Quy luật cơ bản của quá trình tự làm sạch nguồn nước 3.1.1 Khái niệm chung a Khái niệm Tự làm sạch là tổ hợp các quá trình tự nhiên như các quá trình thuỷ động lực, hoá học, vi sinh
Trang 1Chương 3
TỰ LÀM SẠCH NGUỒN NƯỚC 3.1 Quy luật cơ bản của quá trình tự làm sạch nguồn nước
3.1.1 Khái niệm chung
a) Khái niệm
Tự làm sạch là tổ hợp các quá trình tự nhiên như các quá trình thuỷ động
lực, hoá học, vi sinh vật học, thuỷ sinh học, diễn ra trong nguồn nước mặt
bị nhiễm bẩn nhằm phục hồi lại trạng thái chất lượng nước ban đầu
b) Các vùng ô nhiễm và tự làm sạch nguồn nước
- Vùng I: Xáo trộn nước thải với nước nguồn nhờ quá trình khuếch
tán tạo tia
- Vùng II: Vùng pha loãng nước thải nhờ khuếch tán chất bẩn với
nước nguồn
- Vùng III: Vùng xáo trộn hoàn toàn nhờ khuếch tán
- Vùng IV: Vùng phân huỷ hoặc chuyển hoá chất bẩn Phục hồi trạng
thái ban đầu (C4
TB
~Co)
- Vùng V: Vùng chất lượng nước được phục hồi
Quá trình tự làm sạch bao gồm 2 quá trình:
Xáo trộn, pha loãng: Chủ yếu tại vùng I và II
Quá trình phân huỷ, chuyển hoá: Chủ yếu ở vùng III và IV
3.1.2 Quy luật lan truyền (mô hình toán ) của quá trình
Quá trình khuếch tán các chất bẩn trong dòng chảy được mô tả:
- C , t : Nồng độ chất bẩn và thời gian
C nt C 1
Max
C 0
C nt
C 2 Max C 0
C 3 TB
C 0
Y X
)
(c
F z
C z
y
C y
x
C x
z
C y
C x
C t
C
D D
D U
U
(1)
Trang 2- U X Y,Z: Vận tốc dòng nhảy toàn phần theo các phương x,y,z ;
Đặc trưng quá trình vận chuyển vật chất nhờ đối lưu
- DX ,Y, Z : Hệ số khuếch tán theo các phương x , y, z; đặc trưng quá trình
vận chuyển chất nhờ gradien nồng độ và sự chảy rối
Một số trường hợp riêng:
a) UY,UZ << UX (đối với sông có dòng chảy lớn):Ux v; DY , DZ 0, DX= cosnt
b) Đối với sông rộng hoặc hồ (có dòng chảy chủ đạo): Khuếch tán tịnh tiến theo phương x và khuyếch tán rối theo phương yUY, UZ << UX;Dy >> Dx,
DZ
Sau khi nước thải và nước nguồn xáo trộn hoàn toàn thì các phương trình
trên viết dưới dạng: dC/dt =F(C)
F(C): Lượng chất phát sinh từ nguồn thải và quá trình biến đổi hoặc
chuyển hoá trong nước
F ( C ) ri I
Trong đó: ri : lượng chất sinh ra trong quá trình biến đổi thứ i
I: Lượng chất được cung cấp từ nguồn nước thải
3.2 Quá trình pha loãng xáo trộn nước thải với nước nguồn
3.2.1 Quá trình pha loãng:
Đặc trưng của quá trình là số lần pha loãng n:
Cng C
Cng C
Q
Q Q
NT
NT NG
'
+ Q'NG = QNG : Lượng nước nguồn tham gia và quá trình pha loãng
