hành trực tiếp hoặc gián tiếp như:điều hòa cung cầu, áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu 0%, ưu đãi giá đầu vào đốivới một số loại phân bón sản xuất trong nước Tuy nhiên, trên thực tế việc quản
lý, điều hành giá, triển khai các biện pháp bình ổn giá còn có những bất cập nên
Trang 11thị trường phân bón nhiều năm qua đã xảy ra những diễn biến không bìnhthường: có lúc, có nơi đã xảy ra những cơn sốt tăng giá quá cao hoặc có lúc giágiảm xuống quá thấp, không hợp lý gây bất ổn định cho nền kinh tế.
Do vậy, theo các chuyên gia kinh tế, để chủ động hơn trong việc kiểm soát sựbiến động của giá bán lẻ phân bón, các cơ quan quản lý Nhà nước cần kiểm soátchặt các yếu tố hình thành giá, tổ chức xây dựng hành lang pháp lý để các DNsản xuất kinh doanh có được hệ thống phân phối minh bạch từ khâu bán buônđến bán lẻ đến tay người nông dân Các DN sản xuất kinh doanh phân bón cầnchủ động dự trữ phân bón để sẵn sàng cung ứng khi thị trường biến động lớnhoặc mất cân đối cung cầu
1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ phân bón ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Do sự tác động lớn từ thị trường phân bón thế giới cũng như thị trường phânbón trong nước cho nên thị trường phân bón tỉnh Thừa Thiên Huế thời gian nàycũng gặp nhiều khó khăn và có nhiều biến động Việc giá nguyên liệu tăng vànguồn quặng dùng cho sản xuất phân bón ngày càng khan hiếm đã tác dộng rấtlớn đến việc cung ứng Đa số người dân sống ở Tỉnh Thừa Thiên Huế vẫn sốngchủ yếu dựa vào nghề nông vì vậy họ cũng bị ảnh hưởng lớn từ những khó khănđó.Hiện nay ở Thừa Thiên Huế có rất ít nhà máy sản xuất phân bón, cộng thêmviệc các công ty lớn đang dần tìm cách giảm lượng hàng nhập khẩu đã tác độngmạnh mẽ đến các công ty cung ứng VTNN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế,làm cho lượng cầu vượt quá cung
Đa số các công ty ở Thừa Thiên Huế điều hoạt động dựa trên vốn vay ngânhàng, điều đó làm cho các DN không thể chủ động trong việc dữ trữ nguồn hàng,chính điều đó nhiều lúc đã làm cho lượng cầu vượt quá cung Thị trường phânbón Thừa Thiên Huế với những biến động như vậy đã làm xuất hiện nhiều nguồnphân bón giả, kém chất lượng Điều này đòi hỏi chính quyền địa phương tỉnhphải triển khai những chính sách hợp lý để kiểm soát thị trường Chính quyền cầnkết hợp với DN để tìm ra biện pháp tối ưu để cho người nông dân yên tâm sảnxuất
Trang 12CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Tình hình cơ bản của công ty.
2.1.1 Một số đăc điểm cơ bản của công ty
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triểncủa công ty:
Từ khi việc chia cắt Bình Trị Thiên thành ba tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị,Thừa Thiên Huế, công ty VTNN Bình Trị Thiên được chia thành 3 công ty: Công
ty VTNN Quảng Bình, công ty VTNN Quảng Trị và công ty VTNN Thừa ThiênHuế
Công ty VTNN Thừa Thiên Huế chính thức được thành lập theo quyết định số71/QĐ-UB( 17/07/1989) của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, đến ngày 29/01/1993theo quyết định số 126/QĐ-UBND của ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế thìcông ty được công nhận là DN nhà nước thực hiện các hoạt động theo cơ chế độclập, cung ứng và trao dổi VTNN trên địa bàn tỉnh cũng như ngoài tỉnh
Văn phòng công ty đóng tại 07 đường Tản Đà, Hương Sơ, Thành PhốHuế
Nhà máy tại Km27 – QL1A Thị Trấn Phong Điền - Thừa Thiên Huế.Email: vtnntthue@dng.vnn.vn
Theo quyết định số 1069/ QĐ-UB ngày 05/04/2005 của UBND tỉnh ThừaThiên Huế quyết định chuyển công ty VTNN thành công ty cổ phần VTNN ThừaThiên Huế Đến nghị định 4408/QĐ-UBND ngày 29/12/2005 của UBND ThừaThiên Huế đã chính thức phê duyệt phương án xây dựng cổ phần hóa Như vậy,
kể từ tháng 1/2006, để phù hợp với nền kinh tế thị trường trong xu hướng mở cửahội nhập kinh tế quốc tế nhà nước ta đã mạnh dạn cắt giảm các DN nhà nước sửdụng vốn chủ yếu của ngân sách để trở thành công ty cổ phần, với vốn cổ phần sẽgiúp cho công ty trở nên chủ động, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanhcủa mình
Trong những năm qua với sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên của công ty,công ty đã vượt qua những khó khăn và đang phát triển bền vững khẳng địnhđược vị trí của mình trên thị trường
Trang 132.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
Theo thông báo số 377 TB/UB ngày 23/07/1990 công ty được giao chức năng
và nhiệm vụ cung ứng phân bón, thuốc trừ sâu trực tiếp đến các hợp tác xã vàtừng hộ nông dân, địa bàn phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của công ty chủ yếu
là trong tỉnh Để thực hiện chức năng và nhiệm vụ đó, công ty tổ chức 4 điểmgiao dịch bán hàng phục vụ cho 8 huyện và thành phố Huế
- Trạm An Lỗ phục vụ cho 3 huyện phía bắc: Phong Điền, Quảng Điền,Hương Trà
- Trạm Truồi phục vụ cho 3 huyện phía nam: Phú Lộc, Hương Trà, HươngThủy
- Trạm A Lưới được thành lập để phục vụ cho bà con ở huyện A Lưới
- Phòng kinh doanh phục vụ cho thành phố Huế và các xã lân cận
Công ty cổ phần VTNN Thừa Thiên Huế là DN có tài khoản con dấu riêng,
có tư cách pháp nhân nên công ty phải thực hiện đúng và đầy đủ trách nhiệm vớinhà nước nằm tăng nguồn thu ngân sách Đồng thời công ty phải phục vụ VTNNđảm bảo đúng số lượng và kịp thời cho nền sản xuất nông nghiệp Ngoài ra công
ty còn có nhiệm vụ thu mua đối lưu phân bón và nông sản nội địa để bán nội địa
và xuất khẩu, nhập khẩu phân bón, sản xuất phân lân vi sinh hữa cơ và các chếphẩm than bùn, nhận làm đại ly tiêu thụ cho các DN sản xuất phân bón khác.Ngoài chức năng và nhiệm vụ trên công ty còn có vai trò chủ động trong việctham gia điều tiết lượng VTNN sao cho phù hợp với qui luật cung cầu trên thịtrường, giữ được mặt bằng giá cả, tạo điều kiện cho các hộ nông dân yên tâm sảnxuất, đồng thời đảm bảo chính sách lương trả cho cán bộ nhân viên để họ đảmbảo cuộc sống
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Kể từ năm 2006, khi công ty VTNN đã được cổ phần hóa trở thành công ty cổphần VTNN thì cơ cấu của công ty có một số thay đổi Để phù hợp với tiến trình
cổ phần hóa thì công ty xây dựng lại bộ máy quản lý theo quan hệ trực tuyến vàchức năng
Bộ mấy lãnh đạo đó gồm:
Trang 14Hội đồng quản trị : Do hội đồng cổ đông bầu ra để điều hănh công ty Hộiđồng quản trị gồm 7 thănh viín đại diện cho cổ đông để giải quyết câc vấn đề sảnxuất kinh doanh của công ty.
Giâm đốc: Lă đại diện phâp nhđn của công ty, người đứng ra chịu trâch nhiệm
vă thực hiện câc chỉ đạo của hội đồng quản trị Giâm đốc của công ty hiện nay lẵng Trần Thuyín
Phó giâm đốc: Lă người chụi trâch nhiệm trong khđu bân hăng hóa, giúp chogiâm đốc trong công tâc quản lý vă điều hănh tổ chức hoạt động kinh doanh củacông ty
Phòng kế toân: Có nhiệm vụ hạch toân câc nghiệp vụ phât sinh trong quâtrình sản xuất kinh doanh của công ty
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ giải quyết công việc hănh chính, tham mưucho giâm đốc về công tâc tổ chức cân bộ nhđn sự, chính sâch hưu trí, chỉ đạo trựctiếp câc đơn vị đặt hăng của khâch hăng
Phòng marketing: Có nhiệm vụ tìm kiếm thị trường mới, củng cố mối quan hệvới những khâch hăng hiện tại vă thực hiện câc dịch vụ chăm sóc khâch hăng.Câc chi nhânh phụ thuộc: Chi nhânh An Lỗ, chi nhânh Truồi,chi nhânh Phú
Đa, nhă mây Sông Hương Hăng thâng tập hợp số liệu về tình hình kinh doanhhăng hóa bâo câo lín lênh đạo công ty Mỗi chi nhânh đều có kho chứa hăng, đại
lí vă câc của hăng riíng lẻ
Công ty tổ chức bộ mây quản lý theo kiểu vừa chức năng vừa trực tuyến Vềquan hệ trực tuyến biểu hiện dưới câc chỉ thị hướng dẫn, chỉ đạo của hội đồngquản trị với giâm đốc vă của giâm đốc với câc phòng chức năng cũng như câc chinhânh phụ thuộc Mối quan hệ giữa câc phòng ban rất chặt chẽ với nhau đảm bảocho hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao
Trang 15Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của công ty cổ phần VTNN Thừa Thiên Huế.
Cửa Hàng Xăng Dầu
Nhà Máy NPK
Trang 162.1.2 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm
Lao động là một yếu tố nguồn lực quan trọng của mỗi DN Một DN cho dù cónguồn vốn dồi dào, có qui trình công nghệ tiên tiến đến thế nào di chăng nữa nếukhông có nguồn lao động thì cũng không thể nào sử dụng đồng vốn kinh doanhmột cách có hiệu quả, và cũng không thể tạo ra sản phẩm để kinh doanh Laođộng là một trong những yếu tố có tính chất quyết định đến kết quả và hiệu quảcủa hoạt động sản suất kinh doanh Ngoài vốn và công nghệ thì lao động là chỉtiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN, vì vậy việc sử dụng lao độngmột cách hợp lý, phù hợp với trình độ người lao động là rất quan trọng Sử dụngngười lao động hợp lý sẽ góp phần làm tăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm
Nhìn chung tống số lao động của công ty qua 3 năm có sự thay đổi rõ rệt:
- Phân theo tính chất công việc: công ty cổ phần VTNN là một DN hoạt độngchủ yếu là kinh doanh phân bón Thị trường của công ty tương đối rộng Do vậylao động trực tiếp bán hàng chiếm số lượng lớn hơn so với lao động gián tiếp, laođông trực tiếp qua 3 năm luôn lớn hơn 60% tổng số lao động
-Phân theo trình độ: Do cong ty là dơn vị vùa kinh doanh vùa sản xuất nên tỷ
lệ công nhân chiếm khá caong trong tổng số nguồn lao độngvà số lượng côngnhân tăng đàn qua các năm, năm 2008 là 86 người, năm 2009 là 102 người tăng
16 người tương ứng tăng 18,6%, năm 2010 là 114 người tăng 12 người so vớinăm 2009 Một công ty muốn phát triển thì phải có đội ngũ công nhân viên giỏinắm bắt được điều này công ty đã chủ động tuyển những nhân viên có trình độvào những vị trí quan trọng nên tỷ lệ nhân viên tốp nghiệp đại học, cao đẳngcũng chiếm 1 tỷ lệ tương đối và tăng dần qua các năm
- Phân theo giới tính: nhìn vào bảng ta thấy tỷ lệ lao động nam nhiều hơn nữđiều đó là hoàn toàn phù hợp với tính chất công việc và đặc điểm kinh doanh củacông ty
Để duy trì và phát triển thị trường của mình công ty nhất thiết phải có một độingũ nhân viên giỏi Nhận biết được điều đó công ty cổ phần VTNN Thừa ThiênHuế đã chú trọng phát triển lực lượng lao động theo chiều rộng lẫn chiều sâu và
