- Gan tổng hợp gần 50% tổng lượng protid do cơ thể tổng hợp: 100% albumin, 80% globulin và fibrinogen, nhiều yếu tố đông máu, nhiều men quan trọng của cơ thể... 1.3- Chuyển hoá lipid.--
Trang 1- Gan tổng hợp gần 50% tổng lượng protid do cơ thể tổng
hợp:
100% albumin, 80% globulin và fibrinogen, nhiều yếu tố đông máu, nhiều men quan trọng của cơ thể.
Trang 21.3- Chuyển hoá lipid.
Gan là nguồn chủ yếu cung cấp Lipoprotein Gan là nguồn chủ yếu cung cấp Lipoprotein huyết tương.
- Gan tổng hợp nhiều tryglycerid,
phospholipid, cholesterol este.
- Gan có khả năng tổng hợp các acid béo từ
glucid và protid.
Gan có các yếu tố hướng mỡ như cholin, Gan có các yếu tố hướng mỡ như cholin,
methionin, betain, glycin , khi thiếu các chất này làm ứ mỡ trong gan có thể gây xơ gan.
Trang 32- Chức năng chống độc.
Một số chất kim loại nặng như Pb, Hg, As , các chất màu như BSP (Bromo Sulpho Phtalein): gan gi
giữ ữ lại không biến đổi lại không biến đổi đường mật.
2.1- Cố định và thải trừ:
- Là hình thức chống độc cơ bản.
- Các chất độc hấp thu từ đường tiêu hoá, các sản phẩm CH trong cơ thể tạo ra được gan biến thành chất không độc hoặc ít độc hơn.
2.2
2.2 Các phản ứng hoá học: Các phản ứng hoá học:
Trang 4+ Phản ứng tạo urê từ amoniac
là quan trọng nhất.
NH 3 + a + a glutamic glutamic Glutamin
NH3 + a glutamic
a.glutamic
- Khi thiểu năng gan amoniac nhiễm độc,
đặc biệt độc cho tổ chức não, có thể dẫn đến
hôn mê
ở
ở gan gan : NH 3 chu tr chu trìình ocnitin nh ocnitin Urê (có men
đặc hiệu là OCT : Ocnitin Carbamyl Transferase )
Trang 53- Chức năng tạo mật.
3.1
3.1 Acid mật Acid mật (hay muối mật)
Là thành phần duy nhất của dịch mật có tác
dụng tiêu hoá (xem phần dịch mật).
Mật do tế bào gan sản xuất.
Thành phần đặc trưng là acid mật và sắc tố mật.
a acid mật còn có tác dụng hoà tan các chất cid mật còn có tác dụng hoà tan các chất
lipid có trong dịch mật, chống tạo sỏi mật.