Nhìn chung, các công nghệ Ethernet có thể được dùng trong một mạng campus theo một vài cách khác nhau: • Một Ethernet tốc độ 10 Mbps có thể được dùng tại mức user để cung cấp phẩm chất t
Trang 1Chương 4
Thiết bị mạng và các kỹ thuật mới
Mặc dù mỗi mạng máy tính cục bộ LAN là duy nhất, nhưng có nhiều khía cạnh thiết kế phổ dụng cho tất cả các LAN Ví dụ, hầu hết các LAN đều theo cùng chuẩn và
sử dụng các thành phần giống nhau Chương này trình bày thông tin liên quan đến các thành phần của Ethernet LAN và các thiết bị phổ dụng
Ngày nay có một số các kết nối mạng máy tính diện rộng khả dụng Chúng phân bố
từ quay số cho đến truy xuất băng rộng và khác nhau về băng thông, chi phí và trang thiết bị yêu cầu Chương này trình bày thông tin liên quan đến các loại kết nối WAN khác nhau
4.1 Cáp LAN
4.1.1 Lớp vật lý của LAN
Các ký hiệu khác nhau được dùng để mô tả các loại đường truyền như được thể hiện trên hình 4.1 Token Ring được biểu diễn bằng một vòng tròn FDDI được biểu diễn bằng hai vòng tròn đồng tâm và Ethernet được biểu diễn bằng một đường thẳng Các kết nối serial được biểu diễn bằng dấu chớp
Mỗi mạng máy tính đều có thể được xây dựng bằng nhiều loại đường truyền khác nhau Chức năng của đường truyền là mang luồng thông tin xuyên qua LAN Các wireless LAN dùng không khí hay khoảng không gian như môi trường truyền Môi trường mạng khác giữ các tín hiệu mạng trong cáp hay sợi Đường truyền lập mạng
được xem như thành phần thuộc lớp 1 hay lớp vật lý của LAN
Mỗi loại đường truyền đều có các ưu điểm và khuyết điểm Một số các ưu và khuyết
có thể so sánh là:
• Chiều dài,
• Chi phí,
• Dễ dàng lắp đặt,
• Tính nhạy cảm đối với xuyên nhiễu
Cáp đồng trục, cáp sợi quang và ngay cả không gian tự do đều có thể mang tín hiệu mạng Tuy nhiên, môi trường truyền sẽ được nghiên cứu là cáp UTP chủng loại Cat 5 bao gồm cả họ cáp Cat 5e
Có nhiều topo cho LAN cũng như có nhiều đường truyền vật lý khác nhau
Trang 2Hình 4.1 Đường truyền
4.1.2 Ethernet trong khuôn viên trường học (mạng campus)
Ethernet là một công nghệ LAN được dùng rộng rãi nhất Ethernet được thực hiện lần đầu tiên bởi Digital, Intel và Xerox, gọi tắt là DIX DIX tạo ra và hiện thực đặc tả Ethernet LAN đầu tiên, nó được sử dụng như là nền tảng cho đặc tả IEEE 802.3, được công bố vào năm 1980 Sau đó, IEEE mở rộng 802.3 thành ba ủy ban mới là 802.3 (Fast Ethernet), 802.3z (Gigabit Ethernet qua sợi quang) và 802.3ab (Gigabit Ethernet qua UTP)
Các nhu cầu mạng bắt buộc nâng cấp đến một trong các công nghệ Ethernet nhanh Hầu hết các mạng Ethernet đều hỗ trợ tốc độ 10Mbps và 1000Mbps
Thế hệ multimedia mới cũng như công nghệ ảnh và các sản phẩm cơ sở dữ liệu có thể nhanh chóng làm tràn ngập một mạng chạy Ethernet truyền thống tốc độ 10 và 100Mbps Những người quản trị mạng có thể cân nhắc cung ứng Gigabit Ethernet từ backbone đến đầu cuối user Chi phí lắp đặt cáp mới và các thiết bị thích nghi có thể tạo nên rào cản dẫn đến điều này Gigabit Ethernet cho đến từng máy đơn không phải
là một tiêu chuẩn vào thời gian này
Nhìn chung, các công nghệ Ethernet có thể được dùng trong một mạng campus theo một vài cách khác nhau:
• Một Ethernet tốc độ 10 Mbps có thể được dùng tại mức user để cung cấp phẩm chất tốt Các client hay server yêu cầu nhiều băng thông hơn có thể dùng 100 Mbps Ethernet
• Fast Ethernet được dùng như là liên kết giữa user và thiết bị mạng
Nó có thể hỗ trợ một tập hợp tất cả các lưu lượng từ mỗi đoạn Ethernet
• Để tăng cường phẩm chất clien - serven xuyên qua mạng campus và tránh các cổ chai, Fast Ethernet có thể được dùng để kết nối các server của doanh nghiệp
• Fast Ethernet hay Gigabit Ethernet, như có thể cung cấp, nên được thực hiện giữa các thiết bị backbone
Trang 3Bảng 4.1 Mạng Ethernet trong campus
Hiện thực Ethernet 10BASE-T
Hiện thực Fast Ethernet
Hiện thực Gigabit Ethernet
Mức user (End -
user level: thiết bị
đầu cuối user đến
thiết bị nhóm)
Cung cấp kết nối cho các ứng dụng qui mô từ thấp đến trung bình
Cho các máy PC cấu hình mạnh truy xuất đến server với tốc độ 100Mbps
Không phổ dụng tại mức này
Mức nhóm
(workgroup level:
thiết bị nhóm đến
backbone)
Không phổ dụng ở mức này
Cung cấp kết nối giữa đầu cuối user và các nhóm
Cung cấp kết nối
từ nhóm đến backbone Cung cấp kết nối từ khối server đến lớp backbone
Cung cấp kết nối chất lượng cao
đến khối server của doanh nghiệp
Mức backbone Không phổ
dụng ở mức này
Cung cấp kết nối từ khối server của nhóm đến backbone
Cung cấp backbone tốc độ cao và kết nối thiết
bị mạng
4.1.3 Nhu cầu đường truyền Ethernet và bộ nối
Trước khi chọn một phương án triển khai Ethernet, xem xét các nhu cầu về đường truyền và bộ nối cho mỗi phương án Cũng cân nhắc mức phẩm chất mà mạng cần Các đặc tả cáp và thiết bị nối được dùng để hỗ trợ các phương án triển khai Ethernet được lấy từ tổ chức tiêu chuẩn EIA/TIA Các chủng loại cáp được định nghĩa cho Ethernet được dẫn ra từ EIA/TIA-568 (SP-2840) CBTWS (Commercial Building Telecommunications Wiring Standards)
Điều lưu ý quan trọng là sự khác nhau về đường truyền được dùng cho 10 Mbps Ethernet, ngược với 100 Mbps Ethernet Các mạng có phối hợp lưu lượng 10 và 100Mbps dùng UTP Cat 5 để hỗ trợ Fast Ethernet
4.1.4 Môi trường kết nối
Bộ nối RJ (regitered jack) và jack là phổ biến nhất Bộ nối RJ-45 được thảo luận chi tiết hơn trong phần kế tiếp
Trong một vài trường hợp loại nối trên một card giao tiếp mạng (NIC) không phù hợp với đường truyền mà nó cần nối vào Một giao tiếp có thể tồn tại cho bộ nối AUI (Attachment Unit Interface) 15 chân Bộ nối AUI cho phép kết nối với loại đường truyền khác được dùng với một transceiver thích hợp Một transceiver là một bộ thích nghi nhằm chuyển đổi một loại kết nối đường truyền này sang loại kết nối đường truyền khác Thông thường, một transceiver chuyển đổi một AUI sang bộ nối RJ-45,
Trang 4bộ nối cáp đồng trục hay bộ nối sợi quang Trên 10 BASE 5 Ethernet, hay Thicknet, một cáp ngắn được dùng để nối AUI với một transceiver trên cáp chính
4.1.5 Thực hiện UTP
EIA/TIA chỉ định bộ nối RJ-45 cho cáp UTP Các chữ RJ là viết tắt cho registered jack và số 45 đề cập đến tuần tự nối dây Đầu RJ-45 kết nối với 8 dây có màu Bốn dây mạng điện thế và được xem như “tip” (T1 đến T4) Bốn dây còn lại tiếp đất được gọi là
