Gia vị từ rau củ
Trang 1Nhóm thực hiện: Trịnh Thị Nguyên Anh
Phạm Thị Ngọc Hạnh Huỳnh Thuận Nữ
Lê Đắc Chiêu Quỳnh
Trang 2Nội dung:
A Tổng quan về các loại rau gia vị:
- Giới thiệu chung.
- Các loại gia vị phổ biến.
B Các sản phẩm gia vị chế biến:
Trang 3Giới thiệu về rau gia vị:
đặc biệt giúp ta ăn ngon miệng hơn, thoải mái hơn.
Trang 4Giới thiệu về rau gia vị:
Tác dụng của rau gia vị:
- Tạo nên mùi vị tốt, át đi mùi vị xấu
- "Vị đặc biệt" tạo nên tính chất riêng biệt và bản sắc riêng độc đáo của từng món ăn
- Làm thuốc trong y học Đông Phương
- Cung cấp cho bữa ăn nhiều chất khoáng, vi khoáng rất cần cho cơ thể sống
Trang 5Tên khoa học: Capsicum annuum Lin, họ Cà (Solanacceae).
Phân loại: Theo công dụng ớt được phân thành 3 loại:
• Ớt kiểng
• Ớt ngọt
• Ớt cay
Ớt sừng trâu (Capsicum annuum Conoidis Lin)
Ớt hiểm (ớt chỉ thiên - Capsicum frutescen)
Ớt cay 01
Đặc điểm:
ưa nhiệt, topt ban ngày =25 – 28 0 C; topt ban đêm 18 – 20 0 C
Cây ớt yêu cầu ánh sáng nhiều
Ớt là cây chịu hạn, không chịu được úng
Trang 7Caroten (tiền sinh tố A):
Giúp tránh khô giác mạc, tạo cho ớt có màu đỏ đặc trưng , cũng là chất dinh dưỡng
Vitamine C: (0.1%)
Tham gia vào các phản ứng oxy hoá khử, kích thích tiêu hoá, ăn uống; có tác dụng làm cho máu đông, vết thương chóng lành, điều khiển sự lưu thông máu
Capsaicinoids (CAPs): là chất tạo vị cay cho ớt Tính chất cay này gặp kiềm không bị mất đi như chất cay của hồ tiêu Nhưng nếu bị oxy hoá bởi kalibicromate, hoặc kali permanganate thì tính chất cay sẽ bị mất
Trang 9Tên khoa học: Piper nigrum L, thuộc họ Piperaceae,
Các giống tiêu có ở Việt Nam:
- Tiêu Lada Belangtoeng (tiêu Trâu):giống tiêu lá lớn nhập nội từ Madagascar
Trang 10Thành phần dinh dưỡng của tiêu đen
Thành phần USDA Handbook 8 –2 1 ASTA 2
Trang 11Chất lượng tiêu được quyết định bởi hai yếu tố :
- Hàm lượng piperine: tạo vị cay nồng của tiêu
- Tinh dầu bay hơi: tạo hương thơm đặc trưng của tiêu.
Piperine: là một alkaloid, có độ cay khoảng 1% so với
capsaicin trong ớt, nó có trong lớp ngoài thịt quả và bên trong hạt Ngoài piperine còn có 5 hợp chất alkaloid khác góp phần vào tạo vị cay của tiêu: piperettine, piperanine, piperyline A, piperolein B and pipericine.
Công thức hoá học của piperine là C17H19O3N
Trang 12- Tiêu mất mùi thơm do quá trình bốc hơi, khi tiếp xúc với ánh sáng trong hầu hết các quá trình nấu nướng tiêu chỉ được nghiền nhanh trước khi sử dụng
Công dụng của tiêu
- Làm gia vị
- Dược tính: kích thích tiêu hóa, giảm đau (chữa đau răng, đau
bụng), làm ấm bụng, thường dùng chung với gừng để chữa
chứng tiêu chảy, ói mữa khi ăn nhằm món lạ… Tuy nhiên, nếu dùng quá nhiều, tiêu có thể gây táo bón, kích thích niêm mạc
dạ dày
- Làm chất bảo quản: Tinh dầu tiêu có thể ức chế các loại vi
sinh vật, tinh dầu tiêu ở nồng độ 0,2 – 1% có tác dụng ngăn
chặn sự phát triển và sự tạo độc tố aflatoxin của nấm mốc Asp,
Parasitics
Trang 13Tên khoa học: Zingiber officinale Roce.
Đặc điểm:
- Trồng phổ biến ở các vùng khí hậu nhiệt đới ẩm
- ưa sáng, ưa ẩm nhưng không chịu úng nước
Phân loại:
- Gừng dại (Zingiber cassumuar)
- Gừng gió (Zingiber Zerumbet)
- Gừng trồng phổ biến (Zingiber officinale): gồm có 2
loại là gừng trâu và gừng dé
Trang 14Thành phần hóa học có trong 100g gừng
Hàm lượng muối khoáng và vitamin trong gừng
Tên
Năng lượng Nước Protein Lipid Glucid Cellulose Tro
Kcal % Gừng
Trang 15- Chất chủ yếu tạo mùi hương đặc biệt cho gừng là: gingerol: rất dễ
bị biến đổi hóa học, làm giảm đi mùi hương đặc trưng cho sản
phẩm.
- Ngoài ra còn có Zingerone và Shogaol
- Shogaol được hình thành trong quá trình sấy khô gừng Shogaol
cũng được hình thành trong quá trình xử lí nhiệt dưới điều kiện acid
và dễ chuyển thành dạng polymer không mùi
Ứng dụng:
- Gia vị: ăn cùng với các món ăn có vị lạnh như ốc, trứng vịt lộn; tạo
ngọt cho trà gừng; nước của gừng già để tăng cường, bảo vệ hương thơm, mùi vị của các nguyên liệu khác như thủy sản và thịt cừu,
Dược tính: giúp tiêu hóa, trị chứng buồn nôn, say xe; nước gừng
chống mất thân nhiệt; điều tiết vai trò của các chất kích thích phản ứng của cơ thể
Trang 16TỎI
Tên khoa học: Allium sativum L Thuộc họ Alliaceae
Phân loại: 2 loại hardneck và softneck
Trang 18Amino acid thông thường
Amino acid: cyteine sulfoxide
6%
Trang 19- Khi ăn nhiều tỏi, mồ hôi và hơi thở của người ăn sẽ bốc rất
mạnh mùi tỏi giảm bớt bằng cách ăn mùi tây tươi.
- Allicin (C6H 10OS2): tạo mùi tỏi; diệt khuẩn mạnh.
- Tỏi tươi không có chất allicin mà có chất aliin.
- Khi đập dập tép tỏi, chất aliin chịu tác dụng của men allinase
tạo allicin, gặp nóng diallythiosulfonate “dậy”mùi tỏi mùi tỏi
Ứng dụng:
- Gia vị: tỏi dầm giấm, tỏi sấy khô ở dạng tỏi tép, tỏi tép đông
lạnh, tỏi tép đông khô, bột tỏi đông khô,…,
- Dược tính: giảm cholesterol trong máu, ngăn sự đông máu cục,
trị bệnh cao huyết áp, tăng tính miễn dịch cho cơ thể, trị ung thư dạ dày, cung cấp khoáng vi lượng selenium,…
- Kháng khuẩn, kháng nấm.
- Mỹ phẩm.
Trang 21 Trong hành có acid malic, phytin và chất allysulfide, tinh dầu,
chủ yếu là chất kháng sinh là allicin C6H10OS2 (0.015%)
Công thức của allicin:
Trang 22Ứng dụng:
- Hành có vị thơm nên được dùng làm gia vị cho nhiều món ăn.
- Hành còn là một vị thuốc nam chữa được một số bệnh Hành làm thuốc chữa ho, tiêu đờm, chữa bệnh ra mồ hôi, làm lợi tiểu, sát
trùng Hành còn được dùng chữa chứng bụng nước do gan cứng Hành giã nhỏ đắp lên mụn nhọt làm tiêu mủ Nước hành sắc lên để uống có thể chữa sốt, sốt rét, cảm…
- Hành giàu quercretin nhất,có tác động ngăn chặn tế bào ung thư và
sự hình thành các cục máu đông, hạn chế các phản ứng dị ứng hay viêm sưng nhiễm trùng
- Hành còn có thể làm lỏng máu vì có chứa adenosine, một hợp chất
tự nhiên làm giảm lượng cholesterol LDL (xấu) và hạ huyết áp
- Có tác dụng diệt khuẩn rất mạnh
Trang 23Củ nghệ
Tên khoa học: Curcuma louga L.
Thành phần chính của nghệ:
Hàm lượng muối khoáng và vitamin trong nghệ
Tên Năng lượng Nước Protein Lipid Glucid Cellulose Tro
Trang 24Củ nghệ
Chất màu curcumin (0,3%) thuộc polyphenol
- Tồn tại ở 2 dạng keto và enol, keto thường tồn tại trong dạng rắn còn enol thường ở trong dung dịch.
Dạng Curcumin Keto Dạng Curcumin Enol
Tinh dầu (1-5%) màu vàng nhạt, thơm Trong tinh dầu có curcumen C15H24, 5% paratolylmetyl carbinol và 1%
long não hữu tuyền
Trang 25non, chóng khớp miệng, không để lại sẹo.
- Xào nghệ với bún ăn để giảm ho.
- Bột nghệ uống hàng ngày chữa dạ dày, làm lành các vết loét.
- Trị bệnh vàng da, ứ máu, đau bụng sau khi sinh.
- Bó xương gãy hở, trị vết rách âm đạo sau khi sinh.
- Nước nghệ trị bỏng, dầu nghệ chữa vết thương nhiễm trùng,
viêm tử cung,
- Ăn nghệ để tăng chức năng giải độc cho gan.
Trang 26CỦ RIỀNG
Tên khoa học: Alpinia officinarum, Hanu.
Củ riềng mọc ngang, kích thước lớn hơn củ nghệ, củ chia làm nhiều nhánh, ruột củ màu trắng có chỗ hơi vàng, nhiều chất xơ
Nấu riềng, sả, lá bưởi để tắm hoặc xông có thể chữa cảm cúm
Trang 29- Dùng dầu bạc hà bôi lên mũi làm thông mũi, bôi lên thái dương để cản gió, trị đau đầu
- Chế biến bạc hà thành dạng viên ngậm để chống cảm lạnh khi trời lạnh
Trang 30Cây kinh giới
Tên khoa học: Schizouepeta tenuifolia Brig.
Ứng dụng:
- Rau kinh giới có vị cay, tính nóng Trong lá có chất Clsholtizia keton tạo mùi thơm dễ chịu
vùa hạn chế mùi tanh vừa thơm miệng
- Kinh giới có tác dụng làm ra mồ hôi, lợi tiểu, chữa
nóng sống, cảm gió
- Cảm sốt, nhức đầu
- Dùng chung với tía tô, hương nhu chữa viêm họng,
nôn mữa Đâm nhỏ gừng và kinh giới để xoa bóp chữa đau nhức khớp
Trang 31Một số loại cây khác
Cây rau húng
Cây tía tô
Cây rau mùi
Trang 32- Vanilla thuộc họ Lan Orchidaceae
- Trái dài 10-25cm, đk 5-15 mm, thõng xuống, tiết diện tam giác Trong trái có vô số hạt đường kính khoảng 0.3 mm Khi rang có mùi thơm xông lên sau khi trái được ủ kỹ Mùi thơm vanilla xuất phát từ trái ủ chín chứ không phải từ hoa.
Phân loại:
- Vanilla fragrans
- Vanilla pompona
- Vanilla tahitiensis
Trang 33- Hạt vani sau xử lý: gồm vanillin, acid hữu cơ, dầu béo, sáp, gum,
nhựa thông, tannin, chất màu, đường, cellulose, chất khoáng,…
- Hạt vani xanh có rất ít vanillin tự do Trong quá trình phát triển: thủy phân glycoside chất dễ bay hơi Điển hình: glucovaniilin
vanillin Sau đó oxy hóa tạo ra các hợp chất thơm khác,
quinine, hợp chất màu
- Vanilla được sử dụng rộng rãi để tạo mùi hương cho kem,
chocolate, thức uống có cồn, bánh, món sữa trứng, bánh pudding,
và những loại bánh kẹo khác Nó cũng được sử dụng trong quá trình chế tạo nước hoa, và trong ngành thuốc với một giới hạn
nhỏ…
Trang 34Giới thiệu:
• Quế là vỏ cây khô của cây Cinnamomum verum (syn Zeylanicum).
• Cây lý, được xem là một dạng thấp hơn của quế, thu
nhận từ các loài của Cinnamomum Bao gồm:
C.cassia (Đông Bắc Trung Quốc); C.burmannii
(Indonesia), loài C.loureirii (Việt Nam).
Thành phần hóa học:
Ứng dụng:
Trang 36Ứng dụng:
• Quế được sử dụng chủ yếu để làm tăng thêm gia vị cho các quá trình chế biến thực phẩm
• Nhựa cây được chuẩn bị chủ yếu bởi ngành hương liệu ở Đông
Âu và Bắc Mĩ và có ứng dụng tương tự như cây gia vị.
• Long não được sử dụng trong sản xuất cenlulose, tẩy màu và chất pha chế hoá học, và ứng dụng rộng rãi trong ngành dược Sau khi trích ly long não, tinh dầu còn lại sẽ được dùng để sản xuất safrole Safrole được sử dụng trong xà bông và sản xuất
mĩ phẩm.
Trang 37GIA V CH BI N Ị CHẾ BIẾN Ế BIẾN Ế BIẾN
Quy trình sản xuất các loại bột gia vị:
Trang 38Sản xuất dịch trích, tinh dầu từ gia vị:
Trái tươi
Phân loại
Xử lý trái
Cắt
Trích ly
Phối trộn
Rửa
Tàng trữ
Dịch trích vanilla
Cây quế
Bóc vỏ
Xử lý
Phối trộn
Chưng cất II
Cắt nhỏ
Chưng cất I
Đóng gói
Dung môi
Các chất khác
Phần không
sử dụng
Tinh dầu quế
Gừng tươi
Phân loại
Rửa sạch
Chưng cất
Đóng gói
Bóc vỏ
Cắt nhỏ
Vỏ
Dung môi
Củ hư, thối
Dầu gừng
Trang 40Ớt cay
Chọn, lựa Ngâm, rửa
Xử lý
Chần Rứa
Nghiền Chà Đun nóng Rót chai _ Ghép nắp
Làm nguội
Bảo ôn Bao gói Dán nhãn Thanh trùng
Sản phẩm
Nước sát trùng
Nước nóng
Phụ liệu chai
nhãn
Xử lý Tỏi
Rửa
Gia vị chế biến dạng paste: