Máy phát điện đồng bộ một pha Về cấu tạo, máy phát điện đồng bộ một pha khác với máy phát điện đồng bộ ba pha ở chỗ trên phần ứng của nó chỉ có đặt dây quấn một pha.. Từ trường quay ngư
Trang 1Chương 28
Máy điện đồng bộ đặc biệt 28-1 Máy phát điện đồng bộ một pha
Về cấu tạo, máy phát điện đồng bộ một pha khác với máy phát điện đồng bộ ba pha
ở chỗ trên phần ứng của nó chỉ có đặt dây quấn một pha Dòng điện xoay chiều chạy trong dây quấn đó sẽ sinh ra từ trường đập mạch với tần số của dòng điện Từ trường
đập mạch này có thể xem như tổng hợp của hai từ trường quay thuận và ngược Từ trường quay thuận có tốc độ quay đồng bộ với từ trường của cực từ và quan hệ điện từ giữa hai từ trường đó hoàn toàn giống như ở máy điện đồng bộ ba pha Từ trường quay ngược có tốc độ 2nđb so với từ trường của cực từ (hoặc so với rôto) và sẽ cảm ứng trong các dây quấn đặt ở rôto các dòng điện có tần số 2f Các dòng điện này sẽ sinh ra từ trường làm yếu từ trường quay ngược sinh ra chúng Nếu trên rôto có đặt dây quấn cản, thì từ trường quay ngược sẽ rất nhỏ vì bị giảm nhiều Trong trường hợp chỉ có dây quấn kích thích thì từ trường quay ngược chỉ bị giảm ở hướng dọc trục và vẫn mạnh ở hướng ngang trục Sự có mặt của từ trường ngược trong máy phát điện đồng bộ một pha làm cho tổn hao ở rôto tăng thêm, đồng thời cũng sinh ra dòng điện tần số 3f trong dây quấn phần ứng Vì vậy trong máy điện đồng bộ một pha luôn luôn có đặt dây quấn cản
để giảm nhỏ từ trường ngược
Đồ thị véctơ của máy điện đồng bộ một pha tương tự như của máy điện đồng bộ ba pha Tuy nhiên điện áp rơi trong máy điện đồng bộ một pha lớn hơn ở máy ba pha vì
điện kháng tản từ xσư của nó lớn hơn do ảnh hưởng của từ trường ngược
28-2 Máy biến đổi một phần ứng
Máy biến đổi một phần ứng là một loại máy điện quay dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều hoặc ngược lại - dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều Sự biến đổi đó được thực hiện trên cơ sở cấu tạo của máy điện một chiều Vì s.đ.đ cảm ứng trong dây quấn phần ứng của máy điện một chiều là s.đ.đ xoay chiều và có thể biểu thị bằng hình đa giác s.đ.đ nên ở m điểm cách đều nhau trên
dây quấn đó, s.đ.đ sẽ lệch pha nhau góc 2π/m Nối m điểm đó với m vành trượt đặt
trên trục phía không có vành góp thì từ các chổi điện tiếp xúc với các vành trượt đó ta
sẽ được s.đ.đ m pha
Nếu máy được dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều thì đối với nguồn xoay chiều, máy làm việc như một động cơ điện đồng bộ và đối với lưới điện một chiều máy làm việc như máy phát điện một chiều
Trước kia máy biến đổi một phần ứng như vậy thường dùng để cung cấp dòng điện một chiều cho xe điện và các tuyến đường sắt dùng đầu máy điện
Nếu máy dùng để biến đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều thì đối với lưới điện một chiều máy làm việc như một động cơ điện một chiều và đối với lưới
điện xoay chiều máy làm việc như máy phát điện đồng bộ
Trang 20 +
−
Um U=
2 π /m
Hình 28-1 Các điện áp của dây quấn phần ứng của máy biến đổi một phần ứng
Cũng cần chú ý rằng nếu dùng một động cơ sơ cấp kéo máy biến đổi một phần ứng, dùng dòng điện một chiều do máy phát ra để cung cấp cho dây quấn kích thích và từ vành trượt lấy ra điện áp xoay chiều thì ta được máy phát điện đồng bộ tự kích thích biến đổi cơ năng lấy từ động cơ sơ cấp thành điện năng xoay chiều
Vì điện áp xoay chiều U~ và một chiều U= đều được thực hiện trên cùng một dây quấn nên giữa chúng có một tỷ lệ nhất định Để xác định tỷ lệ đó có thể dựa vào đồ thị trên hình 28-1 (với m = 6), và ta có:
m
U
sin 2
2
hay là:
m
U
sin 2
~ = Thí dụ với m = 3 thì U~ = 0,612U=
Từ phân tích trên ta thấy rằng, ở máy biến đổi một phần ứng, nếu điện áp xoay chiều U~ là tiêu chuẩn thì điện áp một chiều U= là không tiêu chuẩn và ngược lại Vì máy biến đổi một phần ứng đồng thời
làm việc ở hai chế độ máy phát điện và động cơ
điện, nên dòng điện trong dây quấn phần ứng là
hiệu số của dòng điện xoay chiều và dòng điện
một chiều, do đó tổn hao trong dây quấn phần
ứng nhỏ hơn tổn hao trong phần ứng của máy
điện xoay chiều Nếu số pha m lớn thì tổn hao
đó càng nhỏ
Máy biến đổi một phần ứng có thể mở máy
theo phương pháp mở máy không đồng bộ của
động cơ điện đồng bộ nếu có đặt dây quấn mở
máy ở các mặt cực Ngoài ra cũng có thể mở
máy như mở máy động cơ điện một chiều, sau
đó hoà đồng bộ với lưới điện xoay chiều
28-3 Động cơ điện phản kháng
Động cơ điện phản kháng thuộc loại máy điện đồng bộ không có dây quấn kích thích và nguyên lý làm việc của nó dựa vào sự khác nhau giữa từ trở dọc trục xd và ngang trục xq Công suất và mômen điện từ của nó đã được phân tích ở mục 22.4.1
Để thực hiện được xd ≠ xq, rôto của máy được chế tạo như trình bày trên hình 28-2 Với cấu tạo như trên hình 28-2a, rôto được ghép bằng những lá thép tròn có những chỗ khuyết để tăng khe hở giữa các cực từ và do đó tăng từ trở của mạch từ hướng ngang trục Để mở máy, trên rôto có đặt dây quấn mở máy kiểu lồng sóc ở trường hợp của các hình 28-2b và c, rôto được chế tạo bằng cách đổ nhôm vào các tập thép ở đây nhôm có tác dụng của dây quấn mở máy
Do không có dây quấn kích từ, động cơ phản kháng phải lấy dòng điện từ lưới điện
và có hệ số công suất cosϕ thấp Trọng lượng của động cơ điện phản kháng thường gấp
Trang 32p = 4
a)
2p = 2
b)
2p = 4
c) Hình 28-2 Cấu tạo của động cơ điện phản kháng
M
Hình 28-3 Đặc tính mômen của động cơ điện đồng bộ từ trễ
2-3 lần trọng lượng của động cơ điện không đồng bộ cùng công suất Thông thường các động cơ điện phản kháng được chế tạo với công suất 50 ữ 100 W
28-4 Động cơ điện đồng bộ kiểu từ trễ
Động cơ điện từ trễ khác với động cơ điện nam châm vĩnh cửu ở chỗ rôto của nó không được từ hoá sẵn mà chỉ được từ hoá khi làm việc dưới tác dụng của từ trường quay của stato Vật liệu chế tạo rôto là hợp kim từ cứng có chu trình từ trễ rộng Kết quả của sự từ hoá đó làm từ trường của rôto sẽ lệch sau từ trường của stato một góc từ trễ θtt có độ lớn phụ thuộc vào mômen tác dụng trên trục máy ở trường hợp động cơ
điện, từ trường quay của stato vượt trước từ trường
rôto và góc θtt là âm Ngược lại, ở trường hợp máy
phát điện, từ trường của stato chậm sau từ trường
rôto và góc θtt là dương Mômen điện từ sinh ra do
hiện tượng từ trễ có dạng như trên hình 28-3, nghĩa
là không phụ thuộc vào tốc độ
Máy điện đồng bộ kiểu từ trễ được dùng chủ
yếu làm động cơ điện So với động cơ điện phản
kháng thì động cơ điện từ trễ có ưu điểm hơn vì
không cần đến dây quấn mở máy, kích thước nhỏ và
hệ số công suất cosϕ cao hơn Công suất của động
cơ điện từ trễ có thể đến 300 ữ 400 W
28-5 Động cơ kiểu nam châm vĩnh cửu
ở các động cơ này, cực từ tạo bởi nam châm vĩnh cửu bằng hợp kim đặc biệt có độ
từ dư rất cao (0,5ữ1,5 T) Các cực từ này có cấu tạo của cực lồi và được đặt ở rôto Khoảng giữa các cực được đổ nhôm kín và toàn bộ rôto là một khối trụ Nếu máy dùng làm động cơ điện thì cần phải đặt thêm dây quấn mở máy kiểu lồng sóc Vì trên hợp kim nam châm rất khó gia công rãnh nên thường phải chế tạo lồng sóc như của động cơ không đồng bộ và đặt hai đĩa nam châm ở hai đầu Với kết cấu như vậy sẽ tốn vật liệu hơn và thường chế tạo đến công suất 30 ữ 40 W Trong trường hợp dùng như máy
Trang 4Hình 28-4 Cấu tạo của máy phát điện đồng bộ cảm ứng
min
stato
Hình 28-5 Từ trường ở khe hở của máy phát đồng bộ kiểu cảm ứng
Rôto
phát, do không cần có dây quấn mở máy, công suất có thể lên tới 5 ữ 10 kW và đôi khi
đến 100 kW
28-6 Máy điện đồng bộ cảm ứng (máy phát cảm ứng tần số cao)
Trong sản xuất, một số
thiết bị dùng trong luyện kim,
vô tuyến điện, hàn, … cần
dòng điện xoay chiều một hoặc
ba pha tần số cao (400 ữ
3000Hz) Biện pháp tăng số đôi
cực p hoặc tốc độ quay n trong
các máy phát đồng bộ để thực
hiện tần số cao nói trên bị hạn
chế, do cấu tạo máy hoặc sức
bền vật liệu không cho phép
Trong trường hợp này phải dùng máy phát cảm ứng có tần số cao gây ra bởi sóng điều hoà răng của từ trường đập mạnh Cấu tạo của máy phát điện đồng bộ cảm ứng như hình 28-4 Trong các rãnh lớn ở stato có đặt dây quấn kích từ và trong các rãnh nhỏ đặt dây quấn xoay chiều Rôto có dạng bánh xe răng và không có dây quấn Sự phân bố từ trường dọc khe hở như trên hình 28-5
Khi rôto quay, từ trường đó đập mạch
và được xem như tổng của hai thành
phần Thành phần thứ nhất B0 có trị số
không thay đổi và không chuyển động
so với stato, do đó không sinh ra sức
điện động cảm ứng trong dây quấn
stato, thành phần thứ hai phân bố hình
sin có biên độ
2
min
B − và chuyển
động cùng với rôto sẽ cảm ứng trong
dây quấn xoay chiều sứcđiện động có
tần số f = Z2n, trong đó Z2 là số răng
của rôto
28-7 Động cơ bước
Động cơ bước là loại động cơ quay gián đoạn từng góc độ xác định dưới tác dụng của mạch điện xung đặt vào dây quấn stato của nó Các động cơ bước được dùng trong các mạch tự động và điều chỉnh, ví dụ trong máy cắt gọt làm việc theo chương trình Hình 28-6 trình bày cấu tạo của động cơ bước đơn, đơn giản nhất có ba đôi cực ở stato và hai đôi cực ở rôto Khi dây quấn ở đôi cực 1-1 có dòng điện thì rôto có vị trí như ở hình 28-6a Tiếp theo, khi dây quấn ở đôi cực 1-1, 2-2 có dòng điện thì rôto quay
Trang 51 N
3
2 3
2
1 1
1
1
1
N
N
S
Hình 28-6 Nguyên lý làm việc của động cơ bước
đi một góc 150 như trên hình 28-6b Ngắt dòng điện trong dây quấn của đôi cực 1-1 thì rôto quay tiếp thêm 150, v.v…
Góc quay có thể thay đổi được bằng cách tăng giảm số cực hoặc ghép vài đôi stato
và rôto lệch nhau một góc nhất định trên cùng một trục
Với cấu tạo khác nhau, động cơ bước có thể cho các góc quay từ 1800 đến 10 hoặc nhỏ hơn Tần số xung giới hạn khiến cho động cơ có thể mở máy và đứng mà không mất bước vào khoảng 100 ữ 10000 Hz
Câu hỏi
1 Có thể đem một máy phát điện ba pha không có dây trung tính dùng làm máy phát điện một pha được không? Khi dùng như vậy công suất của máy giảm đi bao nhiêu?
2 So sánh ưu khuyết điểm của ba loại động cơ đồng bộ phản kháng, nam châm vĩnh cửu và từ trễ
3 Để động cơ bước có thể làm việc được, dòng điện xung đưa vào các dây quấn của stato phải là dòng điện một chiều hay xoay chiều?
Trang 6Tài liệu tham khảo
Máy điện 1, 2 - Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật - 2001
2 Trần khánh hà
Máy điện 1, 2 - Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật - 1997
3 CHâu ngọc thạch
Hướng dẫn sửa chữa máy biến áp, động cơ điện, máy phát điện công suất nhỏ -Nhà xuất bản Giáo dục - 1994
4 Nguyễn Đức Sỹ
Sửa chữa máy điện và máy biến áp - Nhà xuất bản Giáo dục - 2001
5 Vũ Gia Hanh
Máy điện 1, 2 - Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật - 2003
6 Nguyễn Hồng Thanh – Nguyễn Phúc Hải
Máy điện trong thiết bị tự động - Nhà xuất bản Giáo dục - 1999.
Trang 7Phụ lục
Phần thứ ba
Lý luận chung về máy điện xoay chiều
Chương 13 Dây quấn phần ứng máy điện xoay chiều
13-2 Dây quấn có q là phân số và dây quấn ngắn mạch kiểu lồng sóc 8 13-3 Sức điện động của dây quấn máy điện xoay chiều 10 13-4 Cải thiện dạng sóng sức điện động 14 Chương 14 Sức từ động của dây quấn máy điện xoay chiều
14-2 Sức từ động của dây quấn một pha 19 14-3 Sức từ động của dây quấn ba pha 22 14-4 Sức từ động của dây quấn hai pha 24 14-5 Phân tích sức từ động của dây quấn bằng phương pháp đồ thị 25 14-6 Điện kháng của dây quấn máy điện xoay chiều 27
Phần thứ tư Máy điện không đồng bộ (KĐB)
Chương 15 Đại cương về máy điện không đồng bộ
15-1 Nguyên lý làm việc của máy điện không đồng bộ 34 15-2 Phân loại và kết cấu của máy điện không đồng bộ 36 15-3 Các đại lượng định mức của máy điện không đồng bộ 39 15-4 Công dụng của máy điện không đồng bộ 40 Chương 16 Quan hệ điện từ trong máy điện kđb
16-2 Máy điện không đồng bộ làm việc khi rôto đứng yên 42 16-3 Máy điện không đồng bộ làm việc khi rôto quay 46 16-4 Các chế độ làm việc và giản đồ năng lượng của máy điện không
16-5 Biểu thức mômen điện từ của máy điện không đồng bộ 53 16-6 Mômen phụ của máy điện không đồng bộ 57 16-7 Các đặc tính của máy điện không đồng bộ 60 16-8 Các đặc tính của máy điện không đồng bộ trong điều kiện không
Trang 8Chương 17 Đồ thị vòng tròn của máy điện không đồng bộ
17-2 Cách xây dựng đồ thị vòng tròn 67 17-3 Xác định đặc tính làm việc của máy điện không đồng bộ bằng đồ
17-4 Xây dựng đồ thị vòng tròn bằng số liệu thí nghiệm không tải và
ngắn mạch, cách vẽ thực tế 72
Chương 18 Mở máy và điều chỉnh tốc độ động cơ điện kĐB
18-1 Quá trình mở máy động cơ điện không đồng bộ 77
18-3 Điều chỉnh tốc độ động cơ điện không đồng bộ 81 Chương 19 Các chế độ làm việc và các dạng khác của máy
điện không đồng bộ
19-1 Các chế độ làm việc đặc biệt của máy điện không đồng bộ 89 19-2 Các dạng khác của máy điện không đồng bộ 92 19-3 Máy điện không đồng bộ một pha 100 19-4 Máy điện không đồng bộứng dụng hiệu ứng mặt ngoài ở dây quấn
rôto lồng sóc
106
Phần thứ năm Máy điện đồng bộ
Chương 20 Đại cương về máy điện đồng bộ
20-1 Nguyên lý làm việc của máy điện đồng bộ 110 20-2 Phân loại và kết cấu của máy điện đồng bộ 112 20-3 Các đại lượng định mức của máy điện đồng bộ 116 Chương 21 Từ trường trong máy điện đồng bộ
21-2 Từ trường của dây quấn kích thích (của cực từ) 117
21-4 Quy đổi các sức từ động trong máy điện đồng bộ 124 Chương 22 Quan hệ điện từ trong máy điện đồng bộ
22-2 Phương trình điện áp và đồ thị véctơ của máy điện đồng bộ 126 22-3 Cân bằng năng lượng trong máy điện đồng bộ 131 22-4 Các đặc tính góc của máy điện đồng bộ 133
Trang 9Chương 23 Máy phát điện đồng bộ làm việc ở tải đối xứng
23-2 Các đặc tính của máy phát điện đồng bộ 137 23-3 Cách xác định các tham số của máy phát điện đồng bộ 141 Chương 24 Máy phát điện đồng bộ làm
việc ở tải không đối xứng
24-2 Các tham số của máy phát điện đồng bộ khi làm việc ở tải không
24-3 ảnh hưởng của tải không đối xứng đối với máy phát điện đồng bộ 147
Chương 25 Máy phát điện đồng bộ làm việc song song
25-2 Ghép một máy phát điện đồng bộ làm việc song song 151 25-3 Điều chỉnh công suất tác dụng và công suất phản kháng của máy
Chương 26 Động cơ và máy bù đồng bộ
Chương 27 Quá trình quá độ trong máy điện đồng bộ
27-2 Ngắn mạch đột nhiên ba pha của máy phát điện đồng bộ 168 Chương 28 Máy điện đồng bộ đặc biệt
28-1 Máy phát điện đồng bộ một pha 176
28-4 Động cơ điện đồng bộ kiểu từ trễ 178 28-5 Động cơ kiểu nam châm vĩnh cửu 178 28-6 Máy điện đồng bộ cảm ứng (máy phát cảm ứng tần số cao) 179