+ = 0.85 - 0.9: tỷ lệ của nước nguồn tham gia pha loãng với nước thải
CNT : Nồng độ chất bẩn trong nước thải
CNG: Nồng độ chất bẩn trong nguồn trước khi pha loãng
C : Nồng độ chất bẩntrong nguồn tại thời điểm tính toán
Nồng độ nước thải tại điểm tính toán:
(5)
) (
2
2
C F
C x
C v t
C
y
) (
2
2
C F x
C x
C v t
C
DX
(3)
(4)
Trang 3
t W
Q Q
Q C
t W
Q Q
Q Q
Q Q
Q C Q
C
C
M NG
NT NG
M NG
NT M
NG NT
NG NG NT
NT
exp
exp 1
QNT : lượng nước thải vào
QM :Tổng lượng nước mất đi trong quá trình xáo trộn (bay hơi, thấm ) QNG : Tổng lượng nước nguồn
W : Dung tích sông, hồ
t : Thời gian dòng chảy từ thời điểm ban đầu đến thời điểm t
-Xáo trộn hoàn toàn, t= , Đối với sông QM 0
NG NT
NG NG NT
NT
Q Q
Q C Q
C C
- Đối với hồ: do dòng chảy nhỏ nên đưa ra chu kỳ trao đổi nước (thời gian
nước lưu lại trong hồ) Nồng độ chất bẩn khi xáo trộnhoàn toàn:
W
Q Q
QNT NG M
1
NG NT
NG NG NT
NT
XT
Q Q
Q C Q
C
C
- Đối với biển: CXTCBIEN
Các giai đoạn pha loãng: 2 giai đoạn
- Giai đoạn 1 (giai đoạn đầu): n đ
Nhờ quá trình khuếch tán các tia nước thải từ miệng xả vào nguồn nước và
sự chênh lệch tỉ trọng giữa NT và nước nguồn
nđ phụ thuộc TP, tính chất, VNT , QNT của nước thải và vị trí , cấu tạo miệng
xả
- Giai đoạn 2 (Giai đoạn cuối): nc- nhờ chế độ thuỷ động học dòng chảy
nc phụ thuộc QNG , VNG chiều sâu, rộng và độ khúc khuỷu của sông, hồ
C
C
C C
n
NG
NG NTH
1
1
C C
C C n
NG
NG
2
1
C C
C C
NG
NG NTH
2 2
1
Trang 4Vậy: n = n đ x n c
3.2.2 Các hệ số xáo trộn và hệ số khuyếch tán
a) Hệ số xáo trộn :
- L: Khoảng cách tính từ điểm xả nước thải đến điểm tính toán theo chiều nước chảy
-: Hệ số phụ thuộc chủ yếu của chế độ thuỷ động học của dòng chảy
-: Độ khúc khuỷu cuả dòng chảy, có thể xác định bằng công thức:
=Ldòng chảy/Lthẳng
- :đặc trưng cho vị trí của miệng xả nước thải
Dy: hệ số khuyếch tán rối của dòng chảy theo phương y
b) Hệ số khuyếch tán rối
Theo phương x:
Dx= a R v*
Trong đó:
a: hệ số phụ thuộc trạng thái thuỷ lực của dòng chảy (=8,7- 640 tuỳ thuộc vào sông, suối)
R: bán kính thuỷ lực cuả dòng chảy
v*: vận tốc động học của dòng chảy(khác với v, vx có kể đến hệ số nhám của sông)
8
* Vx
V :hệ số nhám
Theo phương y:
- Công thức ơle đối với sông:
Dy=0,23(Hv*) (m2/s)
- Công thức Bensal đối với sông, hồ:
Q
Q
NG NG
'
) exp(
1
) exp(
1
3 3
L
L
Q
Q
NT
NG
3
NT
y Q
D
Trang 5
/ 1,387
3524 B H
HV
Dy X
Trong đó:
H:chiều sâu trung bình của dòng chảy
B:chiều rộng trung bình của dòng chảy
