1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

RUỘT NON pot

5 760 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 354,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn chung tiểu tràng cuộn lại thành các quai tiểu tràng, có từ 14 - 16 quai, các quai ở phía trên nằm ngang, các quai ở phía dưới nằm dọc, đoạn cuối nằm ngang và đổ vào manh tràng, đoạn

Trang 1

RUỘT NON

Ruột non hãy tiểu tràng (intestinum tenue) đi từ lỗ môn vị đến lỗ hồi manh tràng

Ruột non bao gồm: tá tràng, hồng tràng và hồi tràng Chiều dài từ 5 - 9 m, trung bình 6,5 m, riêng đoạn hồi tràng chỉ dài 70 - 80 cm Đường kính trung bình khoảng 2 - 3 cm

(thay đổi từng đoạn) Ở người lớn, hồng tràng và hồi tràng không có ranh giới rõ rệt, trừ một số người (khoảng 2%) thì giới hạn giữa hai phần này được nhận biết qua túi

ruột Meckel

1 HÌNH THỂ NGOÀI VÀ SỰ XẮP XẾP

Tiểu tràng được cố định vào thành bụng sau bởi mạc treo tràng trên nên có 2 bờ,

1 bờ chính là chỗ mạc treo bám, còn 1 bờ tự do (hay bờ ruột)

Bình thường tiểu tràng có màu hồng, có lúc màu đỏ sẫm hoặc màu xanh (tùy giai đoạn tiêu hoá)

Nhìn chung tiểu tràng cuộn lại thành các quai tiểu tràng, có từ 14 - 16 quai, các quai ở phía trên nằm ngang, các quai ở phía dưới nằm dọc, đoạn cuối nằm ngang và đổ vào manh tràng, đoạn này chỉ dài độ 10 - 15 cm

Mỗi quai tiểu tràng có thể dài 20 - 25 cm, riêng quai thứ 3 - 7 có thể dài 30 - 40

cm

1 Mạc treo kết tràng ngang

2 Góc tá hỗng tràng

3 Các quai hỗng tràng

4 Kết tràng chậu hông

5 Bàng quang

6 Manh tràng

7 Các quai hồi tràng

8 Kết tràng lên

9 Kết tràng ngang

10.Mạc nối lớn

Hình 2.37 Vị trí, hình thể và cách sắp xếp của ruột non

2 LIÊN QUAN

Hang hồi tràng nằm trong ổ bụng, ở tầng dưới mạc treo đại tràng ngang, lấn nhiều sang bên trái ổ bụng

- Phía trước qua mạc nối lớn, liên quan với các lớp của thành bụng trước

- Phía sau ở bên trái liên quan với đại tràng xuống, với các tạng ở sau phúc mạc; bên phải liên quan với manh trùng tràng, với đại tràng lên

- Phía trên liên quan với đại tràng ngang, mạc treo đại tràng ngang và một phần nhỏ của khối tá tụy

Trang 2

- Phía dưới liên quan với các tạng nằm trong chậu hông bé (bàng quang, sinh dục, trực tràng)

3 CẤU TẠO

Cũng như tá tràng, trong - hồi tràng cũng có 4 lớp:

Lớp thanh mạc: chính là phần phúc mạc sau khi bọc quanh tiểu tràng rồi liên tiếp với hai lá mạc treo của nó Nên có một phần ruột không có phúc mạc che phủ

- Lớp cơ: gồm hai loại thớ: thớ dọc ở ngoài, thớ vòng ở trong, các thớ dọc ở chỗ

bờ mạc treo rất thưa và mỏng

- Lớp dưới niêm mạc: rất chắc và có nhiều huyết quản

- Lớp niêm mạc: gồm có những nhung mao, các van ruột, các tuyến, các nang bạch huyết Đặc biệt là các nang bạch huyết tập trung nhiều ở đoạn cuối của ruột tạo thành từng mảng gọi là mảng Payer

1 Mạc treo

2 Thanh mạc

3 Quai động mạch

4 Lớp cơ dọc

5 Lớp cơ vòng

6 Lớp dưới niêm mạc

7 Lớp niêm mạc

8 Hình chụp có cản quang của hỗng tràng

Hình 2.38 Cấu tạo các lớp của hỗng tràng

4 TÚI RUỘT MECKEL (TÚI THỪA HỒI TRÀNG)

Là di tích của ống noãn hoàng ở thời kỳ bào thai Là 1 túi nhỏ và dính vào bờ tự

do của ruột ở cách góc hồi manh tràng từ 70 - 80 cm Khi bị viêm cũng có những triệu chứng và biến chứng giống.viêm ruột thừa

5 MẠC TREO TIỂU TRÀNG (MESENTERIUM)

Là một nếp phúc mạc để treo tiểu tràng vào thành bụng sau, giữa hai lá mạc treo

Trang 3

chiều cao của mạc treo ngắn ở hai đầu và phần cao nhất ở quãng giữa (nhìn toàn bộ giống như một xòe)

Về bề dày của mạc treo: ở rễ rất dày, còn bờ ruột thì mỏng, lớp mỡ nằm giữa 2 lá mạc treo nhiều ít tùy từng khúc (đoạn trên có nhiều ở rễ, đoạn giữa có nhiều ở giữa, đoạn cuối có nhiều ở bờ ruột)

