Direction: hướng của tải trọng Projection: hình chiếu của tải trọng nếu tải trọng tác dụng không trùng với các trục tọa độ GCS thì tùy chọn này được lựa chọn để khai báo giá trị tải
Trang 1CHƯƠNG III
MÔ HÌNH HÓA KẾT CẤU
Trong chương này giới thiệu những vấn đề sau:
- Mô hình kết cấu có sẵn trong MIDAS Civil
- Mô hình kết cấu người sử dụng
1 Xác định loại mô hình làm việc của kết cấu
MIDAS Civil có khả năng mô hình hóa và phân tích cho các kết cấu dạng 2D hoặc 3D Trong MIDAS Civil đưa ra một số dạng làm việc của kết cấu như sau:
- 3D: mô hình kết cấu làm việc trong không gian 3D
- X - Z Plane: mô hình phẳng (2D) làm việc trong mặt phẳng X - Z (khi đó các chuyển vị sau bị khống chế: chuyển vị đường theo phương Y, chuyển vị góc theo phương X và Z)
- Y - Z Plane: mô hình phẳng (2D) làm việc trong mặt phẳng Y - Z (khi đó các chuyển vị sau bị khống chế: chuyển vị đường theo phương X, chuyển vị góc theo phương Y và Z)
- X - Y Plane: mô hình phẳng (2D) làm việc trong mặt phẳng X - Y (khi đó các chuyển vị sau bị khống chế: chuyển vị đường theo phương Z, chuyển vị góc theo phương X và Y)
- Constraint RZ: mô hình 3D khống chế chuyển vị xoay quanh trục Z
Khai báo:
- Từ Menu chính lựa chọn Model/Structure Type hoặc lựa chọn Configuration/
Structure Type trên cây menu (Tree menu)
Trang 2- Lựa chọn dạng kết cấu cần phân tích
- Một số tùy chọn:
Conversion of Structure Self - weight into Masses: chuyển trọng lượng bản thân của kết cấu thành tải trọng khối trong phân tích động
Do not convert: không chuyển thành tải trọng khối
Lumped Mass: chuyển thành tải trọng khối
Convert to X, Y, Z: chuyển thành tải trọng khối theo các phương X,
Y, Z
Convert to X, Y: chuyển thành tải trọng khối theo các phương X, Y
Convert to Z: chuyển thành tải trọng khối theo các phương Z
Consistent Mass: xét tới độ đặc của khối tải trọng Chỉ lựa chọn tùy chọn này khi ta xét phân tích EigenValue với lựa chọn Lanczos
Gravity acceleration: khai báo gia tốc trọng trường
Initial Temperature: khai báo nhiệt độ ban đầu cho phân tích ứng suất nhiệt
2 Các dạng mô hình kết cấu có sẵn trong MIDAS Civil
2.1 Mô hình kết cấu dạng dầm (Beam)
Khi lựa chọn dạng kết cấu này thì MIDAS Civil tự động tạo ra các phần tử dầm nằm ngang trên cùng một đường thẳng
Khai báo:
- Từ Menu chính lựa chọn Model/Structure Wizard/Beam hoặc leạ chọn
Geometry/ Structure Wizard/Beam từ Tree Menu
- Nhập các thông số cần thiết vào hộp thoại:
Edit&Input:
Distance: nhập vào khoảng cách giữa các điểm
Repeat: nhập vào số lần lặp lại của khoảng cách giữa các điểm
Auto Bound Condition: tự động đặt các gối tại các điểm
Show Element No.: Hiện số hiệu của phần tử
Material, Section: Khai báo vật liệu và mặt cắt cho phần tử (nếu chưa
khai báo thì bấm vào nút để khai báo các thông số vật liệu và mặt cắt)
Trang 3 Insert Point: Nhập vào tọa độ của điểm cần tạo ra của phần tử trong kết
Intersect Frame Elements: chia phần tử tại điểm giao
Show No.: hiện số hiệu của điểm
Origin Point: xác định điểm gốc, khi điểm nào được lựa chọn thì nó
chuyển sang màu đỏ
Hình 3 2 Khai báo mô hình kết cấu dầm
Ví dụ: Tính toán cầu dầm giản đơn với các số liệu sau:
- Chiều dài nhịp L = 33m
- Mặt cắt ngang dạng chữ T
- Tải trọng tác dụng:
Trang 4 Trọng lượng bản thân
Tải trọng phân bố 5KN/m
Trình tự thực hiện:
- Xây dựng mô hình kết cấu:
Từ Menu chính lựa chọn Model/Structure Wizard/Beam
Distance: nhập giá trị 33
Repeat: 1
- Khai báo vật liêu, mặt cắt:
Material: bấm nút để khai báo vật liệu
