Với những nội dung trên, giáo trình hải dơng học khu vực v Biển Đông đợc chia thnh hai phần chính: - Chế độ hải dơng học của các đại dơng thế giới với trọng tâm l Thái Bình Dơng.
Trang 1§inh V¨n ¦u
Trang 2Mở đầu
Hải dơng học khu vực v Biển Đông cung cấp các kiến thức hải dơng học khu vực của đại dơng thế giới với trọng tâm l Thái Bình Dơng v Biển Đông Hải dơng học khu vực có mục tiêu mô tả các đặc điểm chế độ của hệ thống đại dơng thế giới Những đặc điểm chế độ ny chủ yếu đợc xác định trên cơ sở tập hợp, xử lý v phân tích các số liệu, dữ liệu v ti liệu hiện có về đại dơng vbiển Những kết quả phân tích ny lm cơ sở cho việc xây dựng, thử nghiệm vtriển khai kiểm chứng các mô hình, công cụ đánh giá v dự báo hải dơng học
đáp ứng yêu cầu khai thác bền vững ti nguyên thiên nhiên v bảo vệ môi trờng đại dơng v biển Đối với những khu vực v những phần của đại dơng thế giới cha có đủ số liệu điều tra khảo sát hiện trờng, các mô tả đặc điểm chế
độ hiện nay chỉ mới dừng lại ở mức giả thiết đợc hình thnh từ các kết quả nghiên cứu lý thuyết
Do tính chất liên ngnh v đa ngnh của hải dơng học- một trong những
bộ phận cơ bản của các khoa học trái đất, trong khuôn khổ của giáo trình nychúng tôi chỉ tập trung mô tả các đặc điểm chế độ hải dơng học vật lý v động lực học biển Những đặc điểm sâu hơn về địa lý, địa chất hải dơng, hoá học đại dơng, ti nguyên thiên nhiên v môi trờng đại dơng, v.v đợc xem xét riêng trong các chuyên khảo hoặc giáo trình tơng ứng Tuy nhiên trong khuôn khổ giáo trình ny, chúng tôi cũng dnh một phần nội dung liên quan đến những đặc
điểm chung của điều kiện tự nhiên v các nhân tố gây ảnh hởng đến sự hình thnh v biến động của chế độ hải dơng học vật lý v động lực học đại dơng
Về nguyên lý, nội dung phần hải dơng học vật lý phải bao gồm tất cả các
đặc trng vật lý của nớc biển, tuy nhiên do mức độ đáp ứng số liệu v ti liệu
điều tra khảo sát, chúng ta chỉ dừng lại ở một số đặc trng thuỷ văn biển chủ yếu nh nhiệt độ, độ muối, ô-xy Những đặc trng ny cũng đợc phản ảnh trực tiếp qua những đặc điểm hình thnh, lan truyền v biến động của các khối nớc trong biển v đại dơng
Phần động lực học đại dơng hay thuỷ động lực học biển đợc giới thiệu thông qua các đặc trng dao động mực nớc (sóng v thuỷ triều) v hon luquy mô lớn trong đại dơng v biển
Với những nội dung trên, giáo trình hải dơng học khu vực v Biển Đông
đợc chia thnh hai phần chính:
- Chế độ hải dơng học của các đại dơng thế giới với trọng tâm l Thái Bình Dơng Trong phần ny sẽ trình by điều kiện tự nhiên, đặc điểm phân bố các đại dơng, các nhân tố ảnh hởng v những nét cơ bản về chế độ thuỷ văn v
động lực các đại dơng thế giới Bên cạnh các đặc điểm quy mô ton cầu sẽ xem
Trang 3xét kỹ hơn Thái Bình Dơng cũng nh các biển chính kề cận nằm trong giới hạn của đại dơng lớn nhất thế giới ny Những nội dung đa ra sẽ góp phần lmsáng tỏ quá trình hình thnh v biến đổi đặc điểm hải dơng học Biển Đông một trong những biển giữa lục địa lớn trong hệ thống đại dơng thế giới
- Chế độ hải dơng học Biển Đông Trong phần ny sẽ đi sâu giới thiệu các
đặc điểm tự nhiên bao gồm địa hình, khí tợng thuỷ văn v động lực học biển
Để biên soạn giáo trình ny chúng tôi sử dụng một tập hợp các tập bản đồ, các giáo trình, các chuyên khảo, những cơ sở dữ liệu v ti liệu đã đợc thu thập tại Bộ môn Hải dơng học Đối với phần Chế độ hải dơng học của các đại dơngthế giới, ti liệu chủ yếu đợc tham khoả v sử dụng l bộ giáo trình Hải dơng học (Oceanography) do giáo s M Tomczak, Đại học Flinders, úc chủ biên đợc
tổ chức Hải dơng học liên chính phủ (IOC) thuộc UNESCO phát hnh (phiên bản 4.4, 2002) đã đợc GS Tomczak v IOC cung cấp Ti liệu tham khảo chính cho phần Chế độ hải dơng học Biển Đông l bộ sách Biển Đông gồm 4 tập do Chơng trình Khoa học công nghệ biển KHCN06 xuất bản trong các năm 2003 v 2004, giáo s Đặng Ngọc Thanh l Tổng biên tập, GS TS Lê Đức Tố, cố GS TSKH Phạm Văn Ninh, GS TSKH Mai Thanh Tân v GS TSKH Đặng Ngọc Thanh l chủ biên của các tập tơng ứng Tác giả chân thnh cảm ơn tập thể các giáo s về những ti liệu quan trọng ny
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo các thông tin cập nhật
về các lĩnh vực liên quan cũng nh các số liệu mới nhất về Biển Đông nhằm cung cấp các kiến thức mang tính phổ quát đã đợc công nhận cũng nh một số vấn
đề cần cần đợc nghiên cứu v bn luận thêm trong tơng lai
Với tinh thần đó, trong giáo trình chúng tôi chỉ đa ra các ti liệu tham khảo chủ yếu dễ tiếp cận phục vụ lm ti liệu học tập cho sinh viên Những tiliệu tham khảo đã đợc sử dụng trong hai bộ ti liệu chính nêu trên sẽ không
đa vo danh mục các ti liệu tham khảo Tơng tự đối với các hình vẽ v biểu bảng, chúng tôi chỉ dẫn nguồn theo trích dẫn gốc của các ti liệu tham khảo chính Ngời đọc có thể xem tên các ti liệu tham khảo cụ thể thông qua danh mục có trong các ti liệu chính ny
Đây l kết quả của quá trình tập hợp v tổng hợp các ti liệu hải dơng học khu vực v Biển Đông của tập thể nhiều nh giáo lm việc ở bộ môn Hải dơng học trực tiếp giảng dạy các giáo trình Hải dơng học khu vực, Hải dơng học Biển Đông Tuy nhiên do yêu cầu tổng hợp nhiều kiến thức đa ngnh v chuyên ngnh nên không thể tránh những thiếu sót nhất định, mong nhận đợc các ý kiến đóng góp của ngời sử dụng để nâng cao chất lợng của giáo trình
Trang 4Ch ơng 1
1.1 Quả Đất v Đại dơng thế giới
1.1.1 Những phép chiếu sử dụng trong hải dơng học
Một trong những trang bị quan trọng trong hải dơng học cũng nh trong các khoa học trái đất đó l các tập bản đồ (atlas) Mọi ngời thờng chỉ quan tâm
đến các nội dung cụ thể đa ra trong atlas m ít chú ý đến tính chính xác của phép chiếu đợc lựa chọn để thể hiện các bản đồ
Phép chiếu đợc sử dụng thông dụng trong hải dơng học l phơng pháp Mercator Phơng pháp ny đợc phát triển từ thế kỷ 16 thời kỳ nở rộ của các cuộc chinh phục thuộc địa cũng nh thám hiểm thế giới Vo thời kỳ ny, sau khi Columbus tìm ra ra châu Mỹ v Magellan đi vòng quanh thế giới, các thủy thủ vẫn điều khiển tu đi từ điểm ny đến điểm khác bằng đờng phơng vị (đờng có góc phơng vị không đổi) Mercator đã phát minh ra phép chiếu cho phép thể hiện mặt đất trong dạng m đờng thẳng trên mặt phẳng bản đồ cũng l đờng phơng vị Nh vậy thủy thủ khi biết điểm xuất phát v điểm đến chỉ cần vẽ đờng thẳng v xác định góc phơng vị cho tu
Với u thế ny, phép chiếu Mercator trở thnh phép chiếu chuẩn của hnghải Tuy nhiên không phải lúc no yêu cầu về khoảng cách v diện tích cũng
đợc đảm bảo khi tiến hnh lập bản đồ Trong trờng hợp ny các hình tròn nhỏ trên mặt đất vẫn đợc thể hiện bằng hình tròn trên bản đồ nhng kích thớc lại tăng lên khi đi về phía cực Các địa cực v khu vực sát cực không thể thể hiện
đợc trên bản đồ phép chiếu Mercator vì khoảng cách giữa hai điểm trở nên rất lớn v không xác định đợc Nhìn chung các phép chiếu đều lm nẩy sinh tính dị hớng dẫn đến mất liên tục trên mặt phẳng bản đồ Không có loại phép chiếu no thỏa mãn đồng thời một lúc ba yêu cầu chính sau đây:
