KẾT CẤUVấn đề 1: Các học thuyết về thuế Vấn đề 2: Phân tích tác động từng phần của thuế Vấn đề 3: Tác động tổng thể của thuế Vấn đề 4: Nỗ lực thu thuế và đường Laffer Vấn đề 5: Cơ cấu
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 1:
TỔNG QUAN
VỀ PHÂN TÍCH THUẾ
Trang 2KẾT CẤU
Vấn đề 1: Các học thuyết về thuế
Vấn đề 2: Phân tích tác động từng
phần của thuế Vấn đề 3: Tác động tổng thể của thuế Vấn đề 4: Nỗ lực thu thuế và đường
Laffer Vấn đề 5: Cơ cấu thuế Việt Nam
Trang 3 Quá trình phát triển thuế được chia
thành 3 giai đoạn (Đỗ Đức Minh, 2005).
Trang 4 Giai đoạn 1: đến đầu thế kỷ XVI - giai đoạn sơ khai.
Giai đoạn 2: đến đầu thế kỷ XIX – hình thành hệ thống thuế thuộc chính phủ.
giai đoạn 3: đến nay – hệ thống thuế hoàn chỉnh.
Trang 5Các đặc điểm của thuế:
Thuế là khoản thu mang tính chất bắt buộc và không hoàn trả trực tiếp.
Đánh thuế là đặc quyền của chính phủ, được quy định bằng luật pháp.
Đánh thuế không phải lúc nào cũng là mong muốn của dân chúng.
Thường xuyên xảy ra tranh luận và xung đột giữa chính phủ và công dân.
Trang 6Cơ sở lý thuyết của thuế
Các lý thuyết thuế phân tích sự tác động của việc chính phủ thu thuế đến đời sống kinh tế.
Như vậy, việc chính phủ đánh thuế mang hai
ý nghĩa: tạo nguồn thu cho ngân sách và ý nghĩa kinh tế - xã hội thông qua vai trò điều tiết.
Nhưng chính phủ có quyền lực đánh thuế đến đâu? – phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Trang 7Lý thuyết về sự trao đổi tài khóa
kinh tế: chính phủ lấy đi từ nền kinh tế thông qua thuế
và trả lại cho nền kinh tế dưới dạng can thiệp khi thị trường thất bại.
Chính phủ lấy đi từ cái gì? Chính phủ trả lại cho nền kinh tế cái gì? Phụ thuộc vào:
lợi cho cử tri khi tranh cử.
Nói chung, thuế phụ thuộc vào hành vi của chính phủ - nhưng thường thì quyền lực thường được áp dụng một cách quá đáng.
Trang 8 Không có thuế nào là hoàn hảo; và không có
hệ thống thuế hoàn hảo qua thời gian.
Trang 9Lý thuyết về khả năng chi trả
bằng cả tuyệt đối lẫn tương đối, trên cơ sở sự thỏa mãn mà họ nhận được từ thu nhập
Trang 10Lý thuyết lợi ích và chi phí
(Hobbes et al, thế kỷ 18)
Thuế nên được áp đặt trong mối tương quan với lợi ích mà mỗi người nhận được từ dịch vụ công.
Hệ quả:
tính cung cấp tập thể.
nhất thiết tương thích với thuế mà họ đã trả.
phí; ví dụ như dịch vụ quốc phòng cho cá nhân.
Trang 11Lý thuyết về sự tác động của thuế
Lý thuyết này cho rằng nhiệm vụ quan trọng của thuế là xác định tác động của thuế trong việc phân bổ phúc lợi
Ví dụ: chính phủ đánh thuế vào xăng, công
ty xăng sẽ chuyển thuế cho khách hàng.
nhiều người phải chịu thuế.
Hệ quả:
Trang 12Kết luận
Mặc dù tiếp cận bằng nhiều quan điểm khác nhau nhưng các lý thuyết thuế đều nỗ lực hướng đến một hệ thống thuế tốt.
Thế nào là một hệ thống thuế tốt: không có câu trả lời thống nhất, vì tốt hay xấu đều mang tính chuẩn tắc.
Vấn đề gây tranh luận là sự mâu thuẫn giữa các tiêu chí: Hiệu quả kinh tế; công bằng xã hội; tính đơn giản và tính linh hoạt.
Trang 13Kết luận
Khía cạnh công bằng của thuế gây tranh cãi lớn nhất; thuế có thể công bằng theo chiều dọc (xác định trên cơ sở sự khác biệt) hay theo chiều ngang (xác định trên cơ sở sự tương đồng).
Trang 14Tiếp cận thuế: một vài khái niệm
Cơ sở thuế: là căn bản trên đó thuế được tính toán.
Thuế suất biên: tỷ lệ phần trăm trên đồng tiếp theo trong thu nhập chịu thuế.
Thuế suất trung bình: tỷ lệ phần trăm thu nhập phải nộp thuế.
Thuế suất pháp lý: do pháp luật quy định.
Thuế suất thực tế: là tỷ lệ phần trăm thực trên cơ sở thuế mà cá nhân phải nộp cho chính phủ dưới hình thức thuế.
Trang 16 Trên giác độ thu thuế: thu nhập là giá trị mang lại từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ lao động và từ quan hệ xã hội mang lại.
Trang 18Vấn đề 2: Phân tích tác động từng phần của thuế
Đánh thuế = sự dịch chuyển thu nhập từ người chịu thuế tới chính phủ.
Khi thu nhập dịch chuyển nghĩa là có một
sự phân phối lại thu nhập.
Một sắc thuế được áp đặt sẽ gây ra tranh luận:
1.Ai là người nộp thuế?
2.Ai là người phải chịu thuế thông qua phân phối thu nhập?
Trang 19Trả lời hai câu hỏi trên, người ta phân định
sự ảnh hưởng của thuế trên hai giác độ:
1.Giác độ pháp lý: chỉ rõ ai là người nộp thuế.
2.Giác độ kinh tế: chỉ rõ thu nhập bị tái phân phối như thế nào?
Trang 20Khi phân tích tác động của thuế đến việc tái
phân phối thu nhập, người ta cũng có 2 cách tiếp cận:
1 Cách tiếp cận từng phần (partial
Equilibrium).
2 Cách tiếp cận tổng thể (general
Equilibrium)
Trang 21Tác động từng phần của thuế
Là việc xem xét tác động phân phối lại thu nhập của thuế đến những đối tương tham gia trên một thị trường, không xét đến sự lan tỏa và tương tác đến các thị trường khác.
Trong ngắn hạn, tác động của thuế có thể chỉ ra từ việc thay đổi giá cả.
Nếu đánh thuế làm giá tăng, người mua phải bỏ nhiều tiền hơn để có một đơn vị hàng hóa thu nhập của họ bị điều tiết khi họ sử dụng.
Trang 22Nếu đánh thuế làm giá mà người bán nhận được thấp hơn sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thu nhập của họ bị điều tiết khi hình thành.
Trong dài hạn, tác động của thuế có thể chỉ
ra từ việc thay đổi cơ sở thuế; tức là khi cá nhân thay đổi hành vi của mình.
Tác động riêng phần của thuế còn phụ thuộc vào tổng hòa tác động của thuế trong tổng tác động của tập hợp chính sách, vì xét cho cùng thuế chỉ là một công cụ chính sách tài khóa.
Trang 23Tác động tổng thể của thuế phụ thuộc vào thời gian, vào phạm vi đánh thuế và vào sự lan tỏa giữa các thị trường.
Trang 24Mô hình Harberger
Trả lời câu hỏi: rốt cuộc, ai là người chịu gánh nặng của thuế?
Điều này phụ thuộc vào các giả định:
Kỹ thuật: lợi thế theo quy mô tăng dần, giảm
dần hay không đổi?
Hành vi của nhà cung cấp yếu tố sản xuất?
Cấu trúc thị trường?
Tính cố định của yếu tố sản xuất?
Sở thích của người tiêu dùng?
Khuôn khổ và phạm vi ảnh hưởng của thuế.
Trang 25Mô hình Harberger
Ví dụ: Xe ôtô hạng sang là mặt hàng có cầu
co dãn rất lớn Khi ôtô bị đánh thuế thì:
Tác động riêng phần: Nhà sản xuất chịu phần lớn thuế.
Tác động tổng thể: Nhà sản xuất sẽ đẩy thuế cho người khác; vì:
Trang 26 Ôtô là ngành thâm dụng vốn: nhà sản xuất sẽ cắt giảm
nhân công – thu nhập của lao động sẽ giảm.
lao động vẫn chấp nhận làm việc với lương thấp Thu nhập của họ giảm sút.
…
Kết cục lại, tác động tổng thể trong ngắn hạn thì nhà
sản xuất sẽ đẩy gánh nặng thuế ôtô cho người lao động.
mong đợi, ông ta chuyển sang sản xuất mặt hàng khác (khi đó cơ sở thuế sẽ thay đổi)
Bình luận: hãy đánh giá tác động của đề xuất tăng thuế đánh vào việc đăng ký ôtô mà UBND TP.HCM đang đề xuất với Bộ Tài chính (học viên
tự bình luận).
Trang 27• Trên giác độ tài chính: thuế chính là
nguồn tài trợ (chủ yếu) cho nhu cầu chi tiêu của chính phủ (ngày càng tăng).
• Tuy nhiên trên giác độ kinh tế, thuế bắt
nguồn sâu xa từ thu nhập (hình thành –
sử dụng và chuyển hóa).
• Như vậy thuế là một vấn đề mang tính
đánh đổi (trade off) giữa chính phủ và xã hội.
• Vậy, liệu có thuế suất nào tối ưu không?
Trang 28Đường cong Laffer
Arthur Laffer – nhà kinh tế học trọng cung – đã đưa ra
quan hệ mang tính hàm số giữa nguồn thu thuế (tax revenue – R) và thuế suất (tax rate – r)
Đây là hàm số có đồ thị dạng bậc 2 có cực đại.
Trang 29Đường cong Laffer nguyên bản
Trang 30Đường cong Laffer xoay 90 0
Trang 31Ý nghĩa của đường cong Laffer
Ban đầu, khi thuế suất tăng thì số thu tăng.
Nhưng nếu thuế suất tiếp tục tăng thì kết quả số
thu lại giảm.
Do vậy sẽ có một thuế suất tối ưu, tại đó số thu
NSNN đạt cực đại.
Nếu thuế suất nằm dưới t* thì quốc gia nên tăng
thuế.
Nhưng nếu thuế suất đã cao hơn mức t* thì việc
giảm thuế suất sẽ có lợi, vì điều này một mặt làm tăng thu NSNN, mặt khác lại có tác động khuyến khích khu vực tư nhân.
Trang 32Những chỉ trích
1 Lý luận này quá đơn giản, lại nghiên cứu ở
trạng thái tĩnh.
2 Nếu khi thuế suất cao hơn t*, nếu giảm thuế
suất sẽ làm cho thu nhập sau thuế tăng và khuyến khích
khuyến khích sự nghỉ ngơi sự nghỉ ngơi.
Như vậy sản xuất sẽ giảm vì cung lao động
giảm.
3 Làm thế nào để tính được t*, đó là vấn đề
không đơn giản.
Trang 33• Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
• Thuế giá trị gia tăng.
• Thuế tiêu thụ đặc biệt.
• Thuế thu nhập doanh nghiệp.
• Thuế thu nhập cá nhân.
• Thuế tài nguyên.
• Thuế nhà đất.
• Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Trang 34• Hệ thống thuế thống nhất theo mô hình tập
trung.
• Hệ thống thuế là công cụ quan trọng giúp chính
phủ can thiệp và điều chỉnh nền kinh tế.
• Hệ thống thuế hiện hành tương thích với các
thông lệ quốc tế.
• Hệ thống thuế hiện hành cơ bản đáp ứng yêu
cầu của một hệ thống thuế tốt.
• Hệ thống thuế hiện vẫn đang được cải cách về
kỹ thuật đánh thuế và cơ chế hành thu.