1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Chất lượng dịch vụ IP - Chương 2 pps

23 199 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 631,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các mô hình chung của QoS IP ñược trình bày qua ti ến trình lịch sử phát triển, các tham số ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ IP trong th ực tế ñược trình bày ñơn giản qua các hình thái

Trang 1

Chương 2

KỸ THUẬT ðẢM BẢO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

IP

Các k ỹ thuật ñảm bảo chất lượng dịch vụ IP sẽ ñược trình bày trong chương này theo

h ướng tiếp cận từ ñơn giản tới chi tiết Các mô hình chung của QoS IP ñược trình bày qua ti ến trình lịch sử phát triển, các tham số ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ IP trong

th ực tế ñược trình bày ñơn giản qua các hình thái ñơn giản nhất của mạng nhằm hướng

ng ười ñọc dần tới các vấn ñề kỹ thuật trong các bài toán ñảm bảo chất lượng dịch vụ IP.Ch ương 2 tập trung vào các giải pháp kỹ thuật ñược trình bày từ góc ñộ bộ ñịnh tuyến

IP, ñây là các nội dung quan trọng nhất thể hiện trong các mô hình ñảm bảo chất lượng

d ịch vụ IP

2.1.1 Lịch sử phát triển các mô hình QoS cho mạng IP

Các mạng IP vào khoảng giữa thập kỷ 1990 là các mạng nỗ lực tối ña giống như mạng internet hiện nay Các hệ thống mạng doanh nghiệp và các mạng cung cấp dịch vụ ñã phát triển từ các mô hình nỗ lực tối ña thành các mô hình dịch vụ phân biệt phức tạp ðiều ñó có nghĩa là mạng chung phải ñưa ra nhiều các ứng dụng với nhiều mức dịch vụ khác nhau

Hình 2.1 dưới ñây chỉ ra các bước phát triển của khái niệm QoS từ khoảng giữa thập

kỳ 1990 tới ñây

Hình 2.1: Các b ước phát triển của mô hình QoS

Trang 2

Nỗ lực tiêu chuẩn hoá chất lượng dịch vụ IP lần ñầu tiên khi IETF phát hành RFC

1633 vào tháng 6 năm 1994 RFC 1633 ñưa ra mô hình dịch vụ tích hợp IntServ (Integrated Sevices) và tập trung vào giao thức dành trước tài nguyên RSVP (Resource Reservation Protocol) RSVP báo hiệu các yêu cầu về trễ và băng thông cho các phiên riêng biệt tới từng nút dọc theo tuyến ñường dẫn mà gói ñi qua Tại thời ñiểm khởi tạo, RSVP yêu cầu các nút dự trữ tài nguyên, ñiều này gặp phải trở ngại rất lớn khi hoạt ñộng trong các môi trường không gian lớn như Internet, vì số lượng các bộ ñịnh tuyến, máy chủ, thiết bị chuyển mạch lớn và ña dạng

ðể giải quyết thách thức này, một tập tiêu chuẩn của mô hình phân biệt dịch vụ ñược ñưa ra như một tiêu chuẩn thứ hai về chất lượng dịch vụ IP Mô hình Diffesrv (Differentiated Services) mô tả các hành vi khác nhau ñược ñưa ra bởi mỗi nút Các nút

có thể sử dụng các ñặc tính có sẵn (ñặc tính chung hoặc riêng) ñược lựa chọn bởi các nhà cung cấp thiết bị cho phù hợp với ñặc tính luồng lưu lượng Mô hình Diffserv ñịnh nghĩa các kỹ thuật ñánh dấu gói, như thứ tự ưu tiên IPP (IP precendence) và nút kế tiếp của nó, các ñiểm mã dịch vụ phân biệt DSCP (Differentiated Services Code Points) phù hợp với các hành vi bước kế tiếp PHB (per-hop behaviors) cho các kiểu lưu lượng

Hai mô hình tích hợp dịch vụ IntServ và DiffServ cùng ñược phát triển và bổ sung các tính năng cần thiết cho người sử dụng Cả hai mô hình ñều ñưa ra các giải pháp hoàn thiện và các thành phần của hai mô hình có thể tổ hợp ñể cung cấp các ứng dụng tổng quát nhất cho miền rộng các lưu lượng và kiểu ứng dụng

Hình 2.2: Tích h ợp dịch vụ IntServ và phân biệt dịch vụ DiffServ

IntServ sử dụng khái niệm dựa trên luồng cùng với giao thức báo hiệu dọc theo ñường dẫn gói tin Giao thức báo hiệu ñảm bảo các nguồn tài nguyên thoả mãn yêu cầu dịch vụ ñược cung cấp tại mỗi nút cho các luồng lưu lượng trước khi nó ñược truyền trên mạng Trong giai ñoạn ñầu khởi tạo, mô hình IntServ bị hạn chế bởi vấn ñề mở rộng vì rất nhiều luồng lưu lượng cần phải quản lý trong mạng ñặc biệt là trong mạng ñường trục

Trang 3

DiffServ sử dụng phương pháp ñánh dấu gói ñể phân loại và ứng xử với từng gói theo các hành vi ñộc lập Mặc dù tính mềm dẻo lớn, nhưng DiffServ không cung cấp ñảm bảo băng thông cho các gói trong cùng một luồng lưu lượng Các phân tích kỹ lưỡng hơn về hai mô hình này sẽ ñược trình bày trong chương 3

Vào cuối những năm 1990, các kỹ thuật QoS ñược chú trọng nhiều hơn và trở thành vấn ñề quan trọng khi tương thích với các công nghệ mạng tiên tiến như: Công nghệ chuyển mạch nhãn ña giao thức MPLS (Multiprotocol Label Switching) và các công nghệ mạng riêng ảo VPN (Virtual Private Network) Các chiến lược phát triển mô hình chất lượng dịch vụ IP trong các khoảng thời gian gần ñây tập trung vào tính ñơn giản và

tự ñộng, với mục tiêu cung cấp các kỹ thuật ñảm bảo QoS thông minh trên mạng IP Các công nghệ QoS ngày càng ñưa ra các mục tiêu quản lý chất lượng dịch vụ rộng và chi tiết hơn, có thể giải quyết ñược các vấn ñề chất lượng dịch vụ IP ở những cấu hình phức tạp Rất nhiều nhà quản trị mạng không muốn có các mức quản lý phức tạp và họ muốn xu hướng của quản lý QoS càng ñơn giản càng tốt, thậm chí phát triển các công nghệ QoS theo hướng công cụ bảo mật cho hệ thống

 Tỷ lệ lỗi gói tin IP IPER (IP packet Error Ratio): ðây là tham số tính theo tỷ lệ của các gói tin IP lỗi trên tổng số gói tin IP nhận ñược:

errNerr + Nsuc

N

Nerr: Số lượng gói tin IP lỗi

ossNtran

Trang 4

Ntran: Số lượng gói tin truyền

Tỷ lệ tổn thất gói ảnh hưởng bởi chất lượng kết nối, các ứng dụng trên IP thường tính trên 3 khía cạnh ảnh hưởng tỷ lệ mất gói: Giá trị ngưỡng của tỷ lệ mất gói, dung sai của

tỷ lệ mất gói và ảnh hưởng của tỷ lệ mất gói ñối với hiệu năng ứng dụng

2.1.3 Một số tham số cơ bản ảnh hưởng tới QoS IP thực tế

Cùng với các ứng dụng mới ñược bổ sung vào mạng internet là các yêu cầu chất lượng dịch vụ Một số vấn ñề liên quan tới chất lượng dịch vụ IP ñược nhìn nhận từ phía người

sử dụng là: Một số ứng dụng chậm; các ứng dụng video có chất lượng thấp; các dịch vụ

IP telephony có chất lượng không ñảm bảo; thời gian chuyển giao và truyền tải lưu lượng lớn có thời gian dài Từ góc ñộ mạng, các vấn ñề trên có thể ñịnh lượng qua các tham số QoS của mạng như: Băng thông, ñộ trễ, trượt mất gói và ñiều khiển quản lý [4]

(i) B ăng thông

Băng thông là một trong những tham số quan trọng nhất của chất lượng dịch vụ IP Sự thiếu hụt băng thông trong mạng Internet thường xuyên xảy ra do rất nhiều nguyên nhân, bản thân nguồn tài nguyên mạng không ñủ ñáp ứng hoặc các luồng lưu lượng cùng tranh chấp một số nguồn tài nguyên Một thể hiện rõ nhất về băng thông khả dụng ñược chỉ ra trên các tài nguyên liên kết trong hình 2.3 dưới ñây

Hình 2.3: B ăng thông khả dụng

Băng thông lớn nhất của tuyến liên kết bằng giá trị băng thông lớn nhất của một ñoạn liên kết Băng thông khả dụng ñược tính tương ñối qua giá trị băng thông lớn nhất và lượng băng thông của luồng lưu lượng Tính toán băng thông khả dụng tương ñối phức tạp vì tham số băng thông mang tính lõm (như chỉ ra trên mục 1.1.4 trên ñây)

Một số giải pháp ñã ñược ñưa ra nhằm giải quyết vấn ñề sử dụng băng thông không hiệu quả gồm:

 Tiếp cận tốt nhất là tăng dung lượng liên kết ñể phù hợp với tất cả các ứng dụng và người sử dụng với một số lượng băng thông dư Giải pháp này gặp phải một số ñiểm hạn chế thực tế như thời gian, tiền và ñôi khi còn từ giới hạn của công nghệ trong quá trình nâng cấp hệ thống

Trang 5

 Một lựa chọn khác là sử dụng phân loại lưu lượng thành các lớp QoS và sắp xếp thứ tự ưu tiên các luồng lưu lượng quan trọng ðây là giải pháp thường sử dụng hiện nay với rất nhiều cơ cấu kỹ thuật thường ñược các nhà cung cấp thiết bị hỗ trợ trực tiếp trên hệ thống của họ

 Tối ưu ñường liên kết bằng cách nén các khung tải tin nhằm tăng băng thông khả dụng của liên kết Nén dữ liệu có thể thực hiện bằng phần cứng hoặc phần mềm qua các thuật toán nén Vấn ñề khó khăn nảy sinh trong giải pháp này là quá trình nén và giải nén sẽ làm tăng thời gian trễ vì ñộ phức tạp của thuật toán nén

 Tối ưu ñường liên kết bằng các kỹ thuật nén tiêu ñề Kỹ thuật này ñặc biệt hiệu quả tại môi trường truyền thông có các gói tin có tỉ số tiêu ñề / tải tin lớn Ví

dụ ñiển hình của nén tiêu ñề là nén tiêu ñề giao thức truyền tải tin cậy TCP (Transfer Control Protocol) và giao thức thời gian thực RTP (Real Time Protocol)

(ii) ðộ trễ

ðộ trễ từ ñầu cuối tới ñầu cuối của một quá trình truyền tin IP ñược nhìn nhận ñơn giản trên hình 2.4 chủ yếu gồm hai thành phần trễ: Trễ truyền lan và trễ xử lý, hàng ñợi Trễ tích luỹ gồm tất cả các thành phần trễ trên và mang tính cộng Trễ truyền lan là tham

số có giá trị cố ñịnh phụ thuộc và phương tiện truyền, trong khi ñó tham số trễ xử lý và trễ hàng ñợi trong các bộ ñịnh tuyến là các tham số có giá trị thay ñổi do các ñiều kiện thực tế của mạng

Hình 2.4: Tr ễ tích luỹ từ ñầu cuối tới ñầu cuối

Trễ xử lý là khoảng thời gian cần thiết của một bộ ñịnh tuyến ñể chuyển một gói từ giao diện ñầu vào tới hàng ñợi ñầu ra và phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: Tốc ñộ xử

lý, mức ñộ chiếm dụng CPU, phương thức chuyển mạch IP, kiến trúc bộ ñịnh tuyến và các ñặc tính cấu hình giao diện ñầu vào và ñầu ra

Trang 6

Hình 2.5: Tr ễ xử lý và hàng ñợi

Trễ hàng ñợi là khoảng thời gian của gói tin nằm chờ tại hàng ñợi trong một bộ ñịnh tuyến Trễ hàng ñợi phụ thuộc vào số lượng và kích thước các gói tin trong hàng ñợi và băng thông khả dụng trên liên kết ñầu ra của bộ ñịnh tuyến Trễ hàng ñợi còn phụ thuộc vào kỹ thuật xếp hàng

Trễ truyền lan là thời gian truyền một gói qua liên kết, trễ truyền lan thường chỉ phụ thuộc vào băng thông khả dụng của liên kết Các kỹ thuật truy nhập CSMA/CD cũng có thể gây thêm trễ vì xác suất tranh chấp tài nguyên trong trường hợp giao diện tiến gần tới trạng thái tắc nghẽn

Một số giải pháp cải thiện thời gian trễ gồm có:

 Tăng dung lượng liên kết, băng thông ñủ sẽ khiến hàng ñợi ngắn lại và các gói không phải ñợi trước khi truyền dẫn Tăng băng thông cũng ñồng nghĩa làm giảm trễ nối tiếp nhưng mặt khác, giải pháp này cũng làm tăng giá thành hệ thống khi phải nâng cấp

 Một tiếp cận hiệu quả hơn khi sử dụng các hàng ñợi hợp lý Các hàng ñợi ưu tiên là một trong những thành phần chủ yếu trong tiếp cận này Các phân tích chi tiết sẽ ñược trình bày trong mục 2.3 dưới ñây

 Phương pháp nén tải tin và nén tiêu ñề gói tin là một tiếp cận có các ưu và nhược ñiểm trái ngược nhau cùng tồn tại Việc nén thông tin làm kích thước gói nhỏ ñi ñồng nghĩa với thời gian trễ thấp ñi, ñồng thời các kỹ thuật nén sẽ làm gia tăng trễ vì chính kỹ thuật nén cần phải có thời gian thực hiện

Trang 7

Các bộ ñịnh tuyến IP thông thường loại bỏ gói vì một số lý do như: Loại bỏ gói tại hàng ñợi ñầu vào vì bộ xử lý tắc nghẽn và không thể xử lý gói (hàng ñợi ñầu vào ñầy), các gói bị loại bỏ tại ñầu ra vì bộ ñệm ñầu ra ñầy, bộ ñịnh tuyến quá tải không thể chỉ ñịnh ñược không gian ñệm rỗi cho các gói ñầu vào và một số hiện tượng lỗi khung truyền dẫn

Ngoài việc tăng dung lượng liên kết, một số tiếp cận sau ñược sử dụng ñể giảm ñộ tổn thất gói:

 ðảm bảo băng thông và tăng không gian ñệm ñể tương thích với các ứng dụng có

ñộ bùng nổ lưu lượng cao Một vài kỹ thuật hàng ñợi thường sử dụng trong thực tế: Hàng ñợi ưu tiên, hàng ñợi theo yêu cầu, hàng ñợi cân bằng trọng số và hàng ñợi phân lớp

 Chống tắc nghẽn bằng phương pháp loại bỏ gói sớm trước khi có hiện tượng tắc nghẽn xảy ra qua các kỹ thuật loại bỏ gói sớm

 Chia cắt lưu lượng và trễ lưu lượng thay vì loại bỏ gói, giải pháp này thường ñược

sử dụng cùng với các hàng ñợi phân lớp và có thứ tự ưu tiên

 Chính sách lưu lượng có thể giới hạn tốc ñộ của các gói tin ít quan trọng hơn ñể cung cấp chất lượng dịch vụ tốt nhất cho các gói tin có yêu cầu cao (Tốc ñộ truy nhập cam kết và chính sách phân lớp)

2.2 CÁC YÊU CẦU CHỨC NĂNG CHUNG CỦA IP QOS

Như chương 1 ñã trình bày, ñể cung cấp chất lượng dịch vụ QoS qua mạng IP, mạng phải thực hiện hai nhiệm vụ cơ bản:

 (1) Phân biệt các luồng lưu lượng hoặc các kiểu dịch vụ ñể người sử dụng ñưa các ứng dụng vào các lớp hoặc luồng lưu lượng phân biệt với các ứng dụng khác;

 (2) Phân biệt các lớp lưu lượng bằng các nguồn tài nguyên và ứng xử dịch vụ khác nhau trong m ột mạng

Nhiệm vụ (1) thường ñược thực hiện tại giao diện người sử dụng và mạng UNI (User Network Interface) Khả năng thực hiện nhiệm vụ (2) của mạng là sự khác biệt cơ bản của các công nghệ mạng, nó thể hiện các ñặc ñiểm ưu việt và nhược ñiểm của các giải pháp công nghệ khác nhau

Hình 2.7 dưới ñây chỉ ra các yêu cầu chức năng ñược thực hiện trong bộ ñịnh tuyến

IP Bộ ñịnh tuyến IP trên hình vẽ thể hiện dưới góc ñộ các khối chức năng sắp xếp theo hướng ñi của luồng dữ liệu từ ñầu vào bộ ñịnh tuyến tới ñầu ra bộ ñịnh tuyến Các gói tin

IP ñi vào từ các cổng ñầu vào của bộ ñịnh tuyến tới các khối chức năng ñánh dấu gói và phân loại gói, hai khối chức năng này của bộ ñịnh tuyến thực hiện nhiệm vụ (1) Các khối chức năng: Chính sách lưu lượng, quản lý hàng ñợi tích cực, lập lịch gói và chia cắt lưu lượng là các khối chức năng thực hiện nhiệm vụ (2)

Trang 8

Hình 2.7: Các yêu c ầu chức năng cơ bản của một bộ ựịnh tuyến IP

(i) đánh dấu gói tin IP

đánh dấu gói tin IP là chức năng ựầu tiên mà các bộ ựịnh tuyến IP áp dụng vào các luồng lưu lượng người sử dụng Chức năng ựánh dấu gói ựặt các bit nhị phân vào các trường chức năng ựặc biệt của của tiêu ựề gói tin IP ựể phân biệt kiểu của gói tin IP với các gói tin IP khác Một gói có thể phân biệt bởi ựịa chỉ nguồn, ựịa chỉ ựắch hoặc tổ hợp

cả hai, hoặc giá trị DSCP của trường chức năng IP precedence, kỹ thuật ựánh dấu DSCP

sẽ ựược trình bày trong mục sau Các gói tin IP ựến một cổng ựầu vào có thể ựược ựánh dấu hoặc không Nếu gói tin ựã ựược ựánh dấu, nó có thể ựược ựánh dấu lại nếu các giá trị ựã ựược ựánh dấu chỉ ra các ựặc ựiểm vi phạm chắnh sách của bộ ựịnh tuyến ựang thực hiện chuyển gói Nếu một gói chuyển qua nhiều vùng dịch vụ phân biệt, các gói tin sẽ ựược ựánh dấu theo cách phù hợp với các thoả thuận mức dịch vụ SLA giữa các vùng Các gói tin chưa ựược ựánh dấu sẽ ựược ựánh dấu ựể nhận các giá trị phụ hợp với chắnh sách của bộ ựịnh tuyến

(ii) Phân lo ại gói tin IP

Phân loại gói sử dụng ựể nhóm các gói tin IP theo luật phân lớp dịch vụ điểm khởi tạo phân lớp lưu lượng có thể ựặt tại thiết bị ựầu cuối Trong mạng, các gói tin IP ựược lựa chọn dựa trên các trường chức năng của tiêu ựề IP sử dụng cho ựánh dấu gói tin IP Hai phương pháp phân loại gói tin là:

 Phân loại ựa trường MF (Multi-Field)

 Phân loại kết hợp hành vi BA (Behavior Aggregate)

Phương pháp phân loại ựa trường chức năng ựược chỉ ra trên hình 2.8 dưới ựây Các gói ựược phân loại dựa trên tổ hợp các giá trị của một hoặc nhiều trường chức năng trong tiêu ựều IP Thêm vào ựó là các tham số khác như nhận dạng giao diện cổng vào cũng có thể sử dụng cho mục ựắch phân loại

Trang 9

Hình 2.8: Ph ương pháp phân loại gói ña trường chức năng

Phương pháp phân loại kết hợp hành vi BA thực hiện phân loại các gói dựa trên trường chức năng chứa giá trị ñiểm mã dịch vụ phân biệt DSCP Chi tiết kỹ thuật phân loại này sẽ ñược trình bày trong mô hình phân biệt dịch vụ DiffServ trong chương 3 Hình vẽ 2.9 dưới ñây mô tả ñơn giản của phương pháp phân loại gói theo hành vi kết hợp

Hình 2.9: Ph ương pháp phân loại gói theo hành vi kết hợp BA

Trang 10

(iii) Chính sách l ưu lượng

Chính sách lưu lượng được sử dụng để kiểm tra các luồng lưu lượng gĩi tin IP đến trên các cổng đầu vào của bộ định tuyến cĩ phù hợp với các tốc độ lưu lượng đã được thoả thuận và xác định hay khơng Chính sách lưu lượng gồm bộ đo lưu lượng để xác định lưu lượng đầu vào và đầu ra, trên cơ sở đĩ áp dụng chính sách điều khiển tốc độ lưu lượng phù hợp với đầu ra bởi bộ đánh dấu gĩi Các gĩi tin cĩ thể đánh dấu lại hoặc bị loại

bỏ nếu khơng phù hợp với lưu lượng đầu ra Thơng thường chính sách lưu lượng kiểm tra tốc độ lưu lượng đầu vào theo một vài tham số lưu lượng như: Tốc độ thơng tin cam kết CIR (Committed Information Rate); tốc độ thơng tin đỉnh PIR (Peak Information Rate); hoặc một số tham số phụ: Kích thước bùng nổ đỉnh PBS ( Peak Burst Size), kích thước bùng nổ cam kết CBS (Committed Burst Size) và kích thước bùng nổ vượt ngưỡng EBS (Excess Burst Size) [5]

Hình 2.10: Nguyên lý qu ản lý hàng đợi thụ động

Kỹ thuật quản lý hàng đợi tích cực AQM (Active Queue Management) là một kỹ thuật điều khiển chống tắc nghẽn, ý tưởng chính của AQM là dự đốn trước khả năng tắc nghẽn và đưa ra một số hoạt động điều khiển để chống lại hoặc giảm thiểu khả năng tắc nghẽn Cĩ 3 kỹ thuật cơ bản là: Kỹ thuật loại bỏ gĩi sớm ngẫu nhiên RED (Random Early Discarding); Kỹ thuật loại bỏ gĩi sớm ngẫu nhiên theo trọng số WRED (Weighted Random Early Discarding); Thơng báo tắc nghẽn hiện ECN (Explicit Congestion Notification) Kỹ thuật RED và WRED liên quan tới các hoạt động của các gĩi loại bỏ trong hàng đợi và khơng liên quan trực tiếp tới thiết bị đầu cuối ECN đưa ra tiếp cận khác liên quan trực tiếp tới các thành viên của người sử dụng đầu cuối

(v) L ập lịch cho gĩi tin

Lập lịch cho các gĩi tin IP thể hiện cách thức thiết lập thứ tự cho các gĩi đi ra khỏi các hàng đợi, dựa trên các đặc tính của các cổng đầu ra, các gĩi tin sẽ được phân bố và chuyển tới đầu ra theo luật Thơng thường, kỹ thuật lập lịch khơng cần phải tiêu chuẩn

Trang 11

hoá và phụ thuộc vào nhà cung cấp thiết bị Kỹ thuật lập lịch là mấu chốt trung tâm của chất lượng dịch vụ và là thước ño công nghệ giữa các nhà cung cấp khác nhau Hình 2.11 dưới ñây chỉ ra sơ ñồ nguyên lý của một dạng lập lịch, nó không ñại diện cho kỹ thuật trong thực tiễn

Hình 2.11: S ơ ñồ nguyên lý của lập lịch gói tin IP

Như chỉ ra trên hình vẽ 2.11 lập lịch gói ñược ứng dụng trên từng cổng ñầu ra Các gói ñến tại các cổng vào (1-n) ñược ñịnh tuyến tới các cổng ñầu ra (1-m) theo ñích và ñược xác ñịnh bởi bảng ñịnh tuyến trong bộ ñịnh tuyến Tại mỗi cổng ñầu ra, các gói ñược phân loại và xếp hàng Lập lịch ñược áp dụng cho các hàng ñợi này kết cuối tại một cổng ñầu ra thực tế Một số kiểu hàng ñợi lập lịch thường sử dụng gồm: Hàng ñợi vào trước ra trước FIFO (First In First Out); Hàng ñợi ưu tiên PQ (Priority Queueing); Hàng ñợi cân bằng FQ (Fair Queuing); hàng ñợi quay vòng trọng số WRR (Weighted Round Robin); Hàng ñợi cân bằng trọng số WFQ (Weighted Fair Queuing) và hàng ñợi dựa theo lớp cân bằng trọng số (Class – based WFQ)

(vi) Chia c ắt lưu lượng

Chia cắt lưu lượng là ñể thay ñổi tốc ñộ luồng lưu lượng ñến nhằm ñiều hoà lưu lượng với ñầu ra Nếu lưu lượng ñầu vào có ñộ bùng nổ cao, luồng lưu lượng cần phải ñệm ñể ñầu ra bớt bùng nổ và mềm hơn Theo ý tưởng như vậy, các hành vi lưu lượng ñược ñiều chỉnh theo các dạng lưu lượng ñã xác ñịnh trước, ví dụ theo các thoả thuận mức dịch vụ SLA Việc ñiều chỉnh tốc ñộ lưu lượng giống như một quá trình dừng và ñi, thời gian trễ tại bộ ñệm sẽ làm các gói tại ñầu ra ñược ñiều chỉnh theo yêu cầu Có hai dạng chia cắt lưu lượng thường sử dụng là: chia cắt lưu lượng thuần và chia cắt lưu lượng gáo rò Các

kỹ thuật này sẽ ñược trình bày trong mục 2.3 dưới ñây

2.3 CÁC KỸ THUẬT ðẢM BẢO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ IP

Mục 2.2 trên ñây ñã chỉ ra các khối chức năng cơ bản của một bộ ñịnh tuyến IP ñược nhìn dưới khía cạnh chất lượng dịch vụ, các kỹ thuật cơ bản sẽ ñược trình bày dưới ñây

chỉ ra các giải pháp ñảm bảo QoS thường ñược áp dụng

2.3.1 Kỹ thuật ño lưu lượng và màu hoá lưu lượng

ðể thực hiện hạn chế lưu lượng, bộ ñịnh tuyến sử dụng kỹ thuật ño lưu lượng nhằm xác ñịnh tốc ñộ lưu lượng ñầu vào có phù hợp với tốc ñộ thực tế hay không Các khối ño

Ngày đăng: 23/07/2014, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1 dưới ủõy chỉ ra cỏc bước phỏt triển của khỏi niệm QoS từ khoảng giữa thập - Chất lượng dịch vụ IP - Chương 2 pps
nh 2.1 dưới ủõy chỉ ra cỏc bước phỏt triển của khỏi niệm QoS từ khoảng giữa thập (Trang 1)
Hình 2.2: Tích hợp dịch vụ IntServ và phân biệt dịch vụ DiffServ - Chất lượng dịch vụ IP - Chương 2 pps
Hình 2.2 Tích hợp dịch vụ IntServ và phân biệt dịch vụ DiffServ (Trang 2)
Hình 2.3: Băng thông khả dụng - Chất lượng dịch vụ IP - Chương 2 pps
Hình 2.3 Băng thông khả dụng (Trang 4)
Hỡnh 2.4: Trễ tớch luỹ từ ủầu cuối tới ủầu cuối - Chất lượng dịch vụ IP - Chương 2 pps
nh 2.4: Trễ tớch luỹ từ ủầu cuối tới ủầu cuối (Trang 5)
Hỡnh 2.7: Cỏc yờu cầu chức năng cơ bản của một bộ ủịnh tuyến IP - Chất lượng dịch vụ IP - Chương 2 pps
nh 2.7: Cỏc yờu cầu chức năng cơ bản của một bộ ủịnh tuyến IP (Trang 8)
Hình 2.9: Phương pháp phân loại gói theo hành vi kết hợp BA - Chất lượng dịch vụ IP - Chương 2 pps
Hình 2.9 Phương pháp phân loại gói theo hành vi kết hợp BA (Trang 9)
Hỡnh 2.11: Sơ ủồ nguyờn lý của lập lịch gúi tin IP - Chất lượng dịch vụ IP - Chương 2 pps
nh 2.11: Sơ ủồ nguyờn lý của lập lịch gúi tin IP (Trang 11)
Hỡnh 2.13: Gỏo C, gỏo E và chế ủộ mự màu srTCM - Chất lượng dịch vụ IP - Chương 2 pps
nh 2.13: Gỏo C, gỏo E và chế ủộ mự màu srTCM (Trang 13)
Hỡnh 2.14: Chế ủộ hoạt ủộng rừ màu srTCM - Chất lượng dịch vụ IP - Chương 2 pps
nh 2.14: Chế ủộ hoạt ủộng rừ màu srTCM (Trang 14)
Hỡnh 2.15: Gỏo rũ C, P và chế ủộ hoạt ủộng mự màu trTCM - Chất lượng dịch vụ IP - Chương 2 pps
nh 2.15: Gỏo rũ C, P và chế ủộ hoạt ủộng mự màu trTCM (Trang 15)
Hỡnh 2.18: Hoạt ủộng thụng bỏo tắc nghẽn hiện ECN - Chất lượng dịch vụ IP - Chương 2 pps
nh 2.18: Hoạt ủộng thụng bỏo tắc nghẽn hiện ECN (Trang 18)
Hỡnh 2.20: Hàng ủợi cõn bằng FQ - Chất lượng dịch vụ IP - Chương 2 pps
nh 2.20: Hàng ủợi cõn bằng FQ (Trang 19)
Hỡnh 2.19: Hàng ủợi ưu tiờn PQ - Chất lượng dịch vụ IP - Chương 2 pps
nh 2.19: Hàng ủợi ưu tiờn PQ (Trang 19)
Hỡnh 2.21: Hàng ủợi quay vũng theo trọng số WRR - Chất lượng dịch vụ IP - Chương 2 pps
nh 2.21: Hàng ủợi quay vũng theo trọng số WRR (Trang 21)
Hình 2.23: Chia cắt lưu lượng bùng nổ kiểu gáo rò - Chất lượng dịch vụ IP - Chương 2 pps
Hình 2.23 Chia cắt lưu lượng bùng nổ kiểu gáo rò (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w