Tác dụng của mạc treo để cố định tiểu tràng vào thành bụng, để dinh dưỡng cho ruột và nó còn tạo ra 1 vách ngăn (chia tầng dưới đại tràng ngang làm 2 ô: bên phải và bên trái ổ bụng)

1 Xương sườn XI

2 Xương sườn XII

3 Rễ mạc treo

4 Xương cánh chậu trái

5 Khớp cùng chậu phải

6 Xương cùng

Hình 2.39 Rễ mạc treo tiểu tràng

6 MẠCH THẦN KINH

6.1 Động mạch mạc treo tràng trên (a mesenterrica superior)

6.1.1 Nguyên ủy

Tách ra từ động mạch chủ bụng, ở phía dưới động mạch thân tạng 1 cm, trên động mạch thận, tương ứng với đất sống LI

6.1.2 Đường đi

Từ nguyên ủy động mạch mạc treo tràng trên chạy chếch xuống và sang phải, đi

từ sau cổ tụy, lướt qua móc tụy ra mặt trước khúc III tá tràng rồi chui vào rễ mạc treo

và nằm trong 2 lá của mạc treo tiểu tràng, đến cách góc hồi manh tràng 70 - 80 cm thì phân ra hai nhánh cùng

6.1.3 Diện cấp máu

Trang 4

1 Kết tràng ngang

2 Kết tràng xuống

3 ĐM mạc kết tràng trên

4 Các quai hỗng tràng

5 Hồi tràng

6 Ruột thừa

7 Cung mạch

8 ĐM kết tràng phải dưới

9 ĐM kết tràng phải giữa

10 Đại tràng lên

1 1.ĐM kết tràng phải trên

12 Dải cơ dọc kết tràng

Hình 2.40 Sơ đồ động mạch mạc treo kết tràng lên và vùng cấp máu

Động mạch mạc treo tràng trên cấp máu cho 3 vùng:

- Một phần của khối tá tụy: bởi động mạch tá tụy trái, động mạch tụy dưới

- Cho đại tràng phải bởi các nhánh:

+ Động mạch đại tràng phải trên (động mạch góc phải đại tràng - a flexura dextra): tách thành hai nhánh lên và xuống Nhánh lên đi vào hai lá mạc treo đại tràng

ngang để nối với nhánh đối diện tạo thành cung Rioland nuôi dưỡng cho đại tràng ngang; nhánh xuống nối với nhánh lên của động mạch đại tràng phải giữa

+ Động mạch đại tràng phải giữa (động mạch đại tràng phải - a colica dextra):

tách hai nhánh lên và xuống nối với các nhánh của động mạch đại tràng phải trên và dưới tạo thành các cung mạch nằm dọc theo đại tràng phải (cung viền) rồi tử cung đó mới tách ra các nhánh thẳng đi vào cấp máu cho mặt trước, mặt sau đại tràng

+ Động mạch đại tràng phải dưới (Động mạch hồi đại tràng - a ileocolica): tách

5 nhánh: nhánh lên (nối với nhánh xuống của động mạch đại tràng phải giữa); nhánh ruột thừa đi vào mạc treo ruột thừa; nhánh manh tràng trước, nhánh manh tràng sau đi vào mặt trước và mặt sau của manh tràng, ngoài ra còn có nhánh hồi tràng còn tách ra các nhánh quặt ngược cho mạc treo

Trang 5

ra hai nhánh đi vào cấp máu cho hai mặt của ruột, từ nhánh thẳng cuối cùng còn tách

ra các nhánh quặt ngược cho mạc treo

6.2 Tĩnh mạch mạc treo tràng trên (v mesenterrica superior)

Đi kèm theo bên phải động mạch, lên tới phía sau đầu cổ tụy thì hợp với tĩnh mạch tỳ, tĩnh mạch mạc treo tràng dưới tạo thành tĩnh mạch gánh

6.3 Bạch huyết

Gồm 3 chuỗi hạch: một chuỗi nằm dọc theo bờ ruột, một chuỗi dọc theo cung mạch thứ nhất, một chuỗi nằm dọc theo tĩnh mạch mạc treo tràng trên Tất cả bạch huyết của ruột đều đổ vào thân chính (thân ruột) chạy theo tĩnh mạch mạc treo tràng trên tới đổ vào đám hạch nằm ở quanh nguyên ủy của động mạch thân tạng

6.4 Thần kinh

Chi phối cho tiểu tràng thuộc hệ thần kinh thực vật và các sợi tách từ đám rối mạc treo tràng trên (một phần của đám rối dương) đi tới thành ruột tạo thành đám rối Auerback và đám rối Meissner

Ngày đăng: 24/07/2014, 21:22

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. HÌNH THỂ NGOÀI VÀ SỰ XẮP XẾP - RUỘT NON pot
1. HÌNH THỂ NGOÀI VÀ SỰ XẮP XẾP (Trang 1)
8. Hình chụp có cản quang  của hỗng tràng - RUỘT NON pot
8. Hình chụp có cản quang của hỗng tràng (Trang 2)
Hình 2.39. Rễ mạc treo tiểu tràng - RUỘT NON pot
Hình 2.39. Rễ mạc treo tiểu tràng (Trang 3)
Hình 2.40. Sơ đồ động mạch mạc treo kết tràng lên và vùng cấp máu - RUỘT NON pot
Hình 2.40. Sơ đồ động mạch mạc treo kết tràng lên và vùng cấp máu (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w