Bài thảo luận nhóm
Trang 1XIN CHÀO THẦY VÀ TẤT CẢ CÁC BẠN!
Trang 4STT HỌ VÀ TÊN MSSV
11 Nguyễn Thị Thúy Oanh (thư ký) 4074816
14 Châu Huỳnh Ngọc Thảo 4077612
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nền kinh tế phát triển như hiện nay,
sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chiến lược hoạt động linh hoạt, đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất Và tiêu thụ đã trở thành một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiêu thụ tốt
sẽ giúp doanh nghiệp duy trì và mở rộng được thị trường, nhanh chóng thu hồi vốn sản xuất kinh doanh và tạo được uy tín, năng lực cạnh tranh, thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường.
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Nước giải khát là mặt hàng không thể thiếu để đáp ứng cho nhu cầu của mọi người trong các dịp họp mặt, giao lưu, hay làm quà biếu tặng… cho nên kinh doanh nước giải khát đã và đang tạo ra lợi thế trên thị trường Vì thế đã và đang có nhiều doanh nghiệp tham gia hoạt động trong lĩnh vực này Do đó mặt hàng nước giải khát trên thị trường hiện nay rất đa dạng về sản phẩm với nhiều mẫu mã ấn tượng và giá cả khác nhau Và cũng vì vậy đã làm cho người tiêu dùng có nhiều
sự lựa chọn.
Trang 7MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
•Mục tiêu chung:
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần nước giải khát Chương Dương để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng hiệu quả kinh doanh của công ty.
• Mục tiêu cụ thể:
Phân tích chung tình hình tiêu thụ.
Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ.
Đề xuất các giải pháp nhằm tăng hiệu quả kinh doanh
Trang 8
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
• Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam
• Thời gian nghiên cứu
Số liệu liên quan trong bài viết thu thập trong khoản thời gian từ ngày 1/1/2008 đến ngày 31/12/2009.
• Đối tượng nghiên cứu
Tình hình tiêu thụ các sản phẩm chính của Công ty là: Nước giải khác có gaz sáxi, cam, soada water,rượu nhẹ chanh tươi Chu-Hi và các sản phẩm khác.
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỎ LÝ LUẬN
1.1 KHÁI NIỆM VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM:
1.2 VAI TRÒ CỦA VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ:
Tìm ra những nguyên nhân khách quan và chủ quan, rút ra những tồn tại và đề ra những biện pháp khắc phục để tận dụng triệt để thế mạnh của doanh nghiệp nhằm đưa doanh số tới mức cao nhất
1.3 Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU
THỤ
- Khâu tiêu thụ được xem là có tính chất quyết định vận mệnh của công ty
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỎ LÝ LUẬN
1.4 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
Trang 11CHƯƠNG 2:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT
VỀ CÔNG TY SCD
2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY
Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương tiền thân là
nhà máy USINE BELGIQUE, xây dựng năm 1952 thuộc tập đoàn BGI (Pháp quốc) Trước năm 1975, là nhà máy sản xuất nước
giải khát lớn nhất miền Nam Việt Nam Năm 1977 nhà máy được tiếp quản và trở thành nhà máy quốc doanh với tên gọi Nhà máy nước ngọt Chương Dương Từ năm 1993 là công ty nước giải
khát Chương Dương Năm 2004, Công ty chuyển thành Công ty
Cổ phần Nước giải khát Chương Dương
Trang 12
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ
CÔNG TY SCD
Ngành nghề kinh doanh:
•Sản xuất, kinh doanh các loại đồ uống
•Sản xuất, kinh doanh nguyên vật liệu, bao bì, thiết bị, công
nghệ liên quan đến lĩnh vực đồ uống
•Kinh doanh bất động sản
•Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của
pháp luật
Trang 13GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
SCD
2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC:
Hình 1-Sơ đồ cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty CP Nước Giải
Khát Chương Dương
Trang 14GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ
Trang 15PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
1 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT:
1.1 Phân Tích về Mặt Sản Lượng:
- Để xem xét chi tiết từng mặt hàng
- Để xem xét chi tiết sự ảnh hưởng của các nhân
tố nội tại và các nhân tố khách quan đến từng mặt hàng Ta có bảng số liệu sau:
Bảng 1-Tình hình tiêu thụ sản phẩm công ty cổ phần
nước giải khát Chương Dương Quý 1 ( Bảng 1)
Trang 16PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
Nhận xét đối với từng sản phẩm
• Đối với sản phẩm nước giải khát sá xị: thành phẩm tồn kho đầu quý 1 thực tế so với kế hoạch tăng 279 thùng (tức là tăng 1,79%), tình hình tiêu thụ trong quý 1 thực tế so với kế hoạch tăng 1396 thùng (tức tăng 1,79%) và tồn kho cuối quý 1 thực tế giảm 1078 thùng (tức giảm
7,49%) so với kế hoạch
• Đối với sản phẩm nước giải khát cam: thành phẩm tồn kho đầu quý 1 thực tế so với kế hoạch tăng 291 thùng (tức là tăng 2,08%), tình hình tiêu thụ trong quý 1 thực tế so với kế hoạch tăng 1456 thùng (tức tăng 2,08%) và tồn kho cuối quý 1 thực tế tăng 1190 thùng (tức tăng
11,02%) so với kế hoạch
Trang 17PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
• Đối với sản phẩm nước giải khát soda water: thành phẩm tồn kho đầu quý 1 thực tế so với kế hoạch giảm 47 thùng (tức là giảm
0,7%), tình hình tiêu thụ trong quý 1 thực tế so với kế hoạch giảm
312 thùng (tức giảm 0,7%) và tồn kho cuối quý 1 thực tế tăng 686 thùng (tức tăng 14,07%) so với kế hoạch do tình hình tiêu thụ
trong quý đã ảnh hưởng đến chính sách tồn kho của công ty
• Đối với sản phẩm nước giải khát rượu nhẹ chanh tươi: thành
phẩm tồn kho đầu quý 1 thực tế so với kế hoạch giảm 61 thùng (tức là giảm 1,02%), tình hình tiêu thụ trong quý 1 thực tế so với
kế hoạch giảm 306 thùng (tức giảm 1,02%) và tồn kho cuối quý 1 thực tế giảm 582 thùng (tức giảm 13,24%) so với kế hoạch
Trang 18PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
Bảng 2-Tình hình tiêu thụ sản phẩm công ty cổ phần nước giải khát Chương Dương Quý 2 ( Bảng 2)
Nhận xét đối với từng sản phẩm
• Đối với sản phẩm nước giải khát sá xị: thành phẩm tồn kho đầu quý 2 thực tế so với kế hoạch giảm 1078 thùng (tức là giảm 7.49%), tình hình tiêu thụ trong quý 2 thực tế so với kế hoạch giảm 5389thùng (tức giảm 7.48%) và tồn kho cuối quý 2 thực tế giảm 1349 thùng (tức giảm 9.37%)
so với kế hoạch
• Đối với sản phẩm nước giải khát cam: thành phẩm tồn kho đầu quý 2 thực tế so với kế hoạch tăng 1190 thùng (tức là tăng 11.02%), tình hình tiêu thụ trong quý 2 thực tế so với kế hoạch tăng 5950 thùng (tức 11.02%) và tồn kho cuối quý 2 thực tế giảm 702 thùng (tức giảm 11.42%)
so với kế hoạch
Trang 19PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
• Đối với sản phẩm nước giải khát soda water: thành phẩm tồn kho đầu quý 2 thực tế so với kế hoạch tăng 686 thùng (tức là tăng 14.07%), tình hình tiêu thụ trong quý 2 thực tế so với kế hoạch tăng
4572 thùng (tức tăng 14.07%) và tồn kho cuối quý 2 thực tế giảm 702 thùng (tức giảm 11.42%) so với kế hoạch
• Đối với sản phẩm nước giải khát rượu nhẹ chanh tươi: thành phẩm tồn kho đầu quý 2 thực tế so với kế hoạch tăng 582 thùng (tức là tăng 13.24%), tình hình tiêu thụ trong quý 2 thực tế so với kế hoạch tăng 2912 thùng (tức tăng 13.24%) và tồn kho cuối quý 2 thực tế giảm 119 thùng (tức giảm 2.38%) so với kế hoạch
Trang 20PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
so với kế hoạch.
• Đối với sản phẩm nước giải khát cam: thành phẩm tồn kho đầu quý 3 thực tế so với kế hoạch giảm 1254 thùng (tức là giảm 9.64%), tình hình tiêu thụ trong quý 3 thực tế so với kế hoạch giảm 6269 thùng (tức giảm 9.64%) và tồn kho cuối quý 3 thực tế tăng 9526 thùng (tức tăng 68.04%)
so với kế hoạch.
Trang 21PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
• Đối với sản phẩm nước giải khát soda water: thành phẩm tồn kho đầu quý 3 thực tế so với kế hoạch tăng 1114 thùng (tức là tăng 18.11%), tình hình tiêu thụ trong quý 3 thực tế so với kế hoạch giảm 4682 thùng (tức giảm 11.42%) và tồn kho cuối quý 3 thực tế tăng 4236 thùng (tức tăng 63.64%) so với kế hoạch
• Đối với sản phẩm nước giải khát rượu nhẹ chanh tươi: thành phẩm tồn kho đầu quý 3 thực tế so với kế hoạch giảm 119 thùng (tức là giảm 2.38%), tình hình tiêu thụ trong quý 3 thực tế so với
kế hoạch giảm 594 thùng (tức giảm 38%) và tồn kho cuối quý 3 thực tế tăng 2776 thùng (tức tăng 39.66%) so với kế hoạch
Trang 22PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
1.2 Phân Tích về Mặt Giá Trị:
- Để đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh
nghiệp.
- Để xem xét mức độ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ.
Ta có thông tin về giá của các loại sản phẩm:
Trang 23PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
Bảng 4: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo hình thức giá trị trong quý
1 của công ty cp nước giải khát Chương Dương ( Bảng 4 )
Nhận xét:
•Tình hình chung về tiêu thụ thực tế đạt 122,80% là khá tốt (tăng
22,80%) so với kế hoạch Trong đó, mặt hàng rượu nhẹ chanh tươi tiêu thụ thực tế so với kế hoạch giảm 1,02% Bù lại thì mặt hàng soda tiêu
thụ thực tế so với kế hoạch tăng mạnh 125,98%
•Tuy nhiên, tồn kho đầu quý thực tế tăng vượt so với kế hoạch là
1,07%.mặc dù công ty đã đẩy mạnh mức tiêu thụ của sản phẩm tăng
22,8% nhưng số lượng tồn kho cuối quý vẫn vượt kế hoạch 4,03% Tóm lại, tuy tồn kho cuối kỳ vượt kế hoạch nhưng vẫn tương đối ổn định
không tăng đột biến
Trang 24PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
• Bảng 5: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo hình thức giá trị
trong quý 2 của công ty cp nước giải khát Chương Dương (
Bảng 5 )
Nhận xét:
• Tình hình chung về tiêu thụ thực tế đạt 104.42% là khá tốt (tăng 4.42%) so với kế hoạch Trong đó, mặt hàng cam, soda, rượu nhẹ chanh đều tăng nhưng chỉ mặt hàng saxi thì thực tế tiêu thụ giảm 7,48% so với kế hoạch
• Mặc dù tồn kho đầu quý thực tế tăng vượt so với kế hoạch là 4.03% nhưng số lượng tồn kho cuối quý cũng giảm được 8.66%
Trang 25PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
• Bảng 6: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo hình thức giá trị trong
quý 3 của công ty cp nước giải khát Chương Dương ( Bảng 6 )
• Tuy nhiên, tồn kho đầu quý vượt kế hoạch là 1,69% và do không đẩy mức tiêu thụ trong quý nê tình hình tiêu thụ trong quý lại giảm 3,02% nên làm cho mức độ hoàn thành tồn kho cuối quý tăng vượt mức là 152,09%( tức tăng 52,09%) do vậy công ty cần xem xét lại khả năng tiêu thụ các mặt hàng trên thị trường và tình hình thực hiện các hợp đồng nhằm tìm khả năng khắc phục.