“ring” (R1 đến R4) Tip và ring là các thuật ngữ có nguồn gốc từ thuở ban đầu của kỹ thuật điện thoại Ngày nay, các thuật ngữ này được gọi là dây dương và dây âm trong một đôi dây Các dây trong đôi đầu tiên của cáp hay trong một bộ nối được gán là T1
và R1 Đôi dây thứ hai là T2 và R2 và cứ thế
Đầu nối RJ-45 là thành phần male, được kết vào một đầu của cáp Khi nhìn đầu nối male này từ phía trước, các vị trí chân được đánh số từ trái sang phải là 8 đến 1 (Hình 4.2)
Hình 4.2 Đầu nối RJ-45
Hình 4.3 RJ-45 jack
Jack là thành phần female trong một thiết bị mạng, lỗ cắm tường hay patch panel Hình 4.3 trình bày các kết nối phía sau của jack nơi cáp Ethernet UTP kết nối vào Vì điện chạy qua giữa bộ nối và jack, nên thứ tự của dây phải tuân theo tiêu chuẩn EIA/TIA-T568-A hay T568-B Nhân điện đúng chủng loại cáp để dùng cho một thiết bị nối bằng cách xác định chuẩn nào đang được dùng bởi jack trên thiết bị mạng Ngoài
ra để nhận diện đúng chủng loại cáp EIA/TIA cần xác định phải dùng cáp thẳng (straight - through) hay cáp chéo (crossover)
Trang 5Nếu các đầu nối RJ-45 của cáp được giữ cùng chiều thì màu của các dây sẽ xuất hiện Nếu thứ tự của màu dây là giống nhau tại đầu cuối thì cáp là cáp thẳng Với cáp chéo, các đầu nối RJ-45 trên cả hai đầu cho thấy vài dây trên một phía là chéo so với phía kia của cáp Hình 4.3 cho thấy chân 1 và 2 trên một đầu lần lượt kết nối đến chân 3 và chân 6 của đầu kia
Dùng cáp thẳng cho các kết nối sau:
• Nối switch đến router
• Nối switch đến PC hay server
• Nối hub đến PC hay server
Dùng cáp chéo cho các kết nối sau:
• Nối switch đến switch
• Nối switch đến hub
• Nối hub đến hub
• Nối router đến router
• Nối PC đến PC
• Nối router đến PC
4.1.6 Các repeater
Thuật ngữ repeater đã có từ những ngày đầu của hoạt động truyền thông đường dài Thuật ngữ mô tả công việc khi một người ở trên một ngọn đồi lặp lại tín hiệu mà
họ vừa nhận được từ một người trên ngọn đồi phía trước Quá trình này cứ lặp lại cho
đến khi thông điệp được chuyển tới đích Truyền thông telegraph, telephone, microwave và quang dùng các repeater để tăng cường tín hiệu được truyền qua các cự
ly xa Một repeater tiếp thu một tín hiệu, tái sinh nó và chuyển đi Nó có thể tái sinh
và định thời lại cho các tín hiệu mạng tại mức bit để cho phép các tín hiệu này di chuyển được xa hơn trên đường truyền Luật bốn repeater cho 10Mbps Ethernet sẽ
được dùng như là một tiêu chuẩn để mở rộng các segment của LAN Luật này quy
định rằng không được phép có nhiều hơn bốn repeater giữa các host trên một LAN Luật này được dùng để hạn chế độ tăng trễ bởi mỗi repeater đối với frame chạy qua chúng Quá trễ trên LAN sẽ làm gia tăng số lượng xung đột sau đó và khiến cho hiệu suất LAN giảm sút
Repeater Repeater Repeater Repeater
Hình 4.4 Repeater
4.1.7 Hub
Hub thực sự là các repeater đa port Trong nhiều trường hợp, sự khác biệt giữ hai loại thiết bị này chính là số port mà mỗi chúng cung cấp Trong khi một repeater tiêu biểu chỉ có hai port, một hub thường có từ bốn đến hai mươi bốn port Các hub được dùng phổ biến trong các mạng Ethernet 10BASE-T hay 100BASE-T, mặc dù cũng có các kiến trúc mạng khác cũng sử dụng chúng
Trang 6Sử dụng hub thay đổi topo mạng từ bus thẳng, ở đó mỗi thiết bị được gắn trực tiếp vào trong bus, sang mạng sao (star) Đối với hub, số liệu đi qua cáp đến port được lặp lại trên tất cả các port khác ngoại trừ port mà số liệu này đến hub
Hub xuất hiện ở ba loại cơ bản:
• Thụ động (Passive): Một passive hub phục vụ chỉ với vai trò là một
điểm kết nối vật lý Nó không thao tác hay nhận biết lưu lượng đi qua
nó Nó không khuyếch đại hay làm sạch tín hiệu này Một passive hub chỉ được dùng để chia sẻ đường truyền vật lý Như vậy, passive hub không cần nguồn cung cấp điện
• Tích cực (Active): Một active hub phải được cung cấp nguồn điện bởi
nó cần năng lượng để khuyếch đại tín hiệu trước khi chuyển ra các port khác
• Thông minh (Intelligent): Các hub thông minh đôi khi còn gọi là smart hub Các thiết bị này có các chức năng cơ bản như các active hub, ngoài ra chúng còn bao gồm một chíp vi xử lý và các khả năng chuẩn đoán Các hub thông minh đắt tiền hơn các active hub nhưng hữu hiệu hơn trong các tình huống sửa chữa
Các thiết bị nối đến một hub nhận được tất cả lưu lượng đi qua hub Càng có nhiều thiết bị nối đến hub sẽ có nhiều đụng độ xảy ra Một đụng độ xảy ra khi hai hay nhiều trạm truyền số liệu qua mạng cùng một thời điểm Tất cả số liệu đều bị hỏng khi xảy
ra đụng độ Mỗi thiết bị nối đến cùng một segment mạng được gọi là một thành viên của một miền đụng độ
Đôi khi các hub được gọi là bộ tập trung, bởi các hub đóng vai trò như một điểm nối trung tâm cho một Ethernet LAN
Accounting
Manufacturing
Research and Development
Hub
Hình 4.5 Mạng sao với một hub trong một công ty
4.1.8 Wireless
Một mạng wireless có thể được tạo ra chỉ cần một số rất ít cáp so với các mạng khác Các tín hiệu vô tuyến là các sóng điện từ lan truyền trong không gian tự do Các mạng wireless dùng Radio, laser, hồng ngoại, vi ba, hay sóng vệ tinh để mang tín hiệu
từ một máy tính này đến máy tính khác mà không cần quan tâm đến một đường dây cáp cố định nào Chỉ có đường cáp nối đến các điểm truy xuất cho mạng Các trạm
Trang 7trong phạm vi của mạng wireless đều có thể di chuyển dễ dàng mà không cần phải kết nối hay kết nội lại cáp mạng
Một ứng dụng phổ biến nhất đối với truyền số liệu vô tuyến là cho dịch vụ di động Một số ví dụ như máy bay, vệ tinh, thăm dò từ xa, tàu vũ trụ và các trạm không gian Cốt lõi của truyền thông vô tuyến là các thiết bị được gọi là trạm phát và trạm thu Một trạm phát chuyển đổi số liệu gốc thành sóng điện từ, sóng điện từ này được chuyển đến máy thu Sau đó máy thu chuyển các sóng điện từ này trở về số liệu gốc Trong truyền thông hai chiều, mỗi thiết bị cần một bộ phát và bộ thu Nhiều nhà sản xuất thiết bị nối mạng chế tạo bộ phát và bộ thu chung trong một thiết bị được gọi là transceiver hay card mạng không dây (wireless network card) Tất cả các LAN không dây đều phải được lắp đặt các card mạng không dây thích hợp
Hai công nghệ không dây phổ biến nhất được dùng để nối mạng là IR và RF Công nghệ IR có các nhược điểm của nó Các trạm và các thiết bị digital phải ở trong tầm nhìn thẳng của máy phát để hoạt động diễn ra bình thường Một mạng dùng hồng ngoại phù hợp với các môi trường ở đó tất cả thiết bị digital cần kết nối ở trong một phòng Công nghệ IR có thể được lắp đặt nhanh chóng, nhưng các tín hiệu số liệu có thể bị suy yếu hay bị che khuất bởi người di chuyển qua lại trong phòng hay bởi độ ẩm trong không khí Tuy nhiên, có các công nghệ IR mới đang được phát triển có thể làm việc ở ngoài tầm nhìn
Công nghệ RF cho phép các thiết bị ở trong các phòng khác nhau hay ngay cả giữa các toà nhà Tầm hoạt động giới hạn của tín hiệu radio hạn chế việc sử dụng loại mạng này Công nghệ RF có thể là đơn hay đa tần Một tần số radio đơn chịu các xuyên nhiễu bên ngoài và các cản trở vể mặt địa lý Hơn nữa, tần số đơn dễ bị nhìn thấy bởi người khác khiến cho hoạt động truyền số liệu kém an toàn Trải phố tránh
được vấn đề không an toàn này bằng cách dùng nhiều tần số để gia tăng sự miễn nhiễm đối với tạp âm và gây khó khăn cho sự thâm nhập bất hợp pháp vào hệ thống truyền
Hai giải pháp hiện nay đang được dùng để thực hiện trải phổ trong các hoạt động truyền WLAN là trải phổ nhẩy tần (FHSS) và trải phổ tuần tự trực tiếp (DSSS)
Hình 4.6 Wireless LAN
4.1.9 Bridges
Có đôi khi cần chia một LAN lớn thành các phần nhỏ hơn, dễ quản lý hơn Điều này làm giảm lưu lượng trên một LAN đơn và có thể mở rộng phạm vi địa lý mà một LAN
có thể hỗ trợ Các thiết bị được dùng để kết nối các segment mạng nhỏ lại với nhau bao gồm bridge, switch, router và gateway Các switch và bridge hoạt động tại lớp
Trang 8datalink (lớp 2) của mô hình OSI
Chức năng của bridge là đưa ra một quyết định thông minh liên quan đến việc có chuyển hay không chuyển các tín hiệu lên segment kế tiếp của mạng
Khi một bridge nhận một frame, nó dò địa chỉ MAC với bảng để quyết định lọc, truyền flooding hay sao chép frame này lên segment khác Quá trình này xảy như sau:
• Nếu thiết bị đích là trên cùng segment với frame thì bridge chặn frame không cho chuyển lên các port dẫn đến các segment khác Quá trình này được coi như là lọc frame
• Nếu thiết bị đích ở trên các segment khác, bridge chuyển frame lên segmen thích hợp
• Nếu bridge không thể biết được địa chỉ đích, nó chuyển frame lên tất cả các segment ngoại trừ segment mà frame đến từ đó Quá trình này
được gọi là truyền flooding
Nếu được lắp đặt một cách có chiến lược, một bridge có thể cải thiện hiệu suất mạng rất đáng kể
Bridge
Accounting Server
Human Resources Server Accounting Department
Human Resources Department
Hình 4.7 Một ví dụ về dùng bridge trong một công ty
4.1.10 Switch
Một switch đôi khi được mô tả như một bridge đa port Một bridge thông thường chỉ
có hai port liên kết với hai segment mạng, switch có thể có nhiều port tuỳ vào số lượng segment mạng được liên kết Giống như bridge, các switch học các thông tin nào đó về các gói số liệu mà nó nhận được từ các máy tính mạng Các switch dùng thông tin này
để xây dựng bảng tìm đường để xác định đích của mỗi số liệu đang được gửi bởi một máy tính này đến máy tính khác trên mạng