Đồng dạng về khoảng cách- thể hiện khoảng cách tơng đối nh nhau tơng ứng trên bản đồ v trong thực tế
Đồng dạng về dáng- đảm bảo thể hiện hình dáng
Đồng dạng về diện tích
Ba chỉ tiêu cơ bản ny lại thờng loại trừ nhau Phần lớn các phép chiếu
đảm bảo đồng dạng về diện tích thờng sử dụng đến lới kinh tuyến trong dạng
đờng cong v yêu cầu bản đồ cho phép xác định tọa độ địa lý của các điểm (hình 1.1) Phép chiếu Gall/Peters kết hợp đồng dạng về diện tích với lới kinh vỹ trực giao Đây l l phơng pháp thể hiện bản đồ chung các đại dơng (hình 1.2)
Trang 5Mercator Gall/Peters Đồng dạng diện tích
Hình 1.1 Ví dụ về các bản đồ thế giới sử dụng những phép chiếu khác nhau (b̻n ÿͫ trờng nhiệt độ
nớc mặt biển ÿ́ͻc th͛ hi͟n qua các phép chiếu khác nhau)
Trên các hình 1.2 thể hiện bản đồ các đại dơng thế giới sử dụng phép chiếu Gall/Peters
Hình 1 2 Bản đồ các đại d ơng sử dụng phép chiếu Gall/Peters
1.1.2 Đặc điểm chung về địa hình của đại dơng thế giới
Đại dơng thế giới bao gồm các đại dơng v biển kề cận phân bố trên mặt Quả Đất Nớc biển chiếm 71% tổng diện dích bề mặt Quả Đất, trong đó ở Bắc Bán Cầu l 61% v Nam Bán Cầu l 81% Ngời ta còn chia Quả Đất thnh hai bán cầu theo đại dơng v lục địa: Bán Cầu Lục Địa có cực nằm tại sông Loire (Pháp) có 51% l đại dơng v Bán Cầu Đại Dơng có cực l New Zealand với 89% l đại dơng
Độ sâu trung bình của đại dơng thế giới l 3795 m v điểm có độ sâu lớn nhất 11022m mang tên Vitiaz thuộc rãnh sâu Mariana, tây-bắc Thái Bình Dơng
Phần lớn đáy đại dơng đợc chia thnh các khu vực chân lục địa, thủy vực sâu v núi ngầm trung tâm đại dơng
Trang 6Tuy chúng ta vẫn quen với khái niệm 5 châu 4 biển, nhng theo quy uớc của Tổ chức Thủy đạc Quốc tế (IHO) hiện có 5 đại dơng chính sau đây
Hình 1.3 Bản đồ Thái Bình Dơng
b Đại Tây Doơng
Đại Tây Dơng l đại dơng lớn thứ hai trong số các đại dơng thế giới với diện tích khoảng 106,4 triệu km2 (82,4 triệu km2 không bao gồm các biển kề cận) chiếm khoảng 1/5 tổng diện dích bề mặt Quả Đất
Đại Tây Dơng (hình 1.4) có hình dáng chữ S nằm giữa châu Mỹ ở phía tây, lục địa á-Âu v châu Phi ở phía đông v châu Nam Cực ở phía nam Về phía các đại dơng, Đại Tây Dơng giới hạn với Bắc Băng Dơng ở phía bắc, trớc
đây vẫn đợc xem nh một phần của Đại Tây Dơng, Thái Bình Dơng về phía tây-nam, ấn Độ Dơng về phía đông-nam v Nam Đại Dơng về phía nam
Đờng xích đạo chia Đại Tây Dơng ra hai phần: Bắc Đại Tây Dơng v Nam
Đại Tây Dơng
Trang 7Hình 1.4 Bản đồ Đại Tây D ơng
Độ sâu trung bình Đại Tây Dơng l 3338m (3926m không bao gồm các biển) với độ sâu cực đại l 8605 m tại rãnh sâu Puerto-Rico Bề rộng khoảng 2848km giữa Brasil v Liberia v 4830km giữa Mỹ v Bắc Phi
c ấn Độ Doơng
ấn Độ Dơng (hình 1.5) l đại dơng lớn thứ ba trong số các đại dơng thế giới với diện tích khoảng 73,556 triệu km2 (bao gồm cả Hồng Hải v vịnh Péc-xich) tơng đơng 1/5 tổng diện tích mặt nớc trên thế giới
Hình 1.5 Bản đồ ấn Độ Dơng
Trang 8Giới hạn phía tây ấn Độ Dơng đợc lấy theo kinh tuyến 20˚E xuất phát từ mũi Agulhas, phía đông lấy theo kinh tuyến 147˚E Các phần lục địa bao quanh gồm có châu Phi, châu á, bán đảo Trung ấn, vòng cung đảo Sunda v châu úc.Giữaấn Độ Dơng có nhiều quốc đảo trong đó đảo Madagascar rộng vo loại thứ t trong số các đảo lớn nhất thế giới (sau Greenland, New Ginea v Borneo) Độ sâu trung bình của ấn Độ Dơng l 3890m với điểm sâu nhất 8047m ở vùng trũng Diamantina gần bờ tây úc.
d Nam Đại Doơng
Hình 1.6 Bản đồ Nam Đại Dơng
Nam Đại Dơng (hình 1.6) còn đợc gọi l Nam Băng Dơng, Đại Dơng Nam cực, Đại dơng Cực Nam bao gồm ton bộ phần nam của các đại dơng thế giới nằm phía nam vỹ tuyến 60˚S Theo Tổ chức Thủy đạc Quốc tế thì Nam Đại Dơng l đại dơng bao quanh châu Nam Cực Đây l đại dơng lớn thứ ttrong số đại dơng thế giới v cũng l đại dơng đợc đặt tên cuối cùng
Tổng diện tích Nam Đại Dơng vo khoảng 20,327 triệu km2, độ sâu trung bình vùng biển sâu vo khoảng từ 4000 đến 5000m, nơi sâu nhât 7235m thuộc rãnh sâu Sandwich Nam
e Bắc Băng Doơng
Bắc Băng Dơng (hình 1.7) hay còn gọi l Đại dơng Bắc Cực bao quanh Cực Bắc của Quả Đất l đại dơng nhỏ nhất v nông nhất trong số 5 đại dơng thế giới Trớc đây v cả hiện tại nhiều nh hải dơng học vẫn gọi Bắc Băng Dơng l Biển Địa Trung Hải Bắc Cực v xem nó nh một trong những biển giữa lục địa thuộc Đại Tây Dơng Diện tích của Bắc Băng Dơng vo khoảng 14,056 triệu km2, độ sâu trung bình 1038m v điểm sâu nhất 5450m thuộc phần
bểá-Âu
Trang 9định lợng Để thể hiện định lợng các quá trình cần thiết phải sử dụng nguyên
lý của các chu trình cũng nh các cán cân của những đặc trng năng lợng,nhiệt, chất tơng ứng
Nguyên lý của các chu trình đợc thể hiện qua tơng quan cân bằng định lợng, còn nguyên lý các cán cân thể hiện suất biến biến đổi giữa các trạng thái của chu trình
Chu trình noớc liên kết các quá trình xẩy ra trong thế giới tự nhiên gắn
liền với nớc bao gồm: ma v bốc hơi liên kết đại dơng với khí quyển; bốc hơi
từ mặt đất v đi qua thảm thực vật liên kết khí quyển với sinh quyển
Chu trình nớc từ đại dơng vo khí quyển thể hiện qua bốc hơi, nớc đợcgió trong khí quyển vận chuyển trong dạng mây v quay trở lại mặt đất trong dạng ma Sinh quyển đóng một vai trò hết sức quan trọng trong chu trình nớc: lợng hơi nớc thoát ra từ cây cối l hợp phần quan trọng của chu trình nớc từ đất vo khí quyển; bốc hơi từ mặt biển cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng Mối liên kết giữa lục địa v đại dơng thông qua lu lợng nớcsông đổ vo biển đã khép kín chu trình ny
Các cán cân trong chu trình nớc đợc thể hiện định lợng thông qua các cán cân động v cán cân tĩnh, trong đó các cán cân động cho ta suất biến đổi
Trang 10giữa các hợp phần của chu trình
Trong bảng sau cho ta phân bố của nớc trên Quả Đất (cán cân tĩnh) tơngứng lợng nớc chứa trong từng hợp phần cụ thể
Trong bảng kèm theo cho ta khối lợng nớc tham gia vo từng quá trình trong chu trình nớc (cán cân động)
Cân bằng nớc lục địa = lu lợng sông 0.36 10 14
Có thể nhận thấy khí quyển đóng một vai trò hết sức quan trọng trong chu trình nớc, mặc dầu lợng nớc chứa trong khí quyển không lớn
Chu trình muối liên kết chủ yếu đại dơng với địa quyển v một phần nhỏ của khí quyển Các khoáng chất tách ra từ đá theo nớc ngầm v ăn mòn bề mặt
đổ vo sông đi vo đại dơng lm cho biển mặn Khoáng chất lại đi từ nớc biển vo trầm tích thong qua các phản ứng hóa học tạo ra các loại đá mới v hon trả khoáng chất về với địa quyển Một phần muối đi vo khí quyển theo tia nớc bắn vo không khí khi có sóng v hình thnh nên dòng vận chuyển muối từ biển volục địa theo chu trình muối Do chu trình muối thờng kéo di trên quy mô thời gian lớn, nên trong hải dơng học chỉ chú trọng đánh giá các cán cân muối tĩnh
Trang 11nh đợc thể hiện trong bảng sau:
Yếu tố Hm lợng (%) Thời gian tồn tại (năm)
Một số thnh phҫn chính của muối biển:
Dinh dỡng l những chất cần thiết cho đời sống sinh vật, chu trình dinh
doỡng đợc phân biệt riêng cho lục địa v đại dơng.
Trong đại dơng các chất dinh dỡng đợc thực vật hấp thụ trên lớp nớcmặt có năng lợng mặt trời thông qua quá trình quang hợp Phần lớn chất dinh dỡng đợc tải ra vùng biển sâu từ dải ven bờ Tại các lớp nớc sâu lại xẩy ra quá trình tái sinh khoáng chất: các chất dinh dỡng quay trở lại trong dạng hòa tan Nh vậy đại dơng sẽ không thể duy trì độ phì nhiêu của mình nếu nhkhông có nguồn dinh dỡng bổ sung trở lại đặc biệt xẩy ra ở các vùng hoạt động nớc trồi
Chu trình các- bon diễn ra khác nhau phụ thuộc vo quy mô thời gian Trong quy mô địa chất các bon đợc đa vo khí quyển v đại dơng thông qua quá trình phong hóa đá cacbonat Lợng các-bon ny đợc trả về trong dạng đá hình thnh do quá trình trầm tích
Trong quy mô khí hậu, các bon đợc trao đổi giữa khí quyển, đại dơng,sinh vật sống v xác sinh vật Trong hải dơng học ngời ta quan tâm nhiều
đến quy mô khí hậu của chu trình các bon
1.3 Các nhân tố hình thnh v biến động chế độ khí tợng hải văn
Để nắm bắt đợc các đặc điểm khí tợng thuỷ văn biển v đại dơng thế giới không thể không nói đến những kiến thức cơ bản về địa lý thế giới Những kiến thức về khí tợng thủy văn luôn đi kèm với kiến thức địa lý về các trờng tác động hình thnh v biến đổi các đặc trng đó
Nh chúng ta đều biết các lực tạo triều không gây nên những biến động chu kỳ di đối với các tính chất khí tợng hải văn, ba ngoại lực chính tạo ra những biến động đối với chế độ hải văn đại dơng bao gồm: ứng suất gió, thông lợng nhiệt v thông lợng nớc trao đổi qua mặt phân cách nớc-không khí Tất cả ba tác động ny đều có một nguồn gốc chung l bức xạ mặt trời Những
Trang 12kiến thức về khí quyển sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn cơ chế biến đổi của các tác
động ny cũng nh quá trình chuyển hóa của bức xạ mặt trời vo các dạng năng lợng cụ thể trong đại dơng thế giới
Lợng bức xạ đi vo biên ngoi của khí quyển có sự biến đổi đáng kể từ xích đạo đến các vùng cực Tuy những biến đổi cũng có sự khác biệt giữa các mùa, nhng khu vực xích đạo vẫn nhận đợc nhiều năng lợng hơn so với các vùng cực Không khí lạnh ở các vùng cực có mật độ lớn hơn so với không khí ấm tại xích đạo dẫn đến hình thnh sự khác biệt về áp suất khí quyển tại hai miền ny của Quả Đất Từ quy luật khí áp, áp suất khí quyển ở mực nớc biển tại các miền cực có giá trị lớn hơn so với miền xích đạo v tạo ra gradient áp suất theo hớng từ cực về xích đạo Trong khi đó tại tầng cao khí quyển thì gradient áp suất lại có hớng ngợc lại
Trong cơ học chất lỏng, gradient áp suất l tác nhân gây ra dòng vận chuyển từ miền áp cao về miền áp thấp Trong trờng hợp Quả Đất không quay thì không khí trong khí quyển sẽ chuyển động theo hai vòng hon lu đơn giản trên hai bán cầu (hình 1.8a) Trên mặt biển không khí chuyển động từ cực về xích đạo; không khí sẽ nâng lên tại xích đạo v quay trở lại các miền cực trên tầng cao
Hình 1.8a Sơ đồ phân bố áp suất không khí trên mặt cắt kinh tuyến v chuyển động của khí quyển
t ơng ứng 2 trờng hợp: (a) quả đất không quay, (b) quả đất quay (không tách lục địa-đại dơng)
Trang 13Hình 1.8b Sơ đồ phân bố gió trên Quả Đất
Đối với Quả Đất quay, hiện tợng chuyển động của không khí có sự biến
đổi một cách cơ bản theo hai cách Trớc hết, khi không khí chuyển động về phía xích đạo, hiệu ứng Quả Đất quay lm cho đại dơng v mặt đất nằm phía dới
đó chuyển dịch tơng đối về phía đông
Ngời quan trắc ở trên mặt đất sẽ nhận thấy chuyển động của không khí tơng tự dòng gió đông: gió thổi từ hớng đông kèm theo thnh phần hớng xích
đạo Tại khu vực nhiệt đới v cận nhiệt đới loại gió ny đợc gọi l tín phong hay gió mậu dịch, tại các khu vực vĩ độ cực đó l gió đông cực đới Nh vậy gió sẽ không còn thổi từ các miền áp suất cao về các miền áp suất thấp nữa m hầu nh chuyển dịch theo các đờng có giá trị áp suất không đổi (các đờng đẳng
áp) Cũng xuất phát từ đây m ý nghĩa của các đờng đẳng áp đợc khẳng định
vị trí trên các bản đồ thời tiết hng ngy trên phơng tiện thông tin đại chúng
Do Quả Đất quay các dòng khí có hớng theo vỹ tuyến hơn l theo hớngkinh tuyến, vai trò của chuyển động theo phơng thẳng đứng bị suy giảm: không khí có thể đi theo các hon lu ngang trên mặt đất một cách nhanh chóng mkhông cần đến các chuyển động thăng hoặc giáng
Chính sự điều chỉnh ny dẫn đến hớng biến đổi thứ hai của chuyển động không khí lm cho hon lu đơn trên từng bán cầu bị phân hóa Do các dòng không khí thổi theo địa đới có vận tốc lớn có tính bất ổn định cao đã hình thnhnên các xoáy dẫn đến sự điều chỉnh phân bố khí áp Điều ny dẫn đến sự xuất hiện của một cực đại áp suất chuyển tiếp nằm ở vùng vĩ độ trung bình (hình 1.8b) Điều ny tạo ra gradient áp suất theo chiều ngợc lại v gây nên một dải gió tây trên bề mặt Quả Đất (hình 1.8 v 1.9)
Những ngời đi biển lâu năm trên các đại dơng đều hiểu rõ thuật ngữ
Trang 14“vùng vĩ tuyến 40”, do gió tại khu vực từ vĩ tuyến 40 đến 50 độ luôn có giá trị lớn, sự biến động mạnh v độ giật lớn hết sức nguy hiểm
Hình 1.9 cho ta bức tranh về trờng gió ở mực nớc biển trên phạm vi toncầu Những đặc trng phân bố thể hiện rõ những quy luật rút ra từ các sơ đồ trên hình 1.8, tuy nhiên sự hiện diện của các lục địa đã lm cho hon lu khí quyển bị phân hóa đáng kể
Hinh 1.9a Trờng gió trung bình trên mặt đại dơng thế giới vo tháng 7 Theo số liệu lấy từ http://ferret.wrc.noaa.gov/las/ sử dụng số liệu từ Cơ sở dữ liệu Đại dơng/Khí quyển
(Comprehensive Atmosphere/Ocean Data Set -COADS)
Do không khí trên đất liền bị đốt nóng nhanh hơn so với trên đại dơngtrong mùa hè v bị lm lạnh nhanh hơn trong mùa đông nên các khối khí trên cùng một vĩ tuyến ở lục địa có áp suất thấp hơn trong mùa hè v áp suất cao hơn trong mùa đông so với các khối không khí trên đại dơng Kết quả của quá trình ny dẫn tới sự chuyển hớng gió trung bình so với hớng đông hoặc tây cơ bản
đối với từng đới cụ thể của đại dơng thế giới Tại một số vùng đại dơng hớnggió có sự biến đổi đáng kể theo mùa, trong đó có trờng hợp gió đổi hớng theo chiều đối lập Với trờng hợp ny chúng ta có đợc các khu vực hoạt động của gió mùa ở đây cũng cần nhắc lại quy ớc khác nhau về hớng gió v dòng chảy: hớng gió đợc gọi theo điểm xuất phát của véc tơ (từ đâu tới) còn hớng dòng chảy biển lại theo hớng véc tơ (đi tới đâu)
Trong thực tế hải dơng học ngời ta thờng quan tâm tới trờng gió trên biển m ít khi chú ý đến trờng áp suất khí quyển Điều ny đợc lý giải bởi tác
Trang 15động gián tiếp của áp suất thông qua gió lên các đặc trng hải văn Tuy nhiên về phơng diện đặc trng chế độ, chúng ta cũng cần nắm đợc những quy luật phổ quát của phân bố áp suất trên bề mặt đại dơng thế giới
.
Hinh 1.9b Trờng gió trung bình trên mặt đại dơng thế giới vo tháng 1 Theo số liệu lấy từ http://ferret.wrc.noaa.gov/las/ sử dụng số liệu từ Cơ sở dữ liệu Đại dơng/Khí quyển
(Comprehensive Atmosphere/Ocean Data Set - COADS)
Có thể nhận thấy quy luật phân bố áp suất cao thấp theo đới đợc thể hiện
rõ nét hơn tại Nam Bán cầu do tỷ lệ tơng đối giữa lục địa v đại dơng không lớn.ở Bắc Bán cầu phân bố áp suất theo đới bị thay đổi đáng kể do lục địa Châu
á bởi tâm áp thấp mùa hè trên khu vực bắc Pakistan v áp cao mùa đông trên khu vực Mông Cổ Những trung tâm khí áp ny l nguyên nhân chính của hệ thống gió mùa ấn Độ Dơng v Đông-Nam á
Sự phân hóa của các trờng áp dẫn đến hình thnh các trờng gió đã đợcmô tả ở phần trên Tính địa đới của phân bố áp suất trên khu vực Nam Bán cầu dẫn đến hình thnh đới gió tây mạnh từ 40˚ đến 60˚S Trong khi đó có sự hiện diện của các hon lu khép kín xung quanh các trung tâm khí áp cao cận nhiệt
đới bắc Thái Bình Dơng v Nam Thái Bình Dơng.
Thông lợng động lợng trao đổi qua bề mặt phân cách biển-khí quyển
đợc đặc trng bởi ứng suất gió trên mặt biển (hình 1.11) Trờng phân bố của
đại lợng ny chủ yếu đợc xây dựng từ trờng gió trên mặt biển
Trang 16Hinh 1.10a Tr ờng áp suất khí quyển (hPa) trung bình trên mặt đại dơng thế giới vo tháng 7 Theo
số liệu lấy từ http://ferret.wrc.noaa.gov/las/ sử dụng số liệu từ Cơ sở dữ liệu Đại dơng/Khí
quyển (Comprehensive Atmosphere/Ocean Data Set -COADS)
Hinh 1.10b Tr ờng áp suất khí quyển (hPa) trung bình trên mặt đại dơng thế giới vo tháng 1 Theo
số liệu lấy từ http://ferret.wrc.noaa.gov/las/ sử dụng số liệu từ Cơ sở dữ liệu Đại d ơng/Khí
quyển (Comprehensive Atmosphere/Ocean Data Set -COADS)
Trang 17Hinh 1.11a Trờng ứng suất gió trung bình trên mặt đại dơng thế giới vo tháng 6-8 Theo số liệu lấy
từ http://ferret.wrc.noaa.gov/las/ sử dụng số liệu từ Cơ sở dữ liệu Đại dơng/Khí quyển
(Comprehensive Atmosphere/Ocean Data Set -COADS)
Hinh 1.11b Tr ờng ứng suất gió trung bình trên mặt đại dơng thế giới vo tháng 12-2 Theo số liệu lấy từ http://ferret.wrc.noaa.gov/las/ sử dụng số liệu từ Cơ sở dữ liệu Đại d ơng/Khí quyển
(Comprehensive Atmosphere/Ocean Data Set -COADS)
Trang 18Công thức thông dụng đối với ứng suất gió trên mặt biển l:
Đối với thông lợng nhiệt, chúng ta lần lợt xem xét tổng lợng bức xạ mặt trời đạt tới mặt biển (hình 1.12), có thể nhận thấy rằng lợng bức xạ mặt trời
đến mặt biển lớn nhất tại các khu vực nhiệt đới v các vùng quang mây Cũng có thể nhận thấy rõ quy luật phân bố theo địa đới của nguồn năng lợng quan trọng ny, trong đó có tới 93% đợc các đại dơng hấp thụ
Có thể nhận thấy sự hiện diện của dải áp thấp xích đạo-nhiệt đới kéo theo hội tụ gió: dải Hội tụ nhiệt đới, với đặc điểm tích tụ lớn mây v ma nhiều đã hình thnh nên dải cực tiểu của bức xạ mặt trời
Thông lợng nhiệt tổng cộng đi qua mặt biển đợc xác định bởi 4 cán cân nhiệt chủ yếu: bức xạ mặt trời tới, bức xạ từ mặt biển, mất nhiệt do bốc hơi vnhiệt hiện trao đổi qua mặt phân cách Kết quả tính toán có thể dẫn đến các giá trị ngợc chiều nhau đối với các vùng khác nhau của đại dơng thế giới
Trên hình 1.13 dẫn ra ví dụ về kết quả tính thông lợng nhiệt tổng cộng trao đổi qua mặt đại dơng do Oberhuber công bố.
Hình 1.12 L ợng bức xạ mặt trời trung bình năm (W m -2 ) nhậnđ ợc tại mặt biển Theo Oberhuber (1988) Lơng bức xạ 200 W m -2 sẽ lm lớp nớc 50 m nóng lên khoảng 2.5°C/tháng khi không có các
nguồn nhiệt khác.Các khu vực không có đủ số liệu đợc tô mu xám
Trang 19Hình 1.13 Lợng nhiệt tổng cộng năm (W m ) đi vo đại dơng Theo Oberhuber (1988) Các khu vực
không có đủ số liệu đợc tô mu xám
Hình 1.14 Hiệu giá trị trung bình năm ma-bốc hơi (P - E , cm/năm) Theo số liệu Oberhuber (1988)
Trang 20Có thể nhận thấy rõ các vùng đại dơng bị mất nhiệt nhiều nhất tập trung trên các dòng chảy nóng chủ yếu đó l Gulf Srteam v Kuroshio Đại dơngnhận đợc nhiệt nhiều nhất trên dải xích đạo nhiệt đới với giá trị trên 50 Wm-2.Nhìn chung, đại dơng thu đợc nhiệt trên dải nhiệt đới (giữa 20˚S v
20˚N) v mất nhiệt tại các dải ôn đới v cực đới Trên cơ sở ny có thể một phần
lý giải hon lu nớc trong đại dơng
Nớc lạnh phải vận chuyển về các khu vực biển nhận đợc nhiệt v nớc
ấm phải đi khỏi những nơi ny; tuy nhiên hiện tợng bình lu nh trên không nh nhau trên các dải kinh tuyến m dòng chảy thờng đợc tăng cờng tại một
số vùng nh các dòng chảy dọc bờ Peru hay Somalia
Tơng tự, một lợng nhiệt đáng kể bị mất tại khu vực Kuroshio v Gulf Stream dọc bờ đông của Nhật Bản v Hoa Kỳ lại phát sinh từ dòng nớc ấm hớng về phía cực.
Thông lợng nớc ngọt, hay lợng nớc trao đổi giữa đại dơng v khí quyển đợc tính toán thông qua hiệu số giữa hai phần, đó l tổng ma v lulợng sông đổ ra biển v lợng nớc bốc hơi từ mặt biển Trên hình 1.14 cho ta
ớc lợng mới nhất về phân bố giá trị năm của hiệu số ma-bốc hơi (P-E) Giá trị cực đại P-E đợc tìm thấy trên dải hội tụ nhiệt đới, nơi khối không khí ẩm đi lên các tầng cao v tạo nên mây v ma; giá trị lớn hơn 5000 mm/năm có thể quan trắc thấy tại phía đông Indonesia
Giá trị độ muối trung bình trên mặt biển, thể hiện trên hình 1.15b, phản
ảnh một cách trung thực thông lợng nớc ngọt ny thông qua xu thế địa đới của các đờng đẳng độ muối: độ muối thấp nhất trên các khu vực cực đại P-E,mặc dù mối tơng quan chi tiết cũng không thể xem l đơn giản Những biến
đổi của các trờng ny bị chi phối bởi thực trạng phân bố đất liền, biển cũng nh
do gió v dòng chảy biển Một ví dụ rõ nét của ảnh hởng ny có thể đợc minh họa qua giá trị độ muối cao ở Hồng Hải do hạn chế trao đổi nớc giữa biển với
đồng thời ba đặc trng quan trọng của nớc biển đó l nhiệt độ, độ muối v áp suất Những đặc trng ny tạo nên cơ sở quan trọng phục vụ mô tả theo tính chất khu vực của đại dơng
1.4.1 Nhiệt độ nớc trong đại dơng
Trong thực tế hải dơng học, nhiệt độ T v nhiệt độ thế vị ș đợc thể hiӋnqua độ Celsius (˚C); áp suất p bằng kilopascal (kPa, 1kPa=1db; 0,1kPa=1mb; do
áp suất tỷ lệ thuận với độ sâu nên thông thờng 1m tơng ứng áp suất 10kPa)
Trang 21Độ muối đợc thể hiện qua đơn vị tỷ lệ không thứ nguyên l %o.
Hình 1.15.a Phân bố nhiệt độ thế vị đại d ơng thế giới tại z = 0 m Theo Levitus (1982)
Hình 1.15.b Phân bố độ muối đại dơng thế giới tại z = 0 m Theo Levitus (1982)
Trang 22Hình 1.15.c Phân bố nhiệt độ thế vị đại dơng thế giới tại z = 500 m Theo Levitus (1982)
Hình 1.15.d Phân bố độ muối đại d ơng thế giới tại z = 500 m Theo Levitus (1982)
Trang 23Hình 1.15.e Phân bố nhiệt độ thế vị đại dơng thế giới tại z = 2000 m Theo Levitus (1982)
Hình 1.15.f Phân bố độ muối đại dơng thế giới tại z =2000 m Theo Levitus (1982)
Trên các hình 1.15 thể hiện kết quả phân tích các số liệu quan trắc nhiệt độ v độ muối hiện có nhằm mô tả phân bố mặt rộng của các đặc trng ny cũng nh cấu trúc ba chiều của chúng cho Đại dơng Thế giới Có thể nhận thấy sự
Trang 24hiện diện của một vùng rộng lớn cha nớc rất ấm trên mặt đại dơng trên khu vực xích đạo tây Thái Bình Dơng v đông ấn Độ Dơng
1.4.2 Độ muối nớc đại dơng
Chúng ta cũng thấy rõ các cấu trúc điển hình nh dòng nớc có độ muối cao đi ra từ Địa Trung Hải dới độ sâu 1000m vo Đại Tây Dơng, sự hình thnh khối nớc lạnh trên đáy các biển Weddell v Roos gần bờ châu Nam Cực, dòng nớc độ muối thấp từ vùng biển Indonesia đi vo ấn Độ Dơng Cần phải khẳng định rằng hiện nay số liệu quan trắc nhiệt muối vẫn còn rất hạn chế đặc biệt trong mùa đông hay tại các tầng nớc sâu của đại dơng
Tuy số liệu cũng nh kết quả phân tích còn cha đáp ứng các yêu cầu thực
tế của khoa học công nghệ biển, nhng một số kết quả nghiên cứu thu đợc từ chúng cũng đã hết sức quan trọng, trong đó có việc mô tả một cách tơng đối chính xác bức tranh hon lu đại dơng dựa trên trờng áp suất trong biển hiện
có Nh chúng ta đều biết áp suất tại mỗi điểm đợc xác định bởi trọng lợngcủa cột nớc nằm trên đó, m trọng lợng lại phụ thuộc vo độ sâu v mật độ của nớc Về phần mình mật độ của nớc l một hm của nhiệt độ, độ muối v
áp suất Nh vậy có thể thể hiện một cách đơn giản trờng áp suất thông qua số liệu nhiệt độ v độ muối v từ đó đa ra đợc trờng dòng chảy
Bớc đầu tiên tiến tới tính toán trờng áp suất trong biển l tính mật độ ȡ
từ phơng trình trạng thái của nớc biển:
),,(T S p
U
U (1.2)
Với các công thức hiện hnh (Unesco, 1981; Millero and Poisson, 1981) thì
độ chính xác của mật độ vo khoảng 0.03 kg m-3
Phơng trình 1.2 cho phép mô tả khá chính xác hiện tợng giảm nhiệt độ xuất hiện khi phần tử nớc đa từ độ sâu lên mặt biển trong quá trình đọan nhiệt Đây l hiện tợng lm lạnh do giải nén đợc thể hiện qua gradient đoạn nhiệt theo độ sâu: phụ thuộc vo giới hạn áp suất có giá trị từ 0,03˚C/1km đến 0,12˚C/1km Nhiệt độ m phần tử nớc có đợc trong quá trình dịch chuyển
đoạn nhiệt từ độ sâu lên mặt biển đợc gọi l nhiệt độ thế vị Trên hình 1.16 đa
ra đồ thị nhiệt độ v nhiệt độ thế vị cho thấy nhiệt độ thế vị gần nh không đổi tại lớp nớc sâu Tơng tự nhiệt độ thế vị, mật độ thế vị cũng không đổi trong tầng nớc sâu
Biết đợc phân bố của trờng mật độ, chúng ta có thể chuyển sang bớcthứ hai tính trờng áp suất p(z) dựa vo phơng trình thủy tĩnh:
Trang 25Hình 1.16 Nhiệt độ T v nhiệt độ thế vị tại rãnh sâu Philipin
Trong hình nhỏ có dẫn ra phân bố độ muối S v ô- xy O 2 Theo Bruun et al (1956)
1.4.3 áp suất trong đại dơng
Việc đánh giá trờng áp suất có thể thực hiện thông qua tích phân mật độ theo phơng thẳng đứng Ưu thế của phơng pháp ny nằm ở khả năng giảm thiểu sai số liên quan đến độ sâu, nhng cũng có vấn đề liên quan đến giá trị áp suất quy chiếu Trong trờng hợp khó xác định tích phân nó cũng cho ta chênh lệch áp suất giữa hai độ sâu khác nhau Một khả năng lựa chọn khác đợc sử dụng rộng rãi trong hải dơng học đó l việc xác định khoảng cách, hay chênh lệch độ sâu, giữa hai mặt đẳng áp Nhằm mục đích ny, ngời ta đã đa ra một khái niệm đợc gọi độ cao áp lực h đợc xác định nh sau:
³
2
1
0 2
,,(),
,
(T S p U T S p U p
l dị thờng thể tích riêng, đợc xác định nh hiệu của thể tích của một
đơn vị khối lợng nớc ở nhiệt độ T v độ muối S so với một đơn vị khối lợng nớc khác ở độ muối chuẩn S=35,0%o v nhiệt độ T=0,0˚C Độ cao áp lực h có thứ nguyên độ cao v thể hiện qua đơn vị m Với xấp xỉ:
Trang 26),
,
(
U
UU
G T S p T S p
(1.5a) Phơng trình (1.4) có thể viết
2
),,()
,
(
0 2
1
z
z
dz p
p S T z
Trong thực tiễn hải dơng học, mặt biển luôn đợc xem l một mặt đẳng
áp Điều ny có thể có sai số liên quan đến biến đổi của áp suất khí quyển trên mặt biển thông thờng nằm trong giới hạn từ 2 đến 3 kPa Sự biến đổi ny có thể dẫn đến dao động bề mặt biển theo phơng thẳng đứng cỡ từ 0,2 đến 0,3m Tuy nhiên, tơng tự nh dao động mực nớc triều, những biến đổi ny sẽ không gây ảnh hởng đáng kể đến trờng dòng chảy quy mô lớn m chúng ta đang quan tâm
Tuy nhiên, mặt biển lại không thể sử dụng nh một mặt quy chiếu vì bề mặt ny không phẳng v rất khó xác định Hiện tại chúng ta phải chấp nhận giả thiết về sự tồn tại một mặt phẳng đẳng áp no đó không biến đổi theo độ sâu
đợc gọi l độ sâu “không chuyển động”
Trong trờng hợp ny chúng ta có thể sử dụng phơng trình 1.4 để xây dựng trờng phân bố áp suất thông qua xác định khoảng cách giữa mặt đẳng áp với vị trí z0 của độ sâu không chuyển động
Trên hình 1.17 dẫn ra một sơ đồ phân bố của áp suất trong biển Do trọng lợng của nớc nằm phía trên độ sâu không chuyển động đều nh nhau tại mọi
điểm mặt rộng, nên mặt biển đợc thể hiện qua độ cao áp lực h(0,z0) sẽ thấp hơn tại các khu vực có mật độ nớc cao so với khu vực có mật độ nớc thấp
Có hai cách thể hiện trạng thái vừa nêu thông qua biểu đồ 2 chiều Chúng
ta có thể chọn một mặt đẳng độ sâu z=zr v vẽ đờng cắt của mặt phẳng ny với các mặt đẳng áp hoặc chọn một mặt đẳng áp p1 v vẽ các đờng đẳng độ cao áp lực Cách thứ nhất đợc sử dụng rộng rãi trong khí tợng học, các bản tin dự báo thời tiết đợc lấy căn cứ chủ yếu từ bản đồ đẳng áp trên mặt biển (cho rằng đây l một mặt phẳng) Trong hải dơng học vị trí của mặt biển thờng rất khó xác
định v cần đợc phân tích Trong trờng hợp đó các nh hải dơng học sử dụng bản đồ hình dáng của mặt biển thông qua mặt đẳng độ cao áp lực tính tuơng đối với độ sâu không chuyển động, nơi áp suất đợc xem l không đổi
Trang 27Hình 1.17a Sơ đồ phân bố độ cao áp lực nh khoảng cách giữa các mặt đẳng áp
Các đ ờng cong l các đờng đẳng áp v đẳng mật độ cho các mực nằm trên độ sâu z=z 0 , n ớc ở trạm A có mật độ lớn hơn tại trạm B Do trọng lợng của nớc nằm phía trên z=z 0 l nh nhau nên cột nớc tại B sẽ di hơn tại A Độ cao áp lực của mặt biển tính tơng đối so với z=z 0 l h(p o ,p 4 ) trong hải
( 1 2
p
p
dp p S T p
p
Trang 28Fig 1.17b T ơng quan giữa bản đồ đẳng áp tại một độ caokhông đổi v đẳng độ cao áp lực tại một áp suất không đổi Bản đồ áp suất tại độ sâu không đổi z = zr (trái); bản đồ độ cao áp lực tại áp
suất không đổi p = p1 (phải)
Dễ dng nhận thấy đây l tích giữa gia tốc trọng trờng với độ cao áp lực Các bản đồ độ cao động lực thờng đợc biết dới tên gọi bản đồ địa hình động lực l những bản đồ độ cao áp lực với trọng số g hay bản đồ áp suất với trọng số
ȡo Khác với độ cao áp lực thể hiện qua đơn vị mét, độ cao động lực có thứ
Kết quả trên không đồng nghĩa với việc tốc độ của dòng chảy tại độ sâu từ 1000m đến 2000m l không đáng kể m chỉ ra rằng nếu dòng chảy ở tầng trên nhỏ thì ở tầng dới cũng nhỏ tơng tự
Tuy nhiên trên phần lớn đại dơng thế giới các kết quả trên đều có thể áp dụng cho tất cả các cặp độ sâu (z1,z2) lớn hơn 1500m, các kết quả đo đạc chacho thấy có dòng chảy mạnh ở các độ sâu n
Trang 29Hình 1.18a Độ cao động lực (m s hay độ cao áp lực nhân với gia tốc trọng trờng đối với đại dơng thế giới Tại 1500 m so với 2000 m; mũi tên chỉ hớng chuyển động của nớc theo Levitus (1982)
Hình 1.18b Độ cao động lực (m 2 s -2 hay độ cao áp lực nhân với gia tốc trọng trờng đối với đại dơng thế giới Tại 0 m so với 2000 m; mũi tên chỉ hớng chuyển động của nớc theo Levitus (1982.)
Trang 301.5 Hon lu đại dơng thế giới
1.5.1 Những khái niệm chung
Hon lu đại dơng thế giới l kết quả của cân bằng các lực tác động lên nớc biển Động lực học biển đã đa ra một cách phân vùng theo cân bằng lực
đợc thể hiện trên sơ đồ hình 1.19
Hình 1.19 Mặt cắt tây-đông của một thủy vực đại dơng lý tởng cách xa xích đạo với việc phân chia
th nh 3 khu vực động lực học khác nhau: Lớp trong đại dơng, lớp biên Ekman trên v lớp biên dòng chảy biên bờ tây Trong mỗi khu vực lực Coriolis cân bằng với các lực khác nhau Mô hình đại d ơng 1.1/2 đ ợc thể hiện qua mặt phân cách z = H(x,y)với lớp không chuyển động nằm phía dới
Nh chúng ta đều biết trong số các lực tác động lên nớc biển, lực ma sát chỉ đáng kể trên các vùng sát biên nếu so sánh với lực do gradient áp suất tạo nên Lực do gradient áp suất không phải l tác động duy nhất lên nớc biển, trong trờng hợp chuyển động đã phát sinh do trờng áp, bên cạnh lực ma sát, lực Coriolis xuất hiện do hệ quả của Quả Đất quay đóng một vai trò hết sức quan trọng
Trong hải dơng học dòng chảy luôn đợc thể hiện qua chuyển động tơng
đối so với đáy biển, nên tác động của lực Coriolis đóng một vai trò quyết định trong mô tả việc mô tả hon lu nớc Lực Coriolis tỷ lệ với giá trị của vận tốc vhớng vuông góc với hớng dòng chảy Lực sẽ tác động về phía bên phải ở Bắc Bán Cầu v về bên trái ở Nam Bán Cầu
Tơng quan cân bằng giữa lực gradient áp suất v lực Coriolis đợc gọi lcân bằng địa chuyển v dòng chảy ny đợc gọi l dòng địa chuyển Dòng chảy
địa chuyển đợc đặc trng bởi chuyển động dọc theo đờng đẳng áp Trong khí quyển gió có nguồn gốc tơng tự đợc gọi l gió địa chuyển v hớng của loại gió ny cũng thổi dọc theo đờng đẳng áp Trong lớp khí quyển tự do cũng nhtrong lòng đại dơng gió v dòng chảy luôn tuân thủ quy luật địa chuyển Gió ở lớp biên gần mặt biển chịu ảnh hởng của ma sát nên thổi theo hớng dới một góc nhỏ hơn so với các đờng đẳng áp
Để mô tả hon lu đại dơng ngời ta thờng sử dụng đại lợng khối lợngvận chuyển đợc xác định nh sau:
Trang 31M* U (1.7)
Trong đó, M * l khối lợng vận chuyển qua bề mặt có bề rộng đơn vị (1m2)vuông góc với hớng dòng chảy, v l véc tơ vận tốc với các thnh phần u,v,w theo các trục x,y,z tơng ứng M* l một véc tơ cùng hớng với vận tốc v thể hiện qua đơn vị khối lợng trên một đơn vị diện tích v một đơn vị thời gian, hay kg
m-2 s-1 Thông thờng khối lợng vận chuyển gắn liền với tổng khối lợng do dòng chảy tải đi, đồng nghĩa với tích phân của dòng chảy theo độ sâu v theo bề rộng Lúc đó khối lợng vận chuyển đợc thể hiện qua thứ nguyên khối lợng trên một đơn vị thời gian hay kg s-1
Một cách tơng tự, ngời ta đa ra khái niệm khối lợng vận chuyển trong một lớp nớc nằm giữa hai độ sâu z1v z2:
Ngời ta còn đa ra lợng vận chuyển trên một đơn vị độ sâu (1m) giữa hai trạm thủy văn A v B:
³
B
A
n dl v
M' U (1.9)
Trong đó vn l vận tốc theo hớng vuông góc với đờng thẳng nối A v B,
M’ l lợng vận chuyển theo hớng vn thể hiện qua đơn vị khối lợng trên một
đơn vị độ sâu v một đơn vị thời gian (kg m-1
s-1)
Bên cạnh các dòng khối lợng vận chuyển nêu trên, trong hải dơng học ngời ta còn sử dụng khái niệm thể tích vận chuyển đợc xác định thông qua khối lợng vận chuyển tích phân theo bề rộng v bề dy của dòng chảy chia cho mật độ của nớc Thể tích vận chuyển có thứ nguyên m3
Đối với dòng chảy địa chuyển, khối lợng vận chuyển trên một đơn vị độ sâu giữa hai điểm A v B có thể xác định một cách tơng đối chính xác qua công thức:
f
h g h gT
S
U
(1.10) trong đó ȡo l mật độ trung bình của nớc; g l gia tốc trọng trờng, Td l
độ di một ngy (86400s), ĭ l vĩ độ địa lý v ăh l hiệu độ cao áp lực giữa hai
Trang 32đờng đồng mức độ cao động lực kề cận Tham số Coriolis f = (Td / 4ʌҏsinĭ) có thứ nguyên tần số v có giá trị dơng ở Bắc Bán Cầu v âm ở Nam Bán Cầu Trên hình 1.20 đa ra sơ đồ quy tắc thứ nhất xác định hớng dòng chảy địa chuyển cũng nh cách xác định khối lợng vận chuyển trên một đơn vị độ sâu giữa hai trạm
Vận tốc dòng chảy địa chuyển tỷ lệ nghịch với khoảng cách giữa các đờngdòng hay bằng M’ chia cho khoảng cách giữa A v B vì mặt cắt AB vuông góc với
đờng dòng Nếu sử dụng các điểm A’ v B’ để tính toán thì kết quả M’ chia cho khoảng cách A’B’ cho giá trị thnh phần vận tốc vuông góc với mặt cắt A’B’
Do tham số f biến đổi theo vĩ độ nên mối quan hệ giữa M’ v f dẫn đến sự xuất hiện của một loại sóng rất di đợc gọi l sóng Rossby Để hiểu đợc loại sóng ny ngời ta thờng xấp xỉ cấu trúc mật độ đại dơng trong dạng mô hình
“1.1/2” Trong mô hình ny đại dơng đợc chia thnh một lớp nớc sâu với mật
độ không đổi ȡ2 v một lớp nớc nông nằm trên có mật độ ȡ1=ȡ2-ǻȡ Lớp dới
đợc xem đứng yên với độ dy rất lớn Độ dy của lớp nớc trên có thể biển đổi tơng đơng với độ sâu phân cách giữa hai lớp z=H(x,y)
Hình 1.20 T ơng quan giữa bản đồ đẳng độ cao áp lực (địa hình động lực), dòng địa chuyển v khối
l ợng vận chuyển địa chuyển trên một đơn vị độ sâu M’ giữa hai đờng dòng Đối với các cặp điểm AB
v A’B’ ǻh đợc lấy bằng hiệu h 2 – h 1 , hớng dòng chảy thể hiện cho Nam Bán Cầu
Trong mô hình đại dơng 1.1/2 độ sâu lớp không chuyển động znm, độ cao
áp lực có thể đợc xác định bằng cách tính tích phân từ một độ sâu z1 trong lớp nớc trên:
0
1 2
0 1 1
)),(())(
(),
,
(
U
U U
z z
Trang 33công thức tính độ cao áp lực bây giờ có dạng
),()
,
(
0H x y y
x
h
U
U'
(1.12)
Có thể nhận thấy rằng do gradient ngang của độ cao áp lực phụ thuộc vo
độ sâu trong lớp nớc trên nên dòng chảy địa chuyển ở lớp ny cũng không phụ thuộc vo độ sâu (xem hình 1.21)
Trọng số ăȡ/ȡ0 có bậc đại lợng cỡ nhỏ hơn 0.01 nên H(x,y) có giá trị lớn hơn nhiều so với h(x,y) Dấu âm trong hệ thức 1.12 cho thấy độ dốc của các mặt
H(x,y) v h(x,y) có hớng đối lập nhau Trên mặt biển, h(x,y) cho ta độ cao bề mặt cần thiết đảm bảo giữ trọng lợng không đổi của cột nớc so với bất cứ độ sâu no nằm trong lớp thứ hai (hình 1.21) Nh vậy, dựa vo mô hình đại dơng 1.1/2 mặt biển đợc thể hiện trong dạng phản chiếu của mặt phân cách giữa hai lớp nớc
Hình 1.21 Mặt cắt đứng của đại d ơng theo mô hình 1.1/2 với độ sâu nêm nhiệt H Độ sâu lớp không
chuyển động có thể lấy bất kỳ so với độ sâu cuối cùng
Có thể kết luận rằng độ nghiêng của mặt biển có hớng ngợc lại với độ nghiêng của lớp nêm nhiệt v độ dốc của các mặt nêm nhiệt lớn hơn từ 100 đến
300 lần so với dộ dốc mặt biển
Trang 34Trên cơ sở kết luận ny chúng ta cũng có đợc quy tắc xác định hớng dòng chảy địa chuyển trên cơ sở độ dốc của nêm nhiệt.
Trong các lớp nớc trên của biển, đặc biệt với độ dy nhỏ hơn 1500m vai trò của gradient độ muối theo phơng thẳng đứng thờng nhỏ hơn so với vai trò của gradient nhiệt độ vì vậy thay bằng việc sử dụng bản đồ đờng đẳng mật độ
để xác định dòng chảy địa chuyển, chúng ta có thể sử dụng bản đồ các đờng
đẳng nhiệt Trong khí quyển, do mật độ phụ thuộc chủ yếu vo nhiệt độ nên tơng quan địa chuyển còn đợc gọi l tơng quan gió nhiệt
1.5.2 Sóng Rossby v dòng chảy biên bờ tây đại dơng
Xem xét một trờng hợp cụ thể đối với mô hình đại dơng một lớp rỡi (1.1/2) áp dụng cho Nam Bán Cầu (hình 1.22) Cho rằng vùng đại dơng rộng lớn với độ sâu H thấp hơn vùng nớc kề cận với cả hai lớp nớc không chuyển động (H không đổi) Nh đã trình by ở phần trên với trọng số ăȡ/ȡ0 đây cũng l bản
đồ độ cao áp lực nên có thể sử dụng để đa ra đợc trờng dòng chảy ở các tầng khác nhau trong lớp nớc trên Điều ny có thể nhận thấy thông qua một xoáy nghịch lớn
Hình 1.22 Mặt cắt ngang của xoáy dòng chảy hình 1.21 Av B l hai điểm nằm trên phía tây của xoáy tại vỹ tuyến y 1 với hiệu độ cao áp lực ăh = ăȡ(H 1 – H 2 ))/ ȡ̣ C v D l hai điểm tơng tự nằm trên vỹ tuyến y 2 = y 1 + ǻy; nêm nhiệt chìm xuống trong miền ABCD v nâng lên trong miền A’B’C’D’: xoáy đi
hía tâ
về p y
Xem xét lợng vận chuyển giữa hai đờng đẳng áp tơng ứng lớp nớc từ
Trang 35độ sâu H đến H+ǻH trên hai vỹ tuyến y1 v y2 Với giá trị tơng đối nhỏ của ǻH,
độ sâu trung bình đợc lấy bằng H Tổng lợng vận chuyển về phía nam trong lớp nớc trên giữa hai điểm A v B sẽ l HM’, hay cụ thể hơn:
)()
( 1 0f y1
h gH y
f
H gH
( 2 0f z2
h gH z
f
H gH
(1.14)
Tham số Coriolis biến đổi theo vĩ độ tăng giá trị khi đi từ xích đạo về cực:
|f(y 1)| < |f(y 2)| Nếu nh vùng thấp chiếm lĩnh một phạm vy rộng lớn cỡ hngtrăm kilômét thì dòng vận chuyển về phía nam qua CD sẽ nhỏ hơn qua AB Nhvậy lợng nớc đi qua AB phải hớng đi nơi khác, trong số đó có hớng xuống tầng sâu hơn Chúng ta có thể kết luận rằng về phía tây của xoáy ny mặt phân cách của hai lớp nớc bị nhấn sâu xuống Một cách tơng tự ta sẽ thu đợc kết luận về hiện tợng nâng lên của mặt phân cách tại phía đông xoáy Kết quả dẫn
đến sự dịch chuyển của mặt phân cách của vùng thấp theo hớng tây v xoáy ny đồng thời cùng dịch chuyển theo Một cách tơng tự ta cũng thu đợcchuyển động theo hớng tây của các xoáy thuận (với khu vực nêm nhiệt nông hơn xung quanh)
Hiện tợng chuyển dịch về phía tây của các xoáy cỡ hnh tinh ny đợcbiết qua khái niệm lan truyền sóng Rossby
Sóng Rossby mang năng lợng từ các vùng trung tâm đại dơng về phía khu vực dòng chảy biên đợc thể hiện trên hình 1.19 Kết quả tích trữ năng lợng ny dẫn đến hiện tợng cờng hóa dòng chảy ở bờ tây các đại dơng hình thnh nên các dòng chảy lớn nh Gulf Stream, Kuroshio, Đông úc, v.v
Chúng ta có thể đánh giá vận tốc lan truyền sóng Rossby thông qua giả thiết mặt phẳng ȕ cho rằng trên đó f = f0 + ȕy Giữa hai vĩ tuyến y1 v y2 tham
số Coriolis sẽ khác biệt nhau một đại lợng băng ȕăy, trong đó ăҏy = y1–y 2
Đối với giá trị nhỏ của ǻy, khối lợng nớc hội tụ giữa AB v CD có thể
đợc xác định thông qua các công thức (1.13) v (1.14), trong đó f có giá trị âm ở Nam Bán Cầu
)()
(
1)(
1
1
2 2
y H gH y
f y f H
''
Trang 36y x y f
y H gH t
H
''
'''w
w
)(
2 0
E U U
hay
x
H y
f
gH t
H
w
w'w
w
0
2( ) U
U E
)/()
y f
gH y
(1.17)
đợc gọi l vận tốc sóng Rossby Dấu của biểu thức 1.17 cho ta thấy các xoáy địa chuyển lan truyền về phía tây Vận tốc ny sẽ trở nên lớn vô cùng trên xích đạo
Với các đại lợng đặc trng H = 300 m, ăȡ/ȡ0ҏ= 3.10-3, ta thu đợc cR(y)giảm từ 1.27 m s-1 tại 5˚S hoặc 5˚N đến 0.08 m s-1 trên 20˚S hoặc 20˚N v 0.02 m
s-1 ở 40˚S hoặc 40˚N Với tốc độ ny sóng Rossby cần đến 6 tháng để vợt qua Thái Bình Dơng trên vùng vĩ tuyến 5˚ v cần đên 20 năm trên vùng 40˚
Sóng Rossby l một hiện tợng phổ biến của chuyển động hnh tinh của chất lỏng v chất khí xuất hiên trong khí quyển Quả Đất cũng nh các hnhtinh khác Trong khí quyển Quả Đất hiện tợng ny đợc biết do vai trò của các vùng áp thấp v áp cao trong hình thnh nên thời tiết Thông thờng chúng chuyển động về phía đông trên nền của các dòng gió tây Tuy nhiên đối với dòng chuyển động trung bình của không khí thì các sóng ny lại có hớng tây, tơng
tự nh chúng ta vừa phân tích
1.5.3 Hon lu trong lớp Ekman v cân bằng Sverdrup
Dòng chảy địa chuyển mô tả chuyển động của nớc biển không xét đến ảnh hởng của ma sát chỉ quan tâm đến cân bằng giữa lực do gradient áp suất sinh
ra v lực Coriolis Thông lợng động lợng do gió truyền cho biển đi sâu xuống các lớp sâu đại dơng chủ yếu do lực ma sát của nớc biển Nh vậy lớp biên trên cùng của đại dơng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong động lực học biển Trong lớp nớc ny luôn có sự cân bằng giữa hai lực chính đó l lực nhớt
đóng vai trò phân bố động lợng xuống các tầng biển sâu v lực Coriolis
Từ lý thuyết Ekman, bên cạnh cấu trúc thẳng đứng của vận tốc dòng chảy, chúng ta thờng quan tâm đến dòng vận chuyển tổng cộng do dòng chảy gây ra trong lớp nớc đó Khối lợng nớc vận chuyển do dòng chảy gió trong lớp Ekman đợc xác định theo công thức đơn giản phụ thuộc vo ứng suất gió vtham số Coriolis:
Trang 37Hình 1.23 Sơ đồ vận chuyển Ekman v bơm Ekman trên bờ đông Thái Bình Dơng Mũi tên đơn chỉ hớng gió, mũi tên kép chỉ
h ớng vận chuyển Ekman tổng cộng tính
theo ứng suất gió
Hộp A nằm giữa hai miền Tín phong v gió Tây Bắc Bán Cầu Kết quả cho thấy hiện tợng hội tụ dòng v bơm Ekman lm chìm
nớc xuống dới sâu
Hộp B l ảnh chiếu của A trên Bán Cầu Nam cũng cho thấy bơm Ekman l m chìm
nớc xuống sâu
Hộp C nằm ở phía nam đới cực đại gió Tây; dòng Ekman rất mạnh ở phía bắc v yếu ở phía nam dẫn đến phân kỳ v bơm Ekman
l m nớc nổi lên mặt v tạo nớc trồi Hộp D nằm trên xích đạo ứng suất gió không có biến đổi đáng kể, nhng tham số Coriolis lại thay đổi dấu khi vợt qua xích
đạo v hớng dòng chảy sẽ đi về hai phía gây nên phân kỳ hay bơm Ekman nổi v
n ớc trồi
Hộp E nằm trên khu vực tín phong ; dòng vận chuyển Ekman đi ra từ bờ tạo nên hiện
t ợng nớc trồi Ekman ven bờ
Trang 38Từ phơng trình 1.18 có thể nhận thấy biến động của vận chuyển Ekman
do hai nhân tố l ứng suất gió v tham số Coriolis gây nên, trong đó biến động của lực Coriolis thờng không đáng kể
Hình 1.24 Sơ đồ hai trờng gió v trờng vận chuyển Ekman tơng ứng, (a) với xoáy ứng suất gió bằng 0, (b) xoáy ứng suất gió khác 0 Hiện tợng bơm Ekman chỉ xuất hiệnkhi có xoáy của gió
Nh vậy, biến động của dòng vận chuyển phụ thuộc chủ yếu vo trờng
Trang 39gió Trên hình 1.23 dẫn ra các ví dụ về gió gây hội tụ tại các khu vực nằm giữa tín phong v gió tây A v B v hình thnh bơm Ekman trong dạng nớc chìm Hiện tợng chuyển hớng về cực của gió tây mạnh (ô C) tạo ra bơm Ekman trong dạng nớc trồi.
Ngoại trừ trên xích đạo vận tốc chuyển động theo phơng thẳng đứng của biên dới lớp Ekman đợc xác định theo công thức:
y
M x
f f
w
)(
0
WW
W
Mối tơng quan giữa bơm Ekman v xoáy ứng suất gió đợc mô tả trên hình 1.24 Trên hình 1.25 đa ra phân bố trờng xoáy ứng suất gió trên mặt đại dơng thế giới chỉ rõ các vùng có khả năng xẩy ra bơm Ekman
Do công thức đánh giá bơm Ekman không áp dụng cho vùng xích đạo nằm giữa 2˚N v 2˚S vì vậy cần có những đánh giá riêng cho khu vực đại dơng ny.Trên khu vực xích đạo (ô D hình 1.23) thờng quan trắc thấy hiện tợng nớctrồi: trên vùng xích đạo Đại Tây Dơng v đông Thái Bình Dơng gió thờnghớng đông v khá đồng nhất, sự thay đổi dấu của tham số Coriolis qua xích đạo
đã tạo ra dòng vận chuyển Ekman ngợc hớng nhau tại 2˚N v 2˚S dẫn đến phân kỳ v nớc trồi
Hình 1.25.Phân bố xoáy ứng suất gió trung bình năm v bơm Ekman tơng ứng tính từ trờng gió thể hiện ở hình 1.4 Tại vùng xích đạo (2°N - 2°S, tô đậm) giá trị bơm Ekman ( )
f rot z W
không xác định.
Trang 40Dọc theo bờ đông Thái Bình Dơng (ô E) ứng suất gió lại có hớng về xích
đạo, dòng vận chuyển Ekman đi ra từ bờ gây nên hiện tợng nớc trồi Hiện tợng tơng tự cũng xẩy ra trên vùng ven bờ Peru-Equator
Cân bằng Sverdrup
Để giải thích sự hình thnh các khu vực biến đổi của độ sâu nêm nhiệt, chúng ta có thể kết hợp nguyên lý động lực học dòng địa chuyển trong lòng đại dơng với động lực học lớp Ekman
Nh chúng ta đều biết các vùng lồi lõm của lớp nêm nhiệt trong mô hình
đại dơng 1.1/2 chuyển động về phía tây với vận tốc sóng Rossby Chúng ta có thể thu đợc phơng trình chuyển động của các vùng xoáy cục bộ ny trong dạng:
x
H H y f
g t
H
w
w'w
w
0
2( ) U
U E
(1.20)
Chuyển động của các xoáy cục bộ ny l hệ quả của quá trình hội tụ dòng vận chuyển địa chuyển ở phía tây xoáy nghịch v phân kỳ ở phía đông nh đợcthể hiện trên hình 1.22, nh vậy phơng trình 1.20 có thể xem nh phơng trình cân bằng đối với hội tụ của trờng dòng Những xoáy thể hiện trên hình 1.15.c cho ta bức tranh trung bình năm tơng ứng trạng thái dừng do đó H/t = 0 Bây giờ chúng ta kết hợp với hiện tợng hội tụ trong bơm Ekman, biết rằng sự biến
đổi của độ sâu nêm nhiệt ở đây xẩy ra do vận tốc theo phơng thẳng đứng tại biên dới của lớp Ekman Trong trờng hợp ny, kết hợp phơng trình 1.19 với 1.20 áp dụng cho điều kiện dừng ta sẽ có:
f
rot x
H H y
f
g
z
0 0
W U
U E
w
w'
(1.21)
Có thể cho rằng vế phải của phơng trình 1.21 nh một phần tạo các xoáy hay vùng thấp mới chuyển động về phía tây nh các sóng Rossby Kết quả chung dẫn đến sự hình thnh gradient H theo hớng đông-tây bao gồm cân bằng địa chuyển v hội tụ bơm Ekman Từ đó có thể thấy quá trình lan truyền năng lợng về phía tây hình thnh nên dòng chảy biên rất mạnh trong các đại dơng l phơng thức lm tản mát năng lợng đã đợc bơm Ekman cung cấp cho phần trong đại dơng Do các dòng chảy tơng đối hẹp ny l kết quả tích tụ của năng lợng từ gió trên ton bộ đại dơng, nên dòng chảy biên phía tây thờng rất mạnh tơng tự các dòng xiết Những dòng chảy mạnh ny do tác động của ma sát trên thềm v sờn lục địa đã tạo ra các xoáy nhỏ v đa chúng ra vùng khơi của đại dơng
Phơng trình 1.21 l một dạng của tơng quan Sverdrup đối với đại dơng1.1/2 lớp Dựa vo hệ thức ny chúng ta có thể xác định H ở mọi nơi trong đại dơng dựa vo số liệu H ở biên bờ đông thủy vực Cần nhắc lại rằng vế phải của
hệ thức 1.21 có thể tính trực tiếp từ số liệu gió Nh vậy có thể nói rằng biến đổi của độ sâu nêm nhiệt đợc xác định chỉ dựa trên số liệu quan trắc khí tợng!