Kĩ năng làm việc nhóm
Trang 1Team work Team work
Trang 2Tổng quan về làm việc nhóm
Tổng quan về làm việc nhóm
1 Khái niệm nhóm
1 Khái niệm nhóm
A Giới thiệu kỹ năng làm việc nhóm
A Giới thiệu kỹ năng làm việc nhóm
2 Nhu cầu làm việc nhóm
2 Nhu cầu làm việc nhóm
Trang 3 “ Hai hay nhiều người làm việc với nhau để cùng hoàn
thành một mục tiêu chung” (Lewis-McClear)
cam kết làm việc, chia sẻ trách nhiệm vì một mục tiêu chung" (Katzenbach và Smith)
mẽ, nhưng tốn rất nhiều tiền của/công sức để bảo dưỡng"
những nhiệm vụ khác nhau, nhưng làm việc chung với nhau, bổ sung các chức năng và hỗ trợ cho nhau để đạt được mục tiêu chung
1 Khái niệm nhóm
1 Khái niệm nhóm
Trang 4Chưa hệ thống
Chưa hệ thống
Trang 5Hệ thống
Hệ thống
Trang 7 Thế giới của con người bắt đầu với chỉ một cá nhân,
một vài người và rồi họ tụ họp cùng nhau thành một nhóm
o Tuy nhiên, vi c ho t đ ng theo nhóm l i thệc hoạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự ạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự ộng theo nhóm lại thường dẫn tới sự ạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự ường dẫn tới sự ng d n t i s ẫn tới sự ới sự ự
xung đ t và k t qu là nhi u nhóm đã tan rã ộng theo nhóm lại thường dẫn tới sự ết quả là nhiều nhóm đã tan rã ả là nhiều nhóm đã tan rã ều nhóm đã tan rã
làm việc theo nhóm là cần thiết hơn bao giờ hết
o Đ n gi n vì không ai là hoàn h o, làm vi c theo nhóm s t p ơn giản vì không ai là hoàn hảo, làm việc theo nhóm sẽ tập ả là nhiều nhóm đã tan rã ả là nhiều nhóm đã tan rã ệc hoạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự ẽ tập ập
trung nh ng m t m nh c a t ng ngững mặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau ặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau ạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự ủa từng người và bổ sung cho nhau ừng người và bổ sung cho nhau ường dẫn tới sự i và b sung cho nhau.ổ sung cho nhau
o H n n a, ch ng ai có th cáng đáng h t m i vi cơn giản vì không ai là hoàn hảo, làm việc theo nhóm sẽ tập ững mặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau ẳng ai có thể cáng đáng hết mọi việc ể cáng đáng hết mọi việc ết quả là nhiều nhóm đã tan rã ọi việc ệc hoạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự
2 Nhu cầu làm việc nhóm
2 Nhu cầu làm việc nhóm
Trang 8Nhu cầu làm việc nhóm Nhu cầu làm việc nhóm
Trang 9 Ít áp lực hơn so với làm việc cá nhân
khi hoàn thành công việc nhóm
Các thuận lợi- Đối với cá nhân
Các thuận lợi- Đối với cá nhân
Trang 10 Năng suất công việc hiệu quả hơn so với làm việc cá
khích
Các thuận lợi- Đối với cá nhân
Các thuận lợi- Đối với cá nhân
Trang 11 Ít căng thẳng và áp lực để hoàn thành mục tiêu
o vì làm vi c nhóm giúp tăng năng su t, hi u q a, s trung thành ệc hoạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự ất, hiệu qủa, sự trung thành ệc hoạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự ủa từng người và bổ sung cho nhau ự
và xóa b căng th ng trong n i bỏ căng thẳng trong nội bộ ẳng ai có thể cáng đáng hết mọi việc ộng theo nhóm lại thường dẫn tới sự ộng theo nhóm lại thