Thực chất của mô hình này là các bộ ñịnh tuyến và thiết bị mạng phải dành trước nguồn tài nguyên của nó ñể cung cấp các mức chất lượng dịch vụ cụ thể cho các gói mang lưu lượng người dùn
Trang 1Chương 3
MÔ HÌNH ỨNG DỤNG ðẢM BẢO QOS IP
Chương này sẽ giới thiệu hai mô hình ứng dụng ñảm bảo QoS IP: Mô hình tích hợp dịch vụ IntServ và mô hình phân biệt dịch vụ DiffServ Các kỹ thuật trình bày trong chương 3 sẽ ñược thảo luận chi tiết hơn trong từng mô hình
3.1 MÔ HÌNH TÍCH HỢP DỊCH VỤ INTSERV
3.1.1 Các yêu cầu chức năng chung của IntServ
Mô hình dịch vụ tích hợp IntServ ñề xuất hai lớp dịch vụ bổ sung cho các dịch vụ
IP truyền thống gồm:
Dịch vụ bảo ñảm GS cho ứng dụng yêu cầu giới hạn trễ và băng thông
Dịch vụ ñiều khiển tải CL cho ứng dụng yêu cầu ñộ tổn thất gói thấp
Ý tưởng ban ñầu của các dịch vụ tích hợp là ñể hỗ trợ việc dành trước tài nguyên cho các luồng lưu lượng Trái ngược với kiến trúc chuyển phát datagram (các gói sẽ ñi qua các tuyến khác nhau tại mọi thời ñiểm chúng ñược gửi), dịch vụ tích hợp cho phép dành toàn bộ một tuyến cho luồng dữ liệu ðiều ñó ñược thực hiện bởi việc thiết lập một tuyến dành trước tài nguyên trước khi gửi dữ liệu Thực chất của mô hình này là các bộ ñịnh tuyến và thiết bị mạng phải dành trước nguồn tài nguyên của nó ñể cung cấp các mức chất lượng dịch vụ cụ thể cho các gói mang lưu lượng người dùng ðiều này yêu cầu các
bộ ñịnh tuyến phải có khả năng ñiều khiển các luồng lưu lượng
Trang 2Cả hai lớp dịch vụ ñảm bảo và dịch vụ ñiều khiển tải phải ñược cài ñặt các ñường dẫn
và dự trữ các tài nguyên trước khi truyền dữ liệu của họ Sự ñiều khiển ñịnh tuyến sẽ quyết ñịnh cho việc có cấp nguồn cho yêu cầu hay không Khi bộ ñịnh tuyến nhận ñược gói, bộ phân lớp sẽ thực hiện sự phân lớp ña trường và ñưa gói vào hàng ñợi ñặc biệt dựa trên kết quả của sự phân lớp Cấu hình gói sau ñó sẽ lên lịch trình cho gói ñể ñạt ñược yêu cầu chất lượng dịch vụ của nó
Ứng dụng sẽ mô tả lưu lượng và tài nguyên nào mà nó sẽ cần Sau ñó, mạng sẽ sử dụng giao thức dành trước tài nguyên (RSVP) ñể dành trước băng thông xác ñịnh trong mỗi bộ ñịnh tuyến dọc theo ñường ñi Mỗi bộ ñịnh tuyến sẽ kiểm tra xem ở ñó nó có ñảm bảo tài nguyên ñược yêu cầu và duy trì tuyến khi ñược yêu cầu bởi yêu cầu dành trước tài nguyên Khi tất cả các bước nhảy ñã ñược thiết lập, thiết bị gửi có thể gửi dữ liệu
Mô hình tích hợp dịch vụ IntServ mô tả các ứng dụng QoS trong mạng IP theo phương pháp nhận dạng luồng lưu lượng với 5 tham số cơ bản sau:
Mặt bằng ñiều khiển thiết lập việc dành trước tài nguyên
Mặt bằng dữ liệu thực hiện truyền dữ liệu
ðể yêu cầu một dành trước tài nguyên IntServ, trước tiên ứng dụng phải ñặc tính hoá ñược luồng lưu lượng của nó và tập hợp lại trong chỉ tiêu luồng lưu lượng Sau ñó, yêu cầu thiết lập dự trữ tài nguyên có thể ñược gửi ñến mạng Nếu có thể cam kết việc dự phòng, luồng ñó ñược ñưa vào bảng dự phòng tài nguyên Khi gói tin ñến, khối lượng nhận dạng luồng sẽ nhận dạng gói tin thuộc về luồng ñặt trước và ñặt chúng vào trong hàng ñợi phù hợp ñể nhận ñược dịch vụ yêu cầu
Trang 3Việc lựa chọn ñường dẫn phù hợp cho chặng kế tiếp tại một nút là một nhiệm vụ khó khăn do các hạn chế trong việc ñịnh tuyến IP truyền thống ðường dẫn cần ñược lựa chọn
có thể ñã ñáp ứng ñược yêu cầu ñịnh ra Tuy nhiên, ñịnh tuyến IP thường sử dụng các số
ño như trễ, bước nhảy hay một số loại thông số khác ñể tính toán ñường ñi ngắn nhất Do vậy, ñường dẫn ngắn nhất có thể không có ñược khả năng truyền tải, mặc dù ñường dẫn khác dài hơn lại có ñược khả năng ñó Vấn ñề ñịnh tuyến có thể trở nên phức tạp hơn bởi một số ứng dụng có yêu cầu nhiều tham số QoS (ví dụ, cả băng thông và các yêu cầu về tổn thất gói tin) Tìm kiếm ñường dẫn phù hợp trong nhiều ñiều kiện ràng buộc rất phức tạp Chính vì lý do ñó, mô hình ñảm bảo QoS cho IP ñầu tiên này không yêu cầu gắn các
cơ chế ñịnh tuyến ñảm bảo QoS trong kiến trúc InterServ Kiến trúc này giả sử rằng khối chức năng ñịnh tuyến của bộ ñịnh tuyến sẽ thực hiện ñịnh tuyến từng bước (hop by hop) Tài nguyên dành trước trong InterServ cần phải qua tất cả các nút trên ñường dẫn
và thiết lập các dự phòng yêu cầu Nó cũng phải truyền tải thông tin trong các phác thảo lưu lượng và các yêu cầu tài nguyên, do vậy mỗi nút cần quyết ñịnh liệu nó có chấp nhận việc dành trước hay không, nhận dạng luồng như thế nào và lập lịch cho gói tin
ðiều khiển chấp nhận
Xử lý hai nhiệm vụ cơ bản là: Chấp nhận hay từ chối các yêu cầu dành trước và giám sát việc sử dụng tài nguyên Việc dành trước tài nguyên cho một yêu cầu mới không thể ñược chấp nhận nếu nút không có sẵn tài nguyên yêu cầu Có hai hướng tiếp cận ñể quyết ñịnh tài nguyên nào là sẵn sàng: Dựa trên ño ñạc và dựa theo tham số
Trong hướng tiếp cận theo tham số, ñiều khiển chấp nhận sẽ tính toán các tài nguyên khả dụng dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật của yêu cầu dành trước tài nguyên hiện tại
Trong hướng tiếp cận dựa theo ño ñạc, ñiều khiển chấp nhận ño lưu lượng thực sự trong mạng và sử dụng các phương pháp thống kê ñể quyết ñịnh xem liệu tài nguyên nào là khả dụng Hướng tiếp cận này có ưu ñiểm là tối
ưu hoá việc sử dụng mạng, mặc dù nó không thể ñảm bảo chặt chẽ các cam kết tài nguyên
Trang 4cấp pháp tài nguyên Nó quyết ñịnh gói tin nào gửi kế tiếp khi tuyến kết nối ñi là sẵn sàng Do ñó nó tác ñộng ñến trễ mà gói tin ñó phải chịu trong bộ ñịnh tuyến và bộ ñịnh tuyến không trực tiếp loại bỏ gói tin
Trang 53.1.2 Giao thức dành trước tài nguyên RSVP
(i) Giới thiệu chung
Giao thức dành trước tài nguyên RSVP là một giao thức thiết lập tài nguyên dự phòng QoS IP, RSVP hỗ trợ cả IPv4 và IPv6 cũng như ứng dụng cho cả hai phương thức chuyển phát tin ñơn hướng và ña hướng (Unicast và multicast)
Trong giao thức dành trước tài nguyên RSVP, các nguồn tài nguyên ñược dành trước theo các hướng ñộc lập Máy chủ nguồn và máy chủ ñích trao ñổi các bản tin RSVP ñể thiết lập các trạng thái chuyển tiếp và phân loại gói tại mỗi nút
RSVP không phải là giao thức ñịnh tuyến mà là giao thức báo hiệu, các bản tin RSVP ñược chuyển ñi trên cùng ñường dẫn với các gói tin sẽ ñược chuyển và ñược xác ñịnh bởi bảng ñịnh tuyến trong bộ ñịnh tuyến IP.Các máy chủ sử dụng giao thức RSVP ñể yêu cầu QoS của mạng cho các luồng lưu lượng thực tế Các bộ ñịnh tuyến sử dụng RSVP ñể tạo
ra các yêu cầu QoS cho toàn bộ các bộ ñịnh tuyến dọc theo tuyến ñường gói tin chuyển qua mạng Giao thức RSVP cũng sử dụng ñể duy trì và làm tươi trạng thái cho luồng ứng dụng yêu cầu QoS
Một số ñặc tính cơ bản của giao thức dành trước tài nguyên RSVP ñược liệt kê dưới ñây:
RSVP là giao thức báo hiệu ñể dành trước tài nguyên trong ñường dẫn từ nguồn tới ñích
RSVP báo hiệu tới tất cả các thiết bị mạng về yêu cầu QoS của ứng dụng
RSVP yêu cầu các ứng dụng khởi tạo yêu cầu
RSVP hoạt ñộng liên ñiều hành với các kỹ thuật QoS khác ñể cải thiện ñộ ñảm bảo cho các tài nguyên dành trước
Giao thức dành trước tài nguyên RSVP thường ñược sử dụng cho các ứng dụng yêu cầu ñảm bảo các tham số băng thông và ñộ trễ Các ứng dụng mạng hiện nay sử dụng RSVP như là giao thức báo hiệu gồm các ứng dụng cho VoIP và kỹ thuật lưu lượng MPLS (Multiprotocol Label Switching)
RSVP ñược phát triển ñể chống lại tắc nghẽn mạng bằng cách cho phép các bộ ñịnh tuyến ñược quyết ñịnh ở mức cao Tại mức này các bộ ñịnh tuyến có thể ñáp ứng các yêu cầu của một luồng ứng dụng và dự trữ tài nguyên mong muốn ngay cả khi mặt bằng chuyển tiếp gói không xử lý ñược Mô hình báo hiệu RSVP ñược dựa trên xử lý ñặc biệt kiểu ña phương, mang bản tin báo hiệu tới các nút dọc tuyến ñường qua mạng theo luồng thực tế, quản lý trạng thái mềm, trao ñổi bản tin, dự phòng tài nguyên và tách báo
Trang 6Một phiên làm việc của giao thức dành trước tài nguyên RSVP thường sử dụng 3 tham
Hình 3.2: Nguyên lý hoạt ñộng của RSVP
RSVP giữ trạng thái mềm các tài nguyên trong các bộ ñịnh tuyến Trạng thái mềm này ñược cung cấp ñộng theo các thông tin từ các thành viên trong phiên làm việc, tương thích với sự thay ñổi ñịnh tuyến và các yêu cầu thay ñổi tài nguyên của các luồng lưu lượng trong phiên Thời gian làm tươi ñịnh kỳ thông thường là 30s
(iii) Các kiểu dành trước tài nguyên của RSVP
Trong RFC 2205 [6] ñịnh nghĩa 3 kiểu dự phòng tài nguyên (minh hoạ trên hình 3.3) Hai kiểu ñiều khiển máy gửi ñược ñịnh nghĩa:
Kiểu lựa chọn hiện
Kiểu lựa chọn wildcard
Kiểu lựa chọn tuyến hiện liệt kê toàn bộ các máy gửi, trong khi ñó kiểu wildcard chỉ liệt kê toàn bộ máy chủ trong phiên
Trang 7Hình 3.3: Các kiểu dành trước tài nguyên
ðiều khiển chia sẻ lưu lượng thực hiện ñiều khiển các ứng xử tài nguyên dành trước cho các máy gửi khác nhau trong cùng một phiên Hai kiểu ñiều khiển chia sẻ lưu lượng ñược ñịnh nghĩa là:
Kiểu dành trước tài nguyên riêng biệt
Kiểu dành trước tài nguyên chia sẻ
Trong kiểu dành trước tài nguyên riêng biệt, tài nguyên dành ñược tạo ra cho từng máy gửi Trong kiểu dành trước tài nguyên chia sẻ, một tài nguyên chung ñược chia sẻ bởi các máy gửi trong phiên
Như chỉ ra trên hình 3.3 có 4 khả năng ñược tổ hợp từ các cách thức ñiều khiển chia sẻ tài nguyên và lựa chọn máy gửi Tuy nhiên, một kiểu không ñược ñịnh nghĩa và ta còn 3 kiểu dành trước tài nguyên là: Kiểu bộ lọc cố ñịnh FF (Fixed Filter), Kiểu chia sẻ hiện SE (Shared Explicit) và kiểu bộ lọc Wildcard WF (Wildcard - Filter)
(iv) Các dạng bản tin của RSVP
Khuôn dạng bản tin RSVP có cấu trúc gồm một tiêu ñề chung và các trường chức năng thể hiện các ñối tượng như chỉ ra trên hình 3.4 (a) Mỗi một ñối tượng ñược cấu trúc bởi tiêu ñề ñối tượng và nội dung ñối tượng
Khuôn dạng tiêu ñề chung ñược chỉ ra trên hình 3.4 (b) có tổng ñộ dài là 8 bytes Nó gồm 4 bit cho số hiệu phiên bản RSVP, 4 bit cờ, 8 bit sử dụng cho kiểu bản tin RSVP; 16 bit tổng kiểm tra, 8 bit sử dụng cho thời gian sống TTL của gói tin IP, 8 bit dự phòng và trường hiện thị ñộ dài bản tin gồm 16 bit
Trang 8Hình 3.4: Khuôn dạng bản tin RSVP và tiêu ñề chung RSVP
Nếu trường tổng kiểm tra ñộ dài chứa toàn bộ giá trị 0, ñiều ñó thể hiện không cần kiểm tra các dữ liệu truyền ñi ðộ dài bản tin RSVP bao gồm cả tiêu ñề và các ñối tượng trong bản tin RSVP ñịnh nghĩa các kiểu bản tin sắp xếp theo thứ tự kiểu bản tin:
1 Path - Sử dụng ñể yêu cầu tài nguyên dành trước
2 Resv - Gửi ñáp ứng bản tin ñường ñể thiết lập và duy trì dự trữ tài nguyên
3 PathTear - Sử dụng ñể xoá dự trữ tài nguyên khỏi mạng theo hướng ñi
4 ResvTear - Sử dụng ñể xoá bỏ tài nguyên khỏi mạng theo hướng về
5 PathErr – Thông báo lỗi bản tin Path
6 ResvErr - Thông báo lỗi bản tin Resv
7 ResvConf – Là một bản tin tuỳ chọn, gửi ngược lại tới phía gửi của bản tin Resv
ñể xác nhận rằng tài nguyên dự trữ xác ñịnh thực sự ñã ñược cài ñặt
8 ResvTearConf - Sử dụng ñể xác nhận dự trữ tài nguyên xác ñịnh ñã bị xoá khỏi mạng
Khuôn dạng ñối tượng RSVP ñược chỉ ra trên hình 3.5 dưới ñây gồm 32 bit tiêu ñề ñối tượng và các nội dung ñối tượng có ñộ dài thay ñổỉ Một ñối tượng ñộ dài có 32 bit ñịnh nghĩa ñộ dài tối ña cho phép của ñối tượng RSVP là 65,528 byte Các ñối tượng RSVP ñược tổ chức thành lớp ñối tượng và kiểu ñối tượng
Hình 3.5: Khuôn dạng bản tin ñối tượng RSVP
Trường chức năng “Class Num” ñịnh nghĩa lớp ñối tượng và trường chức năng “C Type” ñịnh nghĩa ñối tượng trong lớp Các trường chức năng này tổ chức thành một cặp
ñể mô tả các ñối tượng trong RSVP Các lớp ñối tượng sau ñược ñịnh nghĩa trong RFC
2205
NULL - Mô tả trạng thái của phiên
SESSION – Mô tả phiên
RSVP_HOP - Thể hiện các bước nhảy của bản tin RSVP
TIME_VALUE – Mô tả giá trị thời gian chuyển tin
STYLE – Mô tả kiểu bản tin
Trang 9FLOWSPEC – Mô tả ñặc tính luồng
FILTER_SPEC – Mô tả ñặc tính bộ lọc
SENDER_TEMPLATE - Mô tả khuôn dạng gói của ñối tượng gửi
ðối tượng FLOWSPEC chứa các tham số ñiều khiển lưu lượng gồm: tốc ñộ gáo rò token; kích thước gáo rò token, tốc ñộ ñỉnh , v v
ðối tượng kiểu bản tin (STYLE) ñược ñặt trong “Class num=8”, lớp này chỉ có một ñối tượng với C type -1 ðối tượng kiểu ñịnh nghĩa các kiểu dành trước tài nguyên
Hình 3.6: Khuôn dạng ñối tượng kiểu
XX bit ðiều khiển chia sẻ
Dự phòng
Bảng 3.1: Các bit sử dụng cho ñiều khiển chia sẻ
YYY bit ðiều khiển lựa chọn máy gửi
000
001
010 011-111
Dự phòng Lựa chọn Wildcard Lựa chọn hiện
Dự phòng
Bảng 3.2: Các bit sử dụng cho ñiều khiển lựa chọn máy gửi
Hình 3.6 trên ñây chỉ ra khuôn dạng của ñối tượng kiểu kiểu dành trước tài nguyên ñược ñịnh nghĩa bởi 5 bit cuối cùng Trong ñó, 2 bit ñầu ñịnh nghĩa kiểu ñiều khiển chia
sẻ tài nguyên và 3 bit ñiều khiển lựa chọn máy gửi Ý nghĩa của các bit ñược thể hiện trong bảng 3.1 và bảng 3.2
Trang 10Hình 3.7: Cấu trúc bản tin Path và Resv trong RSVP
Bản tin Path mô tả thông tin phiên truyền thông qua ñịa chỉ IP nguồn và ñịa chỉ IP ñích, cùng với một số ñặc tính của ñường ñi ñược phản ánh trong các ñối tượng RSVP_HOP và TIME_VALUE Khuôn dạng của gói tin sẽ ñược chuyển ñi tương thích với các kiểu lọc ñược mô tả trong ñối tượng SENDER_TEMPLATE, các ñặc tính luồng của các ứng dụng từ máy gửi ñược mô tả trong ñối tượng SENDER_TSPEC Cấu trúc bản tin Path ñược trình bày trên hình 3.7 (a)
Trên hình 3.7 (b) mô tả cấu trúc chung của bản tin Resv, các ñối tượng của bản tin Resv nhằm xác nhận và sửa ñổi một số yêu cầu của bản tin Path cho phù hợp với hiện trạng thực tế của mạng
3.2 MÔ HÌNH PHÂN BIỆT DỊCH VỤ DIFFSERV
3.2.1 Tổng quan về kiến trúc DiffServ
Kiến trúc mô hình phân biệt dịch vụ DiffServ ñược coi là bước phát triển tiếp theo của mô hình tích hợp dịch vụ IntServ Một vấn ñề lớn nhất còn tồn tại của IntServ là các nguồn tài nguyên cần phải ñược duy trì trạng thái thông tin theo từng luồng Với các mạng có số lượng dịch vụ và số lượng thiết bị mạng lớn, vấn ñề này trở nên khó khả thi ñối với các bộ ñịnh tuyến lõi cần phải xử lý lưu lượng rất lớn trong mạng Tiếp cận của
mô hình phân biệt dịch vụ DiffServ là không xử lý theo từng luồng lưu lượng riêng biệt
mà ghép chúng vào một số lượng hạn chế các lớp lưu lượng Trong DiffServ, băng thông
và các tài nguyên mạng khác ñược chỉ ñịnh trong các lớp lưu lượng Mặt khác, DiffServ hướng tới xử lý trong từng vùng dịch vụ phân biệt DS (Differential Service) thay vì xử lý
từ ñầu cuối tới ñầu cuối như trong mô hình tích hợp dịch vụ IntServ
DiffServ chỉ cung cấp quan hệ ứng xử phân biệt tới các lớp lưu lượng, vì vậy DiffServ không cung cấp mức QoS cụ thể ðể ñảm bảo một số mức chất lượng dịch vụ QoS cụ thể, DiffServ ñược hỗ trợ với ñiều khiển quản lý tại biên vùng DS nhằm phối hợp ñiều khiển các luồng lưu lượng vào mạng Chất lượng dịch vụ ñược cung cấp bởi mô hình
Trang 11phân biệt dịch vụ DiffServ theo hướng cung cấp thay vì theo hướng dành trước tài nguyên
Thuật ngữ “DiffServ” mô tả tổng thể cách ứng xử của lưu lượng ứng dụng trong mạng cung cấp dịch vụ, nó ñịnh nghĩa dịch vụ mà người sử dụng mong nhận ñược từ phía nhà cung cấp dịch vụ Dịch vụ DiffServ ñược ñịnh nghĩa trong các thoả thuận mức dịch vụ SLA của người sử dụng với nhà cung cấp dịch vụ DiffServ
DiffServ ñịnh nghĩa một số tham số mà người sử dụng hiểu rõ cho ứng dụng của họ trong SLA như: Thoả thuận về ñiều kiện lưu lượng TCA (Traffic Conditioning Agreement), hồ sơ lưu lượng (các tham số của gáo rò token), các tham số hiệu năng (ñộ thông qua, ñộ trễ, mức tổn thất gói), cách thức xử lý các gói tin không phù hợp với thoả thuận, luật ñánh dấu và chia cắt lưu lượng
Hình 3.8: Mô hình các bước phân biệt dịch vụ DiffServ
Hình 3.8 trên ñây chỉ ra các bước cơ bản liên quan tới vấn ñề cung cấp các dịch vụ DiffServ Các gói tin ñến bộ ñịnh tuyến có thể ñã ñược ñánh dấu hoặc chưa ñánh dấu, bộ ñịnh tuyến xác ñịnh ñiểm mã ñiều khiển dịch vụ DSCP của gói tin và phân loại các gói tin theo phương pháp phân loại hành vi kết hợp BA Các gói tin phân loại thành các lớp
BA ñược chuyển tiếp theo hành vi từng bước PHB (Per Hop Behavior) ñược ñịnh nghĩa trước cho các BA Mỗi PHB ñược thể hiện bởi giá trị DSCP và xử lý giống nhau ñối với các gói tin trong cùng lớp BA Các yêu cầu chung của QoS ñã ñược chỉ ra trong chương 2 của tài liệu này gồm chính sách lưu lượng, chia cắt lưu lượng, loại bỏ gói, hàng ñợi tích cực và lập lịch gói ñược áp dụng tại bước này của mô hình phân biệt dịch vụ DiffServ Kiến trúc DiffServ hướng tới ñảm bảo chất lượng dịch vụ QoS bằng cách kết hợp trạng thái phân loại lưu lượng theo tính chất lưu lượng ñược phân biệt qua các gói ñánh dấu Các gói ñược ñánh dấu và nhận dạng ñể nhận ñược một ứng xử chuyển tiếp ở từng
Trang 12Hình 3.9: X ử lý gói trong mô hình DiffServ
Kiến trúc xử lý gói theo DiffServ gồm một số các yếu tố chức năng ñược thực hiện trong các nút mạng và bổ sung các phép ứng xử chuyển tiếp trên từng luồng cùng với các chức năng xử lý lưu lượng như: Chức năng phân loại gói, ñánh dấu, ñịnh dạng và hoạch ñịnh chính sách Kiến trúc này cho phép mở rộng mạng do thực hiện các chức năng phân lớp và ñiều khiển phức tạp ở các nút biên mạng
Sự cung cấp dịch vụ và chính sách qui ñịnh lưu lượng ñược tách riêng ra từ các cách ứng xử chuyển tiếp trong phạm vi nội mạng ñể cho phép thực hiện biến ñổi rộng rãi các phép ứng xử
3.2.2 Miền phân biệt dịch vụ DS và ñiểm mã phân biệt dịch vụ DSCP
Một miền DS gồm các bộ ñịnh tuyến hỗ trợ cơ chế phân biệt dịch vụ, còn gọi là các nút DS hoạt ñộng với một chính sách cung cấp dịch vụ chung và thiết lập các nhóm PHB ñược thực hiện trên mỗi nút Một miền DS có biên gồm các nút biên DS và các nút lõi trong miền Các nút biên DS phân loại và ñiều khiển lưu lượng ñầu vào ñể ñảm bảo rằng các gói ñi qua miền ñược ñánh dấu thích hợp ñể lựa chọn một PHB từ một nhóm các PHB ñược hỗ trợ trong phạm vi miền Các nút trong miền DS lựa chọn ứng xử chuyển tiếp cho các gói dựa trên ñiểm mã dịch vụ DSCP của chúng, sắp xếp vào một trong các PHB theo yêu cầu Một miền DS thông thường gồm một hay nhiều mạng dưới cùng một chính sách quản trị Việc quản trị một miền phải ñảm bảo tin cậy ñể ñảm bảo rằng các nguồn tài nguyên tương xứng ñược cung cấp và (hoặc) ñược dự trữ ñể hỗ trợ các SLA yêu cầu
Trang 13Hình 3.10: Miền phân biệt dịch vụ DS
Một vùng DS là một tập hợp một hay vài miền DS kế tiếp nhau Các vùng DS có khả năng hỗ trợ các miền DS dọc theo ñường dẫn nối các miền trong vùng Các miền DS trong vùng DS có thể hỗ trợ nội bộ trong các nhóm PHB khác nhau và các ñiểm mã khác nhau ñể sắp xếp PHB Tuy nhiên, ñể cho phép các dịch vụ nối ngang qua miền, các miền
DS ngang hàng phải thiết lập mỗi miền một SLA ngang hàng chứa thoả thuận lưu lượng TCA phù hợp Một vài miền DS trong một vùng DS có thể kế thừa một chính sách cung cấp dịch vụ chung và có thể hỗ trợ tập hợp chung các nhóm PHB và các cách sắp xếp ñiểm mã phân biệt dịch vụ DSCP, vì vậy có thể loại bỏ qui ñịnh lưu lượng giữa các miền
DS ñó
DiffServ sử dụng trường kiểu dịch vụ ToS trong tiêu ñề IPv4 (mục 1.13) và trường phân lớp lưu lượng TC (Traffic Class) trong tiêu ñề IPv6 ñể ñánh dấu gói ðối với các bộ ñịnh tuyến hoạt ñộng trong miền DS các trường chức năng này ñược thay bằng trường chức năng dịch vụ phân biệt DS Trong 8 bit của trường DS, 6 bit ñược sử dụng cho ñiểm
mã dịch vụ phân biệt DSCP và 2 bit dự phòng Hình 3.11 dưới ñây chỉ ra cấu trúc của trường DS
Hình 3.11: Cấu trúc của trường phân biệt dịch vụ DS
Các ñiểm mã phân biệt dịch vụ DSCP ñược phân thành 3 khối ñược gọi là các pool Bảng 3.3 dưới ñây chỉ ra các khối của DSCP
Tiêu chuẩn Thử nghiệm/nội bộ Thử nghiệm/nội bộ
Bảng 3.3: Các khối ñiểm mã dịch vụ phân biệt DSCP
Pool 1 gồm các ñiểm mã DSCP sử dụng cho toàn cầu, pool 2 và pool 3 sử dụng cho mục ñích thử nghiệm và nội bộ miền DS riêng Như vậy, số phân lớp dịch vụ của pool 1