Trang 26CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
Bảng 7: Tình hình biến động doanh thu của công ty cp nước giải
khát Chương Dương ( Bảng 7 )
Nhận xét:
• Đối với sản phẩm sá xị mức doanh thu thực tế năm 2009 so với năm
2008 đạt 116% (tức tăng 16%) và so với kế hoạch năm 2009 đạt
115%( tức tăng 15%)
• Đối với sản phẩm cam mức doanh thu thực tế năm 2009 so với năm
2008 đạt 116% (tức tăng 16%) và so với kế hoạch năm 2009 đạt
114%( tức tăng 14%)
• Đối với sản phẩm soda mức doanh thu thực tế năm 2009 so với năm
2008 đạt 116% (tức tăng 16%) và so với kế hoạch năm 2009 đạt
121%( tức tăng 21%)
• Đối với sản phẩm rượu mức doanh thu thực tế năm 2009 so với năm
2008 đạt 116% (tức tăng 16%) và so với kế hoạch năm 2009 đạt
104%( tức tăng 4%)
Trang 27CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
2.1 Phân tích mối quan hệ giữa doanh thu và độ co giãn
Ta có các bảng số liệu sau:
Bảng 8 Mối quan hệ giữa doanh thu và độ co giãn ( Bảng 8 )
Nhận xét:
• Qua những số liệu khảo sát ở trên cho ta thấy khi giá giảm tổng
doanh thu sẽ tăng khi cầu co giãn (│ED│>1 ) và sẽ doanh thu sẽ đạt cực đại khi cầu co giãn đơn vị ( │ED│=1 ) nhưng khi cầu ít co giãn (có thể xem như không co giãn) (│ED│< 1 ) thì tổng doanh thu sẽ giảm Và tương tự khi giá tăng tổng doanh thu sẽ giảm khi cầu co giãn (│ED│>1 ) và sẽ doanh thu sẽ đạt cực đại khi ( │ED│=1 )
nhưng khi cầu ít co giãn (có thể xem như không co giãn) (│ED│< 1 ) thì tổng doanh thu sẽ tăng
Trang 28NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH
HÌNH TIÊU THỤ
• Có hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu bán hàng là khối lượng hàng hóa tiêu thụ và giá cả hàng hóa tiêu thụ Tuy nhiên các nhân tố này lại chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khách quan, chủ quan khác nhau.
Trang 29NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH
HÌNH TIÊU THỤ
Nguyên nhân khách quan
• Thuận lợi
• Rủi ro
Trang 30Giải Pháp Khắc Phục
• Sự cạnh tranh trên thị trường đồ uống ngày càng trở nên khốc liệt, đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng đẩy mạnh nghiên cứu, nhằm đưa ra những sản phẩm mới có chất luợng cao
• Cần đào tạo tốt cho đội ngũ công nhân trong việc quản lý chất lượng sản phẩm ở từng khâu trong sản xuất
• Đẩy mạnh cải tiến mẫu mã bao bì nhằm tạo ấn tượng cho sản phẩm, bảo vệ sản phẩm được lâu hơn, giữ được hương vị lâu hơn
• Phải bám lấy xu hướng mới của thị trường là sử dụng nước giải khát không gas, nước giải khát có nguyên liệu tự nhiên để cạnh tranh
Trang 31Giải Pháp Khắc Phục
• Triển khai những sản phẩm với thành phần tự nhiên, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu thực tế của người dân trong nước
• Đầu tư dây chuyền sản xuất ngày càng hiện đại, những trang thiết
bị mới đồng thời nghiên cứu và cho ra đời những sản phẩm mới như trà xanh, trà thảo mộc không đường dành cho người mắc
bệnh tiểu đường hay không thích thức uống có đường…
Trang 32CHƯƠNG 4:NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG
ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
HÀM TIÊU DÙNG KEYNES
• Keynes cho rằng trong thiên hướng tiêu
dùng cận biên – MPC khi thu nhập thay đổi
1 đơn vị thì tiêu dùng thay đổi một lượng
luôn lớn hơn 0 nhưng luôn nhỏ hơn 1, phần còn lại là tiết kiệm – còn gọi là thiên hướng tiết kiệm cận biên – MPS
• Có nghĩa là: MPS = 1 – MPC
• Hoặc có thể viết: MPS + MPC = 1: thu nhập
được dành cho tiêu dùng và một phần dành cho tiết kiệm.
Trang 33CHƯƠNG 4:NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG
ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
Trang 34KẾT LUẬN
• Trong nền kinh tế hiện nay các doanh nghiệp đang
chịu những tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế nên tình hình tiêu thụ của sản phẩm giảm.Tuy nhiên, do có nhiều biện pháp cải tiến về sản phẩm nên công ty vẫn đạt mức chỉ tiêu
đã đề ra Bên cạnh những thuận lợi ta phải đối mặt với rất nhiều thách thức khi mở rộng cửa Hội nhập với nền kinh tế thế giới trong khi nước ta là nước đang phát triển thì về công nghệ , kĩ thuật nước ta còn thua kém rất nhiều cho nên để đối mặt với nó ta phải đầu tư thêm nhiều trang thiết bị , kĩ
thuật chú trọng hơn nữa trong việc đào tạo đội ngũ công
nhân có trình độ chuyên môn cao.
Trang 35Kiến Nghị
• Đối với nhà nước:
Có những chính sách khuyến khích doanh nghiệp đẩy mạnh đầu
tư trang thiết bị kĩ thuật nhằm nâng cao chất lượng của sản
phẩm Có những chính sách kìm hãm giá cả của các loại nguyên liệu đầu vào không cho tăng đột biến
Cần đầu tư xây dựng trung tâm thông tin chuyên ngành có đủ điều kiện để nghiên cứu, dự báo tình hình cung cầu, giá cả, thị trường, khách hàng, giúp doanh nghiệp tiếp cận thông tin đầy đủ Tăng cường công tác quản lý chất lượng trong chuỗi sản xuất, chế biến, bảo quản bảo đảm cho sản phẩm đủ tiêu chuẩn phù hợp với nhu cầu của người dân
Trang 36Kiến Nghị
• Đối với các Doanh Nghiệp:
Đẩy mạnh việc sản xuất sản phẩm có chất lượng tốt được người tiêu dùng ưa chuộng, có uy tín trong kinh doanh,thị trường ngày càng mở rộng, thu lợi nhuận cao; góp phần phát triển thành thị, nông thôn, môi trường xã hội lành mạnh, văn minh, giảm nghèo đói, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật
chất, văn hoá, tinh thần, sức khoẻ, làm giàu chính đáng và đảm bảo an ninh nông thôn ; sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên đất, nước và bảo vệ môi trường sinh thái ngày càng tốt hơn Phát triển ngành bền vững phải nằm trong mối tương quan chung với các ngành và lĩnh vực kinh tế - nền văn hoá - xã hội của tỉnh, của khu vực, của cả nước cũng như trên thế giới