Trang 5 Section: bấm nút để khai báo mặt cắt
Hình 3 4 Khai báo mặt cắt của dầm
- Khai báo điều kiện biên:
Từ Menu chính lựa chọn Model/Boundaries/Supports
Khai báo các chuyển vị bị khống chế tại hai điểm nút (một gối cố định và một gối di động)
Sử dụng lựa chọn Select single hoặc window để lựa chọn điểm cần khai báo điều kiện biện
Tích vào các điều kiện biên cho nút cần khống chế chuyển vị:
Đối với gối cố định: các độ tự do bị khống chế là: DX, DY, DZ và
RX, RZ
Đối với gối di động: các độ tự do bị khống chế là: DY, DZ và RX, RZ
Trang 6 Bấm nút Apply và Close
Hình 3 5 Khai báo điều kiện biên của kết cấu
- Khai báo tải trọng:
Khai báo trường hợp tải trọng
Từ Menu chính chọn Load/Static Load Cases
Trang 7 Name: tên trường hợp tải trọng
Type: trường hợp tải trọng (kích vào đó và kéo xuống để chọn trường
hợp tải trọng)
Description: mô tả trường hợp tải trọng
Sau đó bấm nút Add, muốn sửa đổi bấm nút Modify, xóa bấm Delete
Khai báo tải trọng:
Khai báo tải trọng bản thân:
Từ Menu chính chọn Load/Self Weight
Hình 3 7 Khai báo trọng lƣợng bản thân
Load case name: tên trường hợp tải trọng là Trong luong ban than
Load group name: nhóm tải trọng là TTBT
Trang 8 Self Weight Factor: hệ số tải trọng bản thân theo các phương X, Y, Z
Ở đây ta chỉ tính trọng lượng bản thân theo phương Z có chiều ngược với chiều dương trục Z nên nhập giá trị là -1
Sau đó bấm nút Add
Khai báo tải trọng tĩnh:
Lựa chọn phần tử cần khai báo tải trọng tĩnh
Từ Menu chính chọn Load/Element Beam Loads
Hình 3 8 Khai báo tĩnh tải tác dụng lên dầm
Load case name: trường hợp tải trọng là Tinh tai
Load group name: nhóm tải trọng là Tinh tai
Load Type: loại tải trọng (kéo xuống và lựa chọn loại tải trọng cần
khai báo)
Trang 9 Direction: hướng của tải trọng
Projection: hình chiếu của tải trọng (nếu tải trọng tác dụng không
trùng với các trục tọa độ GCS thì tùy chọn này được lựa chọn để khai báo giá trị tải trọng được chiếu lên các trục)
Value: nhập giá trị tải trọng là -5
Relative hoặc Absolute: khoảng cách tương đối hoặc tuyệt đối so với
điểm đầu của phần tử
Sau đó bấm nút Apply và Close
- Phân tích kết cấu:
Từ Menu chính lựa chọn Analysis/Main Control Data
Hình 3 9 Hộp thoại Main Control Data
Lựa chọn các tùy chọn cần thiết
Từ Menu chính lựa chọn Analysis/Analysis Options
Hình 3 10 Hộp thoại Analysis Options
Trang 10 Phân tích kết cấu: Lựa chọn Perform Analysis từ Menu chính hoặc bấm phím F5
- Xuất kết quả:
Phản lực gối: Chọn Results/Reactions/>Reactions Forces/ Moments
Nội lực: Chọn Results/Forces/Beam Diagram để xuất biểu đồ nội lực
Ứng suất: Chọn Results/Stresses/Beam Stresses Diagram để xuất biểu đồ
ứng suất tại các điểm trên mặt cắt
Xuất kết quả ra File: Trên Menu chính lựa chọn Results/Text Output
Hình 3 11 Xuất kết quả ra File
Trang 11 Lựa chọn loại phần tử cần xuất kết quả:
Hình 3 13 Xuất kết quả nội lực cho phẩn tử Beam
Lựa chọn xuất kết quả phản lực gối và chuyển vị:
Hình 3 14 Lựa chọn xuất kết quả phản lực gối và chuyển vị của phần tử
Chỉ định đường dẫn xuất kết quả và chọn Finish
Trang 12Hình 3 15 Danh sách kết quả xuất ra
Kết quả xuất ra được thể hiện dưới dạng file anl
****************************************************************************************************
** MIDAS/Civil V.7.0.1 Modeling, Integrated Design & Analysis Software **
** CIVIL STRUCTURE DESIGN SYSTEM **
****************************************************************************************************
XXX XXX XX XXXXXXXX XXXXXXX XXXXXXXX
XXXX XXXX XX XX XX XX XX XX XX
XX XXX XX XX XX XX XX XX XX
XX X XX XX XX XX XXXXXXX XXXXXXXX
XXX XX XXX XXX XX XX XX XXX
XXX XX XXX XXX XX XXX XX XX XXX
XXX XX XXX XXX XX XXX XX XX XXX
XXX XX XXX XXXXXXXX XXX XX XXXXXXXX /Civil
VERSION 7.0.1
COPYRIGHT (C) 1989-2006 MIDAS Information Technology Co.,Ltd
ALL RIGHTS RESERVED MIDAS TEAM
****************************************************************************************************
ANALYSIS RESULT OUTPUT
LOAD SET FOR REACTION OUTPUT - Load Set 1
<< LOAD COMB/CASE/ENVEL ABBREVIATION TABLE >>
ABBREVIATION FULL NAME TYPE DESCRIPTION - - - -
Trong ~1 Trong luong ban than Static
- - - -
<< SELECTED LOAD CASE/COMBINATION DETAIL LIST >>
Trang 13LOAD CASE ANAL.TYPE DESCRIPTION STATIC LOAD CASE DETAIL TYPE
- - - -
Tinh tai Static Dead Load (D)
Trong ~1 Static Dead Load of Component and Attachments (DC) LOAD SET FOR ELEMENT OUTPUT - Load Set 1
<< LOAD COMB/CASE/ENVEL ABBREVIATION TABLE >>
ABBREVIATION FULL NAME TYPE DESCRIPTION - - - -
Trong ~1 Trong luong ban than Static
- - - -
<< SELECTED LOAD CASE/COMBINATION DETAIL LIST >>
[Selected Load Cases]
LOAD CASE ANAL.TYPE DESCRIPTION STATIC LOAD CASE DETAIL TYPE - - - -
Tinh tai Static Dead Load (D)
Trong ~1 Static Dead Load of Component and Attachments (DC) BEAM ELEMENT FORCES & MOMENTS DEFAULT PRINTOUT Unit System : kN , m ELEM MAT SEC LC PT AXIAL SHEAR-y SHEAR-z TORSION MOMENT-y MOMENT-z - - - - - - - - - - -
1 1 1 Tinh tai I 0.0 0.0 -82.5 0.0 0.0 0.0 1/4 0.0 0.0 -41.2 0.0 510.5 0.0 CNT 0.0 0.0 0.0 0.0 680.6 0.0 3/4 0.0 0.0 41.3 0.0 510.5 0.0 J 0.0 0.0 82.5 0.0 0.0 0.0 Trong ~1 I 0.0 0.0 -12.2 0.0 0.0 0.0 1/4 0.0 0.0 -6.1 0.0 75.7 0.0 CNT 0.0 0.0 0.0 0.0 101.0 0.0 3/4 0.0 0.0 6.1 0.0 75.7 0.0 J 0.0 0.0 12.2 0.0 0.0 0.0 Length = 33 Type: Beam Section: Chu T
BEAM ELEMENT FORCES & MOMENTS MIN/MAX SUMMARY BY PROPERTY PRINTOUT Unit System : kN , m * LENGTH : the length between two nodes [ SECTION NAME : Chu T , SECTION ID : 1 , SECTION SHAPE : T ] [ SECTION SIZE ] H:0.518033 B:0.309118 tw:0.030988 tf:0.054102 ** MAX ELEM COM LC PT AXIAL SHEAR-y SHEAR-z TORSION MOMENT-y MOMENT-z LENGTH - - - - - - - - - - -
1 AXL Tinh tai 1 CNT 0.0 0.0 0.0 0.0 680.6 0.0 33.00 1 SHY Tinh tai 1 I 0.0 0.0 -82.5 0.0 0.0 0.0 33.00 1 SHZ Tinh tai 1 J 0.0 0.0 82.5 0.0 0.0 0.0 33.00 1 TOR Tinh tai 1 I 0.0 0.0 -82.5 0.0 0.0 0.0 33.00 1 MTY Tinh tai 1 CNT 0.0 0.0 0.0 0.0 680.6 0.0 33.00 1 MTZ Tinh tai 1 I 0.0 0.0 -82.5 0.0 0.0 0.0 33.00 ** MIN ELEM COM LC PT AXIAL SHEAR-y SHEAR-z TORSION MOMENT-y MOMENT-z LENGTH - - - - - - - - - - -
1 AXL Tinh tai 1 CNT 0.0 0.0 0.0 0.0 680.6 0.0 33.00
1 SHY Tinh tai 1 I 0.0 0.0 -82.5 0.0 0.0 0.0 33.00
1 SHZ Tinh tai 1 I 0.0 0.0 -82.5 0.0 0.0 0.0 33.00
1 TOR Tinh tai 1 I 0.0 0.0 -82.5 0.0 0.0 0.0 33.00
Trang 141 MTY Tinh tai 1 I 0.0 0.0 -82.5 0.0 0.0 0.0 33.00
J 0.0 0.0 7265.5 0.0 0.0 0.0 0.0 Trong ~1 I 0.0 0.0 -1078.0 0.0 0.0 0.0 0.0 1/4 0.0 0.0 -539.0 0.0 0.0 -14207.0 35932.9 CNT 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 -18942.7 47910.6 3/4 0.0 0.0 539.0 0.0 0.0 -14207.0 35932.9
J 0.0 0.0 1078.0 0.0 0.0 0.0 0.0 Length = 33 Type: Beam Section: Chu T
1 AXL Tinh tai 1 CNT 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 -127670.8 322909.9
1 SHY Tinh tai 1 I 0.0 0.0 -7265.5 0.0 0.0 0.0 -0.0
1 SHZ Tinh tai 1 3/4 0.0 0.0 3632.7 0.0 0.0 -95753.1 242182.4
1 BY+ Tinh tai 1 I 0.0 0.0 -7265.5 0.0 0.0 0.0 -0.0
1 BY- Tinh tai 1 I 0.0 0.0 -7265.5 0.0 0.0 0.0 -0.0
1 AXL Tinh tai 1 CNT 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 -127670.8 322909.9
1 SHY Tinh tai 1 I 0.0 0.0 -7265.5 0.0 0.0 0.0 -0.0
1 SHZ Tinh tai 1 I 0.0 0.0 -7265.5 0.0 0.0 0.0 -0.0
1 BY+ Tinh tai 1 I 0.0 0.0 -7265.5 0.0 0.0 0.0 -0.0
1 BY- Tinh tai 1 I 0.0 0.0 -7265.5 0.0 0.0 0.0 -0.0
Trang 15- Kết cấu vòm dạng móc xích liên tiếp nhau Catenary
Khai báo:
- Từ Menu chính lựa chọn Model/Structure Wizard/Arch hoặc lựa chọn
Geometry/Arch trên Tree menu
Hình 3 16 Khai báo mô hình kết cấu vòm
- Type: Chọn kiểu kết cấu vòm (Parabol, ellipse hoặc tròn…)
- Khi lựa chọn kiểu kết cấu vòm là Parabol:
Number of segments: số lượng đoạn chia của kết cấu
Boundary Condition: điều kiện biên (Pin - di động, Fix - cố định hoặc None)
Span (L): chiều dài nhịp
Height (H): chiều cao vòm
Material, Section: vật liệu và mặt cắt của phần tử trong kết cấu
- Khi lựa chọn kiểu kết cấu vòm là cung tròn Circle:
Trang 16 R: bán kính của cung tròn
Theta: góc xoay của cung tròn
- Khi lựa chọn kiểu kết cấu vòm là móc xích liên tiếp nhau:
Span (L): chiều dài nhịp
Height (H): chiều cao vòm
- Khi lựa chọn kiểu kết cấu vòm là 2nd và 3rd Order Eq.:
Span (L): chiều dài nhịp
f(x): nhập giá trị các hệ số của phương trình bậc 2 và bậc 3
2.3 Kết cấu giàn
Sử dụng mô hình kết cấu mẫu này để tạo ra kết cấu dạng giàn Trong MIDAS Civil có đưa ra các loại kết cấu giàn:
- Kết cấu giàn song song: tức là thanh mạ thượng và mạ hạ song song với nhau
- Kết cấu giàn xiên: tức là thanh mạ thượng và mạ hạ không song song với nhau
- Kết cấu giàn dạng đường cong: thanh mạ thượng nằm trên một đường cong
Khai báo:
- Từ Menu chính lựa chọn Model/Structure Wizard/Truss
- Khai báo các thông số trong hộp thoại:
Input:
Type: loại kết cấu giàn (thẳng, xiên hoặc cong)
Number of segments: số lượng khoang giàn
L: chiều dài nhịp
H1, H2: chiều cao giàn
D1, D2: chiều cao giàn của đoạn nghiêng
Trang 17 Apply out to out Size: kích thước tính từ mép ngoài cùng của thanh mạ
thượng tới mép ngoài cùng của thanh mạ hạ
Show Dimensions: hiển thị kích thước của kết cấu
Hình 3 17 Hộp thoại Input để khai báo kết cấu giàn
Edit:
Insertion:
Vertical: chèn thêm các thanh đứng tại mỗi khoang giàn
End Vertical: chèn thêm thanh đứng tại hai đầu của giàn
Merge Straight Members: khi không có thanh đứng thì MIDAS tự động kết
hợp giữa các thanh mạ thượng và mạ hạ tạo thành thanh đứng tại các điểm chia
Show Element No.: hiển thị số hiệu của phần tử
Material, Section: khai báo vật liệu và mặt cắt của các phần tử trong kết cấu
Apply the same Material to all Members: các phần tử có cùng loại vật liệu
Trang 18Hình 3 18 Hộp thoại Edit để khai báo kết cấu giàn
Insert:
Insert Point: nhập vào tọa độ của điểm muốn chèn vào so với hệ tọa độ GCS
Rotations:
Alpha: góc xoay của kết cấu giàn theo phương X
Beta: góc xoay của kết cấu giàn theo phương Y
Gamma: góc xoay của kết cấu giàn theo phương Z
Merge Duplicate Nodes: kết hợp hai điểm chồng lên nhau để tạo thành một
phần tử mới
Intersect Frame Elements: chia phần tử tại điểm giao
Origin Point: điểm gốc
Show No.: hiển thị số hiệu của điểm
Beam End Release: giải phóng liên kết tại đầu phần tử
Trang 19 Element No: hiển thị số hiệu của phần tử
Node No.: hiển thị số hiệu của điểm
Beam End Release: giải phóng liên kết tại đầu phần tử
Hình 3 19 Hộp thoại Insert và Assign Beam End Release trong khai báo kết cấu giàn
2.4 Mô hình cầu thi công theo phương pháp đúc đẩy (ILM Bridge)
MIDAS Civil cung cấp cho người dùng dạng kết cấu mẫu cho loại hình cầu thi công theo phương pháp đúc đẩy bao gồm:
- ILM Bridge Model: Khai báo mô hình kết cấu
- ILM Bridge Stage: Khai báo trình tự thi công
2.4.1 Khai báo mô hình kết cấu - ILM Bridge Model Wizard
ILM Bridge Model Wizard tự động tạo ra mô hình cầu bê tông cốt thép ứng lực trước thi công theo phương pháp đúc đẩy Chương trình đã được thiết lập sẵn và người dùng chỉ việc nhập vào các biến đơn giản để hoàn tất việc mô hình hóa
Mô hình này bao gồm việc khai báo các số liệu cho một giai đoan thi công bao gồm:
Trang 20- Số liệu mặt cắt
- Vị trí đặt cáp dự ứng lực
Khai báo:
- Từ Menu chính lựa chọn Model/Structure Wizard/ILM Bridge Model
- Nhập các giá trị cần thiết vào hộp thoại
Bridge Model Data Type: lựa chọn loại mô hình cầu Khi lựa chọn loại 2 người dùng có thể thay đổi cách bố trí cáp dự ứng lực theo đường thẳng hoặc đường cong
ILM Model:
Bridge Information
Element Length: Chiều dài của một phần tử Lưu ý rằng chiều dài này là
chiều dài một đoạn chia của toàn bộ kết cấu, nó khác với chiều dài của mũi dẫn hay chiều dài của mỗi đoạn dầm khi đúc đẩy
Hình_3 20: Xây dựng mô hình cầu thi công theo phương pháp đúc đẩy
Trang 21 Radius: bán kính cong (nếu cầu thi công trên đường cong)
Stage Duration: chu kỳ thi công (thời gian thi công xong một đốt bao
gồm thời gian lắp đặt ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông , bảo dưỡng bê tông và tháo dỡ ván khuôn để đẩy đốt đúc đó ra ngoài)
Segment Age: thời gian tính từ khi bắt đầu đổ bê tông đốt đúc cho đến
khi đốt đúc đủ cường độ làm việc Nó dùng để tính toán các ảnh hưởng tới bê tông như co ngót, từ biến và mất mát ứng suất )
Launching Nose: Mũi dẫn
Material: Vật liệu làm mũi dẫn (nếu chưa khai báo thì bấm vào nút để khai báo vật liệu cho mũi dẫn)
Section: Mặt cắt mũi dẫn
Length: Chiều dài mũi dẫn
Bridge Model
Material & Section: Vật liệu và mặt cắt ngang của dầm chính Có thể
bấm vào nút để khai báo hoặc sửa đổi
Segment: Xác định chiều dài của mỗi đoạn dầm được chế tạo sẵn tương
ứng với từng giai đoạn thi công Ở đây chiều dài một đoạn dầm là chiều dài của đoạn dầm được chế tạo tại bãi đúc, mỗi đoạn dầm tương ứng với một giai đoạn thi công Do đó để có thể đúc đẩy được hết đoạn dầm này thì đoạn dầm lại được chia thành nhiều đốt đúc nhỏ Chiều dài mỗi đốt chia phải phù hợp với tiến độ đẩy từng đốt đúc ra ngoài
Length: chiều dài của đoạn dầm
Repeat: số lần lặp lại của mỗi đoạn dầm Bấm nút để thêm các đoạn dầm vào danh sách Khi đó bên danh sách điều kiện kiên (Boundary Conditon) tự động phân chia các đoạn dầm này ra thành các phần tử để khai báo điều kiện biên sau mỗi lần tiến hành đẩy đốt đúc
Boundary Condition
Final: khai báo điều kiện biên khi hoàn tất việc thi công (khai báo các
gối cầu) Bấm và giữa phím Ctrl khi lựa chọn các vị trí cấn bố trí gối sau
đó lựa chọn điều kiện biên bên mục Type
Temporary: Trụ tạm hoặc gối tạm sử dụng cho mũi dẫn và đoạn dầm chế
tạo trên bãi đúc
Lưu ý là hướng thi công là từ mố bên phải về mố bên trái, nhưng khoảng cách tính từ mố bên trái đến mố bên phải Do đó khoảng cách của mố phải là toàn bộ chiều
Trang 22dài cầu, đối với các trụ tạm tiếp theo thì chiều dài là khoảng cách giữa các trụ tạm
Cũng tương tự như khi khai báo trong mục Final, danh sách các điểm chia trong mục
Boundary Condition sẽ tự động được tính toán và người dùng có thể khai báo điều
kiện biên cho từng điểm một cách dễ dàng
MIDAS Civil tự động thiết lập các nhóm (group): nhóm phần tử (Element group), nhóm điều kiện biên (Boundary group) và nhóm tải trọng (Load group)
Top & Bottom Tendom
Khai báo các số liệu về cáp dự ứng lực cho bản trên và bản đáy hộp: vật liệu cáp, số lượng cáp, cách bố trí và căng kéo
Type: bao gồm ba lựa chọn sau
None: không sử dụng cáp DƯL
One Cell: mặt cắt ngang hộp gồm hai sườn
Two Cell: mặt cắt ngang hộp gồm ba sườn
Hình_3 21: Bố trí cáp dự ứng lực cho bản trên và bản đáy hộp
Trang 23 Tendon Property: Lựa chọn loại cáp dự ứng lực sử dụng cho bản trên (Top)
và bản đáy hộp (Bottom)
Tendon Arrangement: cách sắp xếp cáp DƯL
Arrangement Type: lựa chọn cách sắp xếp cáp DƯL
2 Cycle: Toàn bộ cáp DƯL được chia thành hai nhóm Nhóm 1 sẽ được kéo trong đốt đúc thứ nhất; nhóm 2 gồm các bó cáp còn lại sẽ kéo trong cả hai đốt đúc
3 Cycle: Toàn bộ cáp DƯL được chia thành ba nhóm (mỗi nhóm bằng 1/3 số lượng cáp) Nhóm 1 được kéo trong đốt đúc thứ nhất; nhóm 2 được kéo trong đốt thứ nhất và thứ hai; nhóm 3 được kéo qua đốt thứ nhất, thứ hai và thứ ba
Tendon A Jacking Order: xác định trình tự căng kéo cáp của bản trên (cáp dự ứng lực ngoài cùng (tendon A) có màu xanh có thể được kéo đầu tiên (1st) hoặc thứ hai (2nd) đối với 2 Cycle hoặc thứ nhất, thứ hai hoặc thứ ba (3rd) đối với 3 Cycle
Tendon B Jacking Order: tương tự như đối với tendon A nhưng cho bản đáy hộp
Jacking Stress: ứng suất căng cáp dự ứng lực
Su: cường độ chịu kéo giới hạn của cáp
Sy: giới hạn chảy của cáp
Grouting: Phun vữa lấp lòng ống chứa cáp dự ứng lực Nó làm thay đổi
đặc trưng hình học của mặt cắt Vì vậy cần khai báo để xác định thời gian làm việc đồng thời của cáp dự ứng lực và phần bê tông
Prestressing Step: Phun vữa lấp lòng ống chứa cáp ngay khi kéo cáp
dự ứng lực
Every n Stage: Phun vữa lấp lòng sau mỗi chu kỳ thi công Ví dụ như
n = 1 thì phun vữa lấp lòng được thực hiện vào chu kỳ tiếp theo sau khi đã kéo các bó cáp dự ứng lực yêu cầu
B1, B2, B3, : sử dụng để bố trí cáp dự ứng lực trên mặt cắt ngang
Web Tendon
Khai báo cáp dự ứng lực chạy dọc theo chiều dài cầu Loại cáp này được đặt trong sườn dầm hộp và có hai dạng bố trí:
Web Tendon – Type 1:
Type: lựa chọn cách bố trí cáp dự ứng lực trong sườn dầm
Trang 24 None: Không bố trí cáp dự ứng lực dọc
Type 1 (Type 2): Lựa chọn cách bố trí cáp tương ứng bên hình vẽ
Tendon Property: khai báo đặc trưng cho cáp dự ứng lực
Jacking Stress: ứng suất kéo cáp dự ứng lực
Su: cường độ chịu kéo giới hạn của cáp
Sy: giới hạn chảy của cáp
Position: Xác định vị trí của cáp dự ứng lực trong sườn dầm hộp
Grouting: Xác định thời gian phu vữa lấp lòng ống chứa cáp dự ứng lực
H, G1, G2, : Bố trí cáp dự ứng lực theo phương dọc
Web Tendon – Type 2:
Với loại này ta bố trí cáp dự ứng lực trong sườn dầm hộp theo dạng gẫy khúc (bố trí từng đoạn thẳng và đoạn cong liên tiếp nhau) Do đó khi khai báo ta khai báo góc nghiêng của cáp và bán kính cong tại các điểm uốn
Hình_3 22: Bố trí cáp dự ứng lực cong đều (Type 1)
Trang 25 Type: lựa chọn cách bố trí cáp dự ứng lực trong sườn dầm
None: Không bố trí cáp dự ứng lực dọc
Type 1 (Type 2): Lựa chọn cách bố trí cáp tương ứng bên hình vẽ
Tendon Property: khai báo các đặc trưng cho cáp dự ứng lực
Grouting: Phun vữa lấp lòng ống chứa cáp dự ứng lực
Number of Cell: Số lượng ngăn trong mặt cắt ngang
Symetry: lựa chọn tùy chọn này khi cáp dự ứng lực trong sườn được bố
trí đối xứng trên mặt cắt ngang
Eyi & θi: xác định vị trí của cáp dự ứng lực trong sườn dầm trên mặt cắt
ngang của dầm hộp Lưu ý, giá trị Eyi dương khi cáp nằm ở bên trái và
âm khi nằm bên phải; giá trí θi được xác định theo quy tắc như hình vẽ
Hình_3 23: Bố trí cáp dự ứng lực dạng gẫy khúc (Type 2)
Trang 26 ai: khoảng cách từ tim của sườn dầm đến cáp dự ứng lực Nếu cáp bố trí
ở bên trái của sườn thì ai mang giá trị âm, bên phải mang giá trị dương
G1, G2, G3, : khai báo để xác định cách bố trí cáp dự ứng lực trên mặt cắt
dọc Lưu ý khi khai báo các giá trị phải đảm bảo các kích thước phù hợp với nhau tránh trường hợp các điểm chống lấp qua nhau như hình vẽ
: Mở file số liệu dạng wzd để kiểm tra hoặc chỉnh sửa quá trình đã làm trước đó
: Ghi lại quá trình thực hiện khai báo dưới dạng file wzd để sử dụng lại lần sau
2.4.2 Khai báo trình tự thi công – ILM Bridge Stage
Khi thi công theo phương pháp đúc đẩy thì điều kiện biên của kết cấu thay đổi theo trình tự thi công vì các đoạn dầm được đúc tại bãi đúc và đẩy ra ngoài ILM Bridge Stage dùng để khai báo trình tự thi công có xem xét đến sự thay đổi điều kiện biên và thay đổi phần tử
Những số liệu cần khai báo trong ILM Stage Wizard:
Điều kiện tại mố và trụ khi kết cấu hoàn thành
Khoảng cách đúc đẩy và hướng đẩy
Độ lệch tâm giữa vị trí của điểm chia so với vị trí của gối tại mố và trụ sau khi hoàn thành
Trang 27 Chu trình đúc đẩy cho mỗi đoạn dầm
Khai báo:
- Boundaries of final System:
Boundary Group: Lựa chọn nhóm điều kiện biên tại mố trụ khi kết cấu hoàn
thành Khi khai báo trình tự thi công thì chỉ những điều kiện biên liên quan đến mới được xem xét
- Launching Direction: Hướng đúc đẩy
Reference Node: Điểm đầu để xác định hướng đẩy, điểm này là điểm đầu
của mũi dẫn
Start Node: vị trí của điểm mà điểm đầu mũi dẫn bắt đầu di chuyển, nó chính
là điểm mà đầu mũi dẫn đặt lên khi bắt đầu quá trình thi công
End Node: Xác định hướng thi công từ điểm Start Node
Radius: Bán kính cong (nếu cầu nằm trên đường cong)
- Genaration Tolerance: độ lệch tâm giữa vị trí của điểm chia với vị trí của gối
trên mố trụ sau khi hoàn thành Độ lệch tâm e phải nhỏ hơn hoặc bằng T
Hình_3 24: Khai báo trình tự thi công đúc đẩy
Trang 28- Launching Information: khai báo về trình tự thi công các đoạn dầm Ở đây ta
khai báo điều kiện biên cho mỗi đoạn dầm
thi công được cho bởi danh sách
Define Launching Information:
Distance: Khoảng cách của một đoạn dầm trong quá trình đúc đẩy Đối
với đoạn dầm cuối cùng thì khoảng cách đẩy là chiều dài của đoạn dầm cộng với khoảng cách giữa mố và bãi đúc
Step: số bước cần thiết để có thể đẩy được cầu hết khoảng cách trên
Save stage result: Kiểm tra và ghi lại kết quả phân tích của mỗi giai đoạn
thi công
Save step result: Kiểm tra và ghi lại kết quả phân tích cho mỗi bước thi
công
Boundary Group For Temporary Support: Xác định trạng thái làm việc hoặc
không làm việc của nhóm điều kiện biên trong quá trình thi công như trụ tạm, bãi đúc
2.5 Mô hình cầu thi công theo phương pháp đúc hẫng (FCM Bridge)
Khi sử dụng mẫu có sẵn này của MIDAS Civil, người dùng cần khai báo về kích thước hình học, các điều kiện biên, vị trí bố trí cáp và trình tự thi công Trong hộp
Hình_3 25: Khai báo các thông số cho từng bước thi công
Trang 29thoại của FCM Bridge Wizard bao gồm 3 thẻ: Model (mô hình kết cấu), Section (mặt cắt), Tendon (cáp dự ứng lực)
Khai báo:
Từ menu chính lựa chọn Model/Structure Wizard/FCM Bridge
Khai báo các thông số vào hộp thoại xuất hiện:
- Bridge Model Data Type:
Type 1: Với loại này thì hình dáng mặt cắt và cách bố trí cáp dự ứng lực đã
được chỉ định trước
Type 2: Với loại này thì mặt cắt ngang và cách bố trí cáp dự ứng lực chưa
được chỉ định, người dùng phải định nghĩa và do đó mặt cắt ngang có thể gồm nhiều ngăn tùy theo định nghĩa
Model
Hình_3 26: Khai báo mô hình cầu thi công theo phương pháp đúc hẫng
Trang 30- Material (Girder): Khai báo vật liệu của dầm
- Material (Pier): Khai báo vật liệu của trụ
- Number of Piers: Khai báo số lượng trụ
- Pier Section: Khai báo mặt cắt ngang của trụ
- Stage Duration: chu kỳ thi công là toàn bộ thời gian để lắp đặt ván khuôn, cốt
thép, ống bọc cáp, đổ và bảo dưỡng bê tông hay nói cách khác nó là toàn bộ thời gian thi công xong một đốt đúc Đối với cầu bê tông đổ tại chỗ thì chu kỳ thi công phải lớn hơn tuổi của một đốt đúc khi bắt đầu tham gia làm việc
- Method: Phương pháp thi công, có thể lựa chọn biện pháp đúc hẫng hoặc lắp
hẫng
- Radius: nếu cầu nằm trên đường cong thì khai báo bán kính cong (convex –
cong lồi, concave – cong lõm)
- Pier Table: khai báo kích thước đốt K0
P.T: kích thước phía trên
B: kích thước phía dưới
Nếu tại đốt K0 có một hay nhiều vách ngăn thì bấm vào nút
để khai báo các dữ kiện:
Trang 31- Key Segment: Khai báo chiều dài đốt hợp long
- Pier: Khai báo các thông số về trụ
H: chiều cao của trụ
C: khoảng cách giữa hai cột của trụ (nếu là trụ đơn thì C = 0)
- FSM: Khai báo đoạn đúc trên đà giáo (FSM (L) – đoạn bên trái, FSM (R) –
đoạn bên phải)
- Zone1, Zone2: Khai báo việc phân chia đốt đúc của hai cánh hẫng Khi nhịp
không đối xứng cần phân chia các đốt tại trụ không đối xứng thì sử dụng tùy
khi bê tông bắt đầu làm việc (khi tháo ván khuôn và gối tạm) Tuổi của phần tử
để xác định môđun đàn hồi, co ngót và từ biến
- : Khai báo sự chênh lệch về thời gian giữa các trụ Thông
thường khi thi công đúc hẫng thì các trụ không được thi công cùng nhau Do đó
Hình_3 28: Khai báo tuổi của các phần tử trong kết cấu
Trang 32khi tiến hành hợp long thì các cánh hẫng có thời gian thi công khác nhau làm cho sự làm việc của chúng khác nhau Vì vậy cần phải khai báo sự chênh lệch thời gian này để tính toán tải trọng phụ thuộc vào thời gian
Section - Type1
- Section Type: Lựa chọn mặt cắt loại 1 ngăn (1 Cell) hoặc hai ngăn (2 Cell)
- H1~H6, H2-1, H3-1, B1~B6, T: Các kích thước hình học của mặt cắt cần khai
báo phù hợp với hình vẽ biểu diễn
- Form Traveler (include form load): Tải trọng xe đúc bao gồm cả ván khuôn
Include Wet Conc Load: Tải trọng của bê tông tươi cũng được tính toán dựa vào kích thước của đốt đúc và cộng vào tải trọng xe đúc
P: tải trọng của xe đúc và của đốt đúc khi nó được tính toán thêm vào
Hình_3 29: Khai báo chênh lệch thời gian thi công giữa hai trụ
Trang 33- View option: MIDAS Civil đưa ra hai tùy chọn cách biểu diễn mặt cắt ngang
Có thể biểu diễn dưới dạng Bitmap hoặc Drawing
Section – Type2
Với lựa chọn này thì người dùng phải khai báo kích thước mặt cắt ngang tại
giữa nhịp và tại trụ bằng cách sử dụng hàm khai báo PSC trong Properties/Section
- User define:
Center: Khai báo mặt cắt tại giữa nhịp
Pier Table: Khai báo mặt cắt trên trụ
Để khai báo mặt cắt tại hai vị trí trên bấm vào nút để chuyển tới mục khai
báo mặt cắt Properties/Section
Diaphragm: số lượng vách ngăn tại vị trí trên trụ Tùy chọn này chỉ hiện lên
khi trong phần Model/Pier Table/Advance được chọn
Update Display: Cập nhật những thay đổi của mặt cắt
Hình_3 30: Hộp thoại khai báo kích thước mặt cắt ngang