vx:vận tốc dòng chảy của sông theo phương x
- Công thức của Popanov (Sông dài vô tận):
Dy=Hvx/200
3.2.3 ý nghĩa của quá trình pha loãng nước thải với nước nguồn trong vấn đề bảo vệ nguồn nước:
Giảm nồng độ chất bẩn tại các điểm cục bộ, nhằm đáp ứng quá trình tự làm sạch, hay điều chỉnh sinh thái (lắng cặn đều, khả năng tiếp xúc giữa SV với chất bẩn tốt hơn )
Dựa vào số lần pha loãng hay xáo trộn, đánh giá được chất lượng nước và
mức độ xử lý (Xem các ví dụ trong sách HDA ĐALNT)
Phân bố, qui hoạch các điểm xả đáp ứng yêu cầu bảo vệ chất lượng nước sông, hồ
3.3 Quá trình chuyển hoá chất bẩn trong nguồn nước
3.3.1 Các quá trình chính
* Quá trình oxi hoá sinh hoá chất hữu cơ, làm giảm BOD và COD
* Quá trình quang hợp, tăng DO, giảm BOD
* Các quá trình hoá học , hoá lý: Hấp thụ, keo tụ, kiềm hoá, lắng cặn, bay hơi Các quá trình này sẽ làm giảm COD và SS trong nước
* Quá trình khuyếch tán ôxi qua bề nặt nước sông hồ=> BOD giảm, DO tăng
* Quá trình hô hấp của vùng cặn đáy => giảm DO, BOD, COD
* Quá trình lắng đọng của kim loại nặng=> giảm SS, giảm kim loại nặng Hiện nay, toàn bộ các quá trình này coi như nó diễn ra theo các phản ứng bậc 1 theo phương trình sau:
dC/dt= - KC
dC/dt=dC1/dt+dC2/dt+ +dCn/dt =- (k1+k2+k3+ +kn)C
Ct = Co exp{- (k1+k2+k3+ +kn)t}
Trong đó:
k1,k2,k3,kn: các hệ số tốc độ chuyển hoá chất bẩn theo các quá trình 1,2,3 n
Trang 6Ct=C0exp (-(k1+k2+k3+ +kn)t)
3.3.2 Quá trình ôxi hoá sinh hoá chất hữu cơ
Quá trình ô xy hoá sinh hóa diễn ra như sau:
CHC+O2 vi khuẩn hô hấp CO2 + H2O + năng lượng
Phương trình vi phân phản ứng bậc 1
dL/dt= -k1L
Lt=L0exp(-k1t)
Trong đó:
Chất hữu cơ
Thực vật bậc cao
Nước
thải
Ôxy hoà tan
Hợp chất nitơ
Tảo
Bùn đáy
Chết và phân huỷ
Phản nitorat nitorit, nitorat hoá
Q.hợp
Vi khuẩn
Hô hấp
Q.hợp
Hô hấp
Phân huỷ
Hô hấp
Sinh trtưởng Chết
O2 bề mặt
Chết và phân huỷ
Trang 7- k1: Hằng số tốc độ tiêu thụ ôxi trong điều kiện nhất định - đặc trưng cho tốc
độ phản ứng ( ngày -1)
k 1 = f ( t 0 , pH, thành phần, tính chất nước, chế độ thuỷ động học)
Để đơn giản người ta chia k1ra 2 thành phần:
k1=k1tĩnh k1động
+ k 1 tĩnh: Phụ thuộc vào nhiệt độ, thành phần, tính chất nước
ở điều kiện 20 0 C, trong phòng TN , đối với nước thải sinh hoạt hoặc nước
thải có thành phần tương tự nước sinh hoạt :
k1tĩnh20oC= 0,1/ngày (cơ số logarit thập phân)
= 0,23/ngày(cơ số logarit tự nhiên)
Khi điều kiện T thay đổi
k1tĩnhT=k1tĩnh20oC T-20
Theo phelp-streder,Ratzenler =1,047
Theo N/c khác: khi 4<T<200C =1,135
khi T>200C =1,056
+ k1động= Phụ thuộc vào chế độ dòng chảy
K1 động = k1 tĩnh H- m Vn
Trong đó: m, n là hệ số thực nghiệm phụ thuộc vào từng loại nguồn
m = f(H) = 0.1 - 1.5
n = f(V) = 0.5 - 2.5
- Bằng thực nghiệm, hệ số k1 tại Hà Nội được xác định như sau:
+Đối với hồ:
k1(25o) =0,229t-0,856 ( ngày-1)
t: Thời gian nước lưu lại trong hồ
+ Đối với sông thoát nước Hà Nội : v 0,02 m/s
k1=0,0142+0,14 lg Lo ( ngày-1)
3.3.3 Qúa trình hoà tan oxy trong nước
Nồng độ ô xy hoà tan trong nước phụ thuộc vào các quá trình sau:
Bổ cập
-Khuyếch tán bề mặt
Phụ thuộc: To, pH, TP và tính chất
nước, chế độ thuỷ động học, cường
độ ánh sáng
Tiêu thụ (mất ôxi)
-ôxi hoá sinh hoá chất hữu cơ trong nước;
Nhân tố chính là vi khuẩn -Hô hấp bùn đáy
-Tiêu thụ ôxi trong quá trình nitrat và nitrat
Trang 8-Quang hợp phù du thực vật và thực
vật bậc cao: Đặc biệt quan trọng với
hồ tù
-Bố cập ôxi từ thượng lưu(nguồn
khác)
- Quá trình phản nitơrat
hóa -Động vật hô hấp -Thực vật hô hấp -Bay hơi (quá bão hoà) -ôxi hoá hoá học các chất bẩn khác trong nước
Quá trình hoà tan ô xy được Street - Phelp đưa ra tính cho thời điểm t:
Trong đó: k2:Hằng số tốc độ hoà tan oxy; k1: hàng số tiêu thụ ô xy
Trong đó: + L:BOD của hỗn hợp nước thải và nước nguồn
+ D0, L0: Độ thiếu hụt ôxy và BOD ban đầu
Chú ý: trong tính toán XLNT, ttới hạn không được lớn hơn 2 ngày
Dgh = CS -4 (mg/l)
CS: Nồng độ o xy bão hoà, 4mg/l là giá trị tối thiểu trong sông hồ loại A
+ K2 được xác định theo bảng sau đây:
D L
dt
dD
k
k1 2
exp( 1 ) exp( 2 ) 0 exp( 2 )
1 2
0
1 k t k t D k t K
K
L K
t
t
t Tới hạn
Hệ sinh thái mất ổn định nhất
Lo
D t
Do
Nước thải
O 2
Mức độ ô xy bão hoà Mức O2 thực tế trong sông hồ
O2 tạo ra do quang hợp O2 tạo ra do tích luỹ hoà tan
Tiêu thụ O2 do phân huỷ, hô hấp
Tiêu thụ O2 do quá trình nitơrát hoá
C S
C
Trang 9CO 2 + NO 3 - + HPO 4 3- + H 2 O +H + ~ C 106 H 263 O 110 N 16 P + O 2
Nhiệt độ nước nguồn (độ C) Đặc điểm dòng chảy
-Dòng chảy yếu hoặc tù
-Dòng chảy vận tối bé
-Dòng chảy vận tốc lớn
-Suối (v rất lớn)
0.25 0.43 1.06 1.70
0.34 0.46 1.15 1.84
0.49 1.24 1.99
0.54 1.75 2.15
Hoặc có thể xác định K2 bằng các CT khác
C: Bằng số thực nghiệm phụ thuộc nhiệt độ
n: Hằng số thực nghiệm thuộc vận tốc và cấu tạo dòng chảy sông hồ
Trong thực tế quá trình sản sinh và tiêu thụ ô xy còn phức tạp hơn rất nhiều