Mặc dù có vài điểm tương đồng giữa hai thiết bị, nhưng một switch là thiết bị phức tạp hơn bridge Một bridge xác định có chuyển frame lên segment khác hay không dựa vào địa chỉ MAC của đích Một switch có nhiều port với nhiều segment mạng nối đến chúng Một switch chọn một port kết nối đến thiết bị đích Các Ethernet switch đang trở thành giải pháp kết nối phổ biến bởi vì cũng tương tự như bridge các switch cải thiện hiệu suất mạng bằng cách cải thiện được tốc độ và băng thông
Switching là một kỹ thuật làm giảm mức độ nghẽn xảy ra trong các Ethernet LAN bằng cách giảm lưu lượng và tăng băng thông Các switch thay thế dễ dàng cho các hub bởi switch làm việc với hạ tầng cáp đã đó Điều này cải thiện được hiệu suất mạng chỉ với một tác động tối thiểu vào mạng đang tồn tại
Trang 9Trong tất cả các hoạt động truyền số liệu ngày nay, tất cả các switch đều thực hiện hai hoạt động cơ bản Hoạt động thứ nhất được gọi là chuyển mạch cho frame số liệu Việc chuyển mạch cho frame số liệu là một quá trình mà qua đó một frame được tiếp nhận từ đầu vào và được truyền đi trên một ngõ ra Hoạt động thứ hai là hỗ trợ hoạt
động chuyển mạch, ở đó các switch xây dựng và duy trì các bảng chuyển mạch và tìm kiếm theo vòng
Các switch hoạt động với tốc độ cao hơn rất nhiều so với bridge và có thể hỗ trợ nhiều tính năng mới, ví dụ như LAN ảo (VLAN)
Một Ethernet switch có nhiều ích lợi Một trong số đó là nó cho phép nhiều user truyền thông cho nhau diễn ra song song qua các mạch ảo và các segment mạng dành riêng trong một môi trường ảo không đụng độ Điều này làm tối đa băng thông khả dụng trên môi trường chia sẻ Một lợi ích khác là việc chuyển sang môi trường LAN chuyển mạch thì rất hiệu quả về kinh tế bởi có thể dùng lại toàn bộ hệ thống cáp cũng như phần cứng có sẵn
Hình 4.8 Một ví dụ về dùng switch
4.1.11 Kết nối host
Chức năng của một NIC là kết nối một thiết bị host vào môi trường mạng Một NIC
là một bản mạch in được cắm vào trong khe mở rộng của bản mạch chính hay thiết bị ngoại vi của một máy tính NIC cũng được xem như là một bộ thích nghi mạng Trên máy tính xách tay hay notebook kích thước của NIC chỉ bằng một thẻ tín dụng Các NIC được xem như là thiết bị lớp 2 bởi mỗi NIC chứa một mã duy nhất được gọi
là địa chỉ MAC Địa chỉ này được dùng để điều khiển hoạt động truyền số liệu cho host trên mạng Sẽ phải học nhiều điều liên quan đến địa chỉ MAC này ở phần sau của giáo trình Như bao hàm trong tên gọi, card giao tiếp mạng (NIC) làm nhiệm vụ điều khiển host truy nhập môi trường mạng
Trong một số trường hợp đầu nối của NIC không phù hợp với loại môi trường truyền của mạng mà nó cần nối vào Ví dụ như một router Cisco 2500 Trên router này có một đầu nối AUI Đầu nối AUI cần kết nối đến một cáp UTP Cat 5 Ethernet
Để làm điều này một transceiver được dùng Transceiver chuyển đổi một loại tín hiệu hay một loại đầu nối này sang loại khác Ví dụ transceiver có thể kết nối giao tiếp AUI
15 chân sang một RJ - 45 jack Transceiver được xem là thiết bị lớp 1 bởi nó chỉ làm công việc với tín hiệu vật lý và không biết đến bất kỳ thông tin địa chỉ nào hay các giao thức mức cao hơn
Trong lược đồ, các NIC không có ký hiệu chuẩn Điều này ngụ ý rằng, khi các thiết
bị nối mạng được gắn vào trong đường truyền mạng thì đương nhiên có một NIC hay một thiết bị tương tự như NIC hiện diện ở đó Bất cứ ở đâu có một dấu chấm trên bản
đồ cấu hình thì đó là biểu diễn cho một giao tiếp NIC hoặc một port, chúng đóng vai trò như một NIC
Trang 104.1.12 Peer-to-peer
Bằng cách dùng các công nghệ LAN hay WAN, nhiều máy tính được liên kết để cung ứng dịch vụ cho các user của chúng Để có được điều này, các máy tính nối mạng thực hiện các vai trò hay chức năng riêng mối quan hệ với nhau Một số ứng dụng yêu cầu các máy tính thực hiện chức năng riêng trong mối quan hệ với nhau Một số ứng dụng yêu cầu các máy tính thực hiện chức năng như là các đối tác ngang hàng Có các loại ứng dụng khác mà ở đó một máy tính thực hiện chức năng để phục vụ cho một số các máy tính khác trong một mối quan hệ không ngang hàng nhau Trong cả hai loại ứng dụng, hai máy tính truyền tin cho nhau bằng cách dùng các giao thức yêu cầu /
đáp ứng (request/response) Một máy tính phát ra một yêu cầu dịch vụ, máy tính thứ hai tiếp nhận và đáp ứng cho yêu cầu này Tác nhân yêu cầu đóng vai trò là client và tác nhân đáp ứng đóng vai trò là server
Trong mạng ngang hàng, các máy tính nối mạng đóng vai trò là các đối tác ngang bằng nhau (peer) Khi đã là ngang hàng nhau, mỗi máy tính có thể đóng vai trò là client hay server Vào một thời điểm nào đó, máy tính A có thể phát ra yêu cầu một tập tin từ máy tính B, máy tính B đáp ứng bằng cách phục vụ tập tin máy cho A Máy tính A có chức năng là client trong khi máy tính B đóng vai trò là server Vào thời
điểm sau đó, máy tính A và B có thể đảo ngược vai trò cho nhau
Trong mạng ngang hàng, các user cá thể tự kiểm soát tài nguyên của mình Các user có thể quyết định chia sẻ tài nguyên với các user khác Các user cũng có thể yêu cầu password trước khi cho phép các user khác truy xuất tài nguyên của mình Vì các user cá thể đưa ra các quyết định nên không hề có điểm điều khiển trung tâm hay sự quản trị tập trung nào trong mạng Ngoài ra, các user cá thể phải tự dự phòng các hệ thống của mình để có thể phục hồi các dữ liệu bị mất trong trường hợp hỏng hóc Khi một máy tính đóng vai trò server, user của máy này có thể phải chịu sự giảm hiệu suất khi máy này phục vụ yêu cầu từ các hệ thống khác
Các mạng ngang hàng tương đối dễ lắp đặt và điều hành Không cần thêm thiết bị nào ngoại trừ một hệ điều hành thích hợp trên mỗi máy tính Vì các user kiểm soát tài nguyên của họ nên không cần người quản trị riêng
Khi mạng phát triển lớn, các quan hệ ngang hàng trở nên khó cộng tác Mạng ngang hàng chỉ làm việc tốt với 10 máy tính hay ít hơn Vì các mạng ngang hàng không có khả năng mở rộng nên hiệu suất của nó sẽ giảm nhanh khi số lượng máy tính trên mạng gia tăng Cũng là vấn đề, các user cá thể kiểm soát truy xuất tài nguyên trên máy tính của họ, điều này có nghĩa là khó duy trì tính an toàn Mô hình client/server có thể được dùng để khắc phục các hạn chế này của mạng ngang hàng
Hình 4.9 Mạng ngang hàng (peer-to-peer)