Trang 17chất lượng lao đồng ngày càng được nâng cao rõ rệt đáp ứng được yêu cầu côngviệc
Trang 18Bảng 1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2008-2010
Chỉ tiêu
Sốlượng %
Sốlượng %
Sốlượng %
2009/2008 2010/2009Số
lượng %
Sốlượng %
1 Theo tính chất công viêc 156 100 195 100 214 100 39 125 19 109.7
Trang 192.1.3 Nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2008- 2010
Nguồn vốn đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất kinhdoanh, nguồn vốn giúp cho DN có đầy đủ điều kiện để thực hiện quá trình tái sảnxuất kinh doanh, mở rộng thị trường và là sức mạnh về tài chính của DN để cạnhtranh với các DN khác Để có thể tái sản xuất kinh doanh và phát triển thì yếu tốbắt buộc phải có đối với mỗi DN là vốn
Vốn của công ty cổ phần VTNN Thừa Thiên Huế chủ yếu hình thành từ hainguồn là vốn chủ sở hữu và vốn vay
Tình hình vốn và nguồn vốn của công ty được thể hiện qua số liệu ở bảng 2,nhìn vào bảng số liệu ta thấy tình hình vốn của công ty qua 3 năm có sự biếtđộng và không ngừng tăng lên Năm 2008 tổng tài sản của công ty là 70739 triệuđồng, năm 2009 là 91400 triệu đồng tăng 20661 triệu đồng tương ứng tăng29.2% so với năm 2008, năm 2010 tổng tài sản là 102464 triệu đồng tăng 11064triệu đồng tương ứng với 12.1% so với năm 2009 Nhìn vào bảng ta thấy tỷ lệtăng tổng tài sản của năm 2009/2008 lớn hơn lệ tăng tổng tài sản của năm2010/2009 vì ở năm 2009 công ty mở rộng thêm 2 thị trường mới là Lâm Đồng
và Cộng Hòa Nhân Dân Lào con ở năm 2010 công ty chỉ mở rộng thêm một thịtrường ở Đà Lạt nên chi phí đầu tư trong năm 2010 ít hơn so với năm 2009 vìvậy mà tỷ lệ tổng tài sản năm 2010/2009 thấp hơn so với 2009/2008
Xét theo đặc điểm vốn: cả vốn cố định và vốn lưu động của công ty đều tănglên qua 3 năm và vốn lưu động của công ty chiếm tỷ lệ lớn hơn vốn cố định củacông ty điều này là phù hợp với hình thức kinh doanh của công ty do công ty làđơn vị vừa sản xuất vừa thương mại phục vụ cho nông nghiệp nên việc đầu tưvào vốn lưu động là yếu tố cần thiết để quay vòng vốn tạo hiệu quả cao trongkinh doanh Năm 2009 vốn lưu động của công ty là hơn 74 tỷ đồng tăng hơn 17
tỷ đồng tương ứng với 30,98% so với năm 2008 Năm 2010 là hơn 83 tỷ đồngtăng hơn 9 tỷ đồng tương ứng với 12,22% so với năm 2009 Cùng vói sự tăng lêncủa vốn lưu động thì vốn cố định cũng tăng theo, năm 2009 là hơn 17 tỷ đồngtăng hơn 3 tỷ đồng tăng ứng với 21,99% so với năm 2008, năm 2010 là gần 19 tỷđồng tăng gần 2 tỷ đồngồng tương ứng vói 11.56% so với năm 2009
Trang 20Bảng 2: Tình hình vốn của công ty
ĐVT: triệu đồng
So sánh2009/2008 2010/2009
Tổng vốn sản xuất kinh doanh 70739 100 91400 100 102464 100 20661 129.2 11064 112.1
1 Phân theo đặc điểm nguồn vốn
Trang 21Xét theo nguồn hình thành: vốn của công ty được hình thành từ 2 nguồn là vốn chủ
sở hữu(VCSH) và vốn vay, qua bảng số liêu thì ta thấy cà 2 nguồn vốn này của công
ty đều tăng qua các năm, năm 2009 VCSH của công ty là hơn 9 tỷ đồngồng tăng gần 2
tỷ đồngồngồng so với năm 2008, năm 2010 VCSH là hơn 11 tỷ đồngồng tăng 24,31
% so với năm 2009 tuy nhiên nguồn vón vay cũng tăng len cụ thể năm 2009 là hơn 82
tỷ đồngồng tăng 29,51 % tương ứng hơn 18 tỷ đồngồng so với năm 2008, năm 2010hơn 90 tỷ đồngồng tăng gần 9 tỷ đồng tương ứng với 10,73 % so với năm 2009
Từ việc phân tích trên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu của công ty có tăng nhưngkhông đáng kể so với sự tăng lên của vốn vay, vì vậy công ty cần có biện pháp giảiquyết sao nguồn vốn chủ sở hữu tăng hơn nữa vì vốn chủ sở hữu thể hiện khả năng tựchủ của DN, đồng thời nếu công ty có nguồn vốn chủ sở hữu càng lớn thì khả năngđem lại lợ nhuận cho công ty càng cao vì công ty không phải trả chi phí lãi vay
2.2 Tình hình tiêu thụ và kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm.
2.2.1 Tình hình tiêu thụ và số lượng các loại vật tư của công ty qua 3 năm 2010
2008-Công ty cổ phần VTNN Thừa Thiên Huế là đơn vị kinh doanh có nhiệm vụ cungứng các loại VTNN trên địa bàn tỉnh Sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ, do đó
để đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trượng công ty cần phải có biện pháp dự trữ hàng
và nhập hàng đúng thời điểm để đáp ứng nhu cầu của bà con và để sản phẩm của mìnhđược tiêu thụ mạnh
Qua bảng 3 ta thấy số liệu sản lượng tiêu thụ phân bón qua các năm đều tăng lên.Qua bảng 3 này ta cũng dễ nhận thấy NPK và vi sinh là mặt hàng chủ lực chủ công ty,
số lượng tiêu thụ qua các năm là rất lớn và chiếm tỷ trọng cao so vói các sản phẩmkhác của công ty Trong năm 2008 lượng NPK và vi sinh tiêu thụ là hơn 23 nghìn tấnchiếm 64,53% Năm 2009 lượng tiêu thụ là gần 27 nghìn tấn chiếm 64,22%, năm 2010lượng tiêu thụ là hơn 31 nghìn tấn chiếm 66,81 % So sánh năm 2009 với 2008 lượngtiêu thụ tăng hơn 3 nghìn tấn tương ứng tăng 13.78% Năm 2010 với năm 2009 thìlượng tiêu thụ tăng hơn 4 nghìn tấn tương ứng tăng 15.55% Số lượng phân NPK tăngmạnh theo các năm vì loại phân này là rất cần cho cây trồng hầu hết các loại cây trồngđiều bón phân này
Trang 22Xếp sau NPK là đạm Năm 2008 lượng tiêu thụ là hơn 6 nghìn tấn chiếm tỷ trọng
17 %, năm 2009 là hơn 7.2 nghìn tấn chiếm tỷ trọng 17%, năm 2010 là hơn 7.3 nghìntấn chiếm tỷ trọng 15.6 % So sánh năm 2009 với 2008 ta thấy lượng phân đạm tănghơn 949 tấn tức tăng 15.17 %, năm 2010 tăng 100 tấn so với năm 2009 tức tăng 1.38
%, mặt dù số lượng phân đạm năm 2010/2009 tăng nhiều hơn số lượng phân đạm2009/2008 nhưng tỷ lệ tăng % lại ít hơn , sở dĩ như vậy là do Trung Quốc 1 nước sảnxuất phân bón lớn của thế giới cắt giảm sản lượng
Mặt hàng tiếp theo là phân lân Năm 2008 lượng phân tiêu thụ đạt hơn 4,5 nghìntấn chiếm tỷ trọng 12.32 % Năm 2009 tiêu thụ được trên 5 nghìn tấn chiếm 12.61 % năm 2010 lượng tiêu thụ là trên 5.5 nghìn tấn chiểm tỷ trọng 11.89 % So sánh năm
2009 với năm 2008 lượng phân lân tiêu thụ tăng 771 triệu tấn tương ứng tăng 17.04
% Năm 2010 với năm 2009 lượng phân lân tiêu thụ tăng 253 triệu tấn tương ứng với4.77%
Cuối cùng là Kali có khối lượng tiêu thụ thấp nhất Năm 2008 tiêu thụ 2,2 nghìntấn chiếm tỷ trọng 6.13 %, năm 2009 là 2.5 nghìn tấn chiếm tỷ trọng 6.02%, năm 2010lượng tiêu thụ là trên 2.6 nghìn tấn chiếm tỷ trọng 5.65% So sánh năm 2009 với năm
2008 thì lượng tiêu thụ tăng 277 tấn tương ứng tăng 7,1 % Năm 2010 tăng 94 tấn sovới năm 2009 tương ứng tăng 3.75 %
Nhìn chung khối lượng hàng hóa tiêu thụ hàng năm có sự biến động đáng kể.Nhưng nhìn vào bảng số liệu tiêu thụ trong ba năm 2008- 2010 thì ta có thể thấy công
ty chỉ tập trung nhiều vào mặt hàng sản phẩm NPK, sản phẩm này nếu cứ tiếp tuc tăngnhư những năm qua thì sẽ khiến công ty gặp nhiều rủi ro trong kinh doanh Chính vìvậy công ty cần có những chính sách tiêu thụ hợp lý để tiêu thụ đồng đều các sảnphẩm phòng tránh rủi ro cho DN, tránh tình trạng hàng thừa hàng thiếu
Trang 23Bảng 3: Khối lượng tiêu thụ các loại vật tư của công ty qua 3 năm 2008- 2010
Trang 242.2.2 Cơ cấu doanh thu của công ty qua 3 năm
Doanh thu là chỉ tiêu cần thiết để đánh giá hoạt động kinh doanh của DN Thôngqua doanh thu từ việc bán sản phẩm ta có thể thấy được tình trạng hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty đó đang diễn ra như thế nào, mặt hàng nào bán chạy, mặt hàngnào bị ứ động
Để đánh giá kết quả doanh thu tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của công ty chúng ta sửdụng bảng 4:
Qua bảng 4 ta thấy doanh thu tiêu thụ năm sau đều cao hơn năm trước Năm 2008doanh thu đạt 283352 triệu đồng, năm 2009 đạt 339334 triệu đồng, năm 2010 đạt
393184 triệu đồng So sánh năm 2009 với năm 2008, ta thấy doanh thu tăng 55982triệu đồng tương ứng tăng 19.75 %, năm 2010 với năm 2009 tăng 53849 triệu đồngtương ứng tăng 15.87 %
Qua bảng số liệu ta cũng dễ nhận thấy trong cơ cấu doanh thu thì tỷ trọng của NPKchiếm đa số, cụ thể trong năm 2008 doanh thu của NPK đạt 191011 triệu đồng, chiếm67.4% trong tổng doanh thu, năm 2009 là 228407 triệu đồng chiếm 67.39% trong tổngdoanh thu, năm 2010 là 276418.88 triệu đồng, chiếm 70.3% trong tổng doanh thu.Nguyên nhân doanh thu của NPK chiếm tỷ trọng cao như vậy vì đây là mặt hàng chủlực của công ty , nên công ty đã đưa ra những chính sách phát triển mạnh mẽ cho sảnphẩm chủ đạo của mình, bằng chứng là khối lượng tiêu thụ NPK luôn chiếm tỷ trọngcao hơn so với các sản phẩn khác trong các năm qua
Mặt hàng đem lại doanh thu lớn thứ hai là phân Đạm, năm 2008 doanh thu củaĐạm là 54841 trieu đồng, chiếm 19.35%, năm 2009 là 66404 triệu đồng chiếm 19.57%, năm 2010 là 69081 triệu đồng chiếm 17.57%
Mặc dù khối lượng tiêu thụ của kaly là ít hơn so với phân Lân nhưng doanh thucông ty thu về từ phân kaly lớn hơn so với phân kaly, cụ thể doanh thu trong năm 2008của kaly là 24182 triệu đồng chiếm 8.53%, còn doanh thu của phân lân là 13316 triệuđồng chiếm 4.69% trong năm 2009 doanh thu của kaly là 27611 triệu đồng chiếm8.14%, doanh thu của phân lân là 16911 triệu đồng chiếm 4,98% Trong năm 2010doanh thu của Kaly là 28910 triệu đồng chiếm 7.35%, doanh thu từ lân chỉ chiếm4,7% tổng doanh thu, tức là 18774 triệu đồng
Trang 25Bảng 4: Doanh thu tiêu thụ mặt hàng phân bón của cong ty qua 3 năm 2008-2010
( tấn)
GiábánBQ
DoanhThu
sảnlượng( tấn)
GiábánBQ
Doanh thusản lượng
( tấn)
GiábánBQDoanh thu
+/-%
+/-%Đạm 6260.4 8.76 54841.1 7209.99 9.21 66404.01 7310.16 9.45 69081.01 11562.9 121.08 2677.00 104.03Lân 4529.59 2.94 13316.99 5301.34 3.19 16911.27 5554.5 3.38 18774.21 3594.28 126.99 1862.93 111.02NPK 23728.17 8.05 191011.76 26998.568.46 228407.8231198.52 8.86 276418.8837396.05 119.58 48011.07121.02Kaly 2253.75 10.7324182.73 2530.85 10.91 27611.57 2625.82 11.01 28910.27 3428.84 114.18 1298.70 104.7Tổng số 36771.91 283352.6 42040.74 339334.6746689 393184.39
Nguồn: phòng kế toàn công ty