(do quang hợp DO tăng )Tuy nhiên mô hình này đơn giản, dễ áp dụng vì
vậy mô hình này đang được áp dụng phổ biến
3.3.4 Quá trình quang hợp, hô hấp và lắng cặn
a Quá trình lắng cặn
- Phụ thuộc: Chế độ thuỷ động học; Khả năng kết tụ trong quá trình vận
chuyển; đặc tính nguồn
- ý nghĩa: làm giảm nồng độ chất bẩn trong nước
- Khi lắng xuống diễn ra quá trình phân huỷ cặn đáy với 2 vùng::
+ Vùng trên, tiếp xúc với nước và ôxy thâm nhập nên có phân huỷ hiếu
khí
+ Vùng thiếu ô xy, diễn ra quá trình phân huỷ yếm khí chất hữu cơ, quá
trình khử sunfát, nitơrát, nitơrít
VD: H2S (tạo ra do phân huỷ yếm khí)+ Fe = FeS hoặc Fe2S3 (màu đen)
Lên men kị khí tạo thành CH4
b, Quang hợp
- Phù du thực vật và thực vật bậc cao đóng vai trò
lớn trong quá trình quang hợp từ N, P,CO2, năng
lượng mặt trời, tổng hợp nên sinh khối và phải
phóng ôxi
- Là nguyên nhân của quá tái nhiễm bẩn: Do đầy
2 2
H
Cv K
n
Trang 10đủ điều kiện ánh sáng, dinh dưỡng làm tăng năng suất sơ cấp dẫn đến rong tảo chết hàng loạt, CHC tăng
- Xu thế phù du thực vật nổi lên phía trên, tạo nên lớp màng cản trở thâm nhập ô xy và ánh sáng mặt trời
- Trong nhiều sông hồ, nồng độ tảo cao làm cho chế độ ôxi hoà tan thay đổi rất lớn, ban ngày có lúc do tăng đến 11mg/l , ban đêm do giảm xuống còn 4mg/l dẫn đến hiện tượng cá nổi đầu vào huổi sáng
- Một số loài thực vật có khả năng hấp thụ chất bẩn rất lớn: Bèo lục bình
b, Hô hấp cặn đáy
- Vi khuẩn hấp thụ ôxi để ôxi chất hữu cơ
dẫn đến độ thiếu hụt ôxy lớn tại vùng nước
sát lớp đáy
- Quá trình nitrit và nitrat hoá diễn ra tại lớp
cặn đáy, cũng là nguyên nhân dẫn đến độ
thiếu hụt ô xy ôxi
- Do độ thiếu hụt ô xy tại vùng đáy lớn, do
vậy tại vùng này thường xảy ra hiện tượng hô hấp kị khí
- Sản phẩm quá trình hô hấp cặn đáy là CO2, trả lại cho nước một lượng CHC, chất dinh dưỡng
3.3.5 Quá trình diệt khuẩn
Các loại vi khuẩn gây bệnh trong nước khi xả vào nguồn nước bị tiêu diệt do:
-Kém cạnh tranh với các vi khuẩn phân huỷ chất hữu cơ khác
- Bị tiêu diệt bởi các tia năng lượng (tử ngoại, hồng ngoại)
Quá trình diệt khuẩn trong sông hồ được thực hiện trong sơ đồ của Chick (phản ứng bậc 1)
+ Trong điều kiện 200C trong các vùng giàu ánh sáng của sông thì hằng số:
Kv(coliform) = 0,436 - 0,785/ngày( Sông lớn lấy gía trị lớn)
+Trong điều kiện khác 200C
+ Trong các hồ sinh vật : kv(200C) = 2
(vì vi khuẩn dị dưỡng lớn hơn nên khả năng cạnh tranh cao hơn)
O 2
CO 2
NO2,NO3 BOD
075 , 1
20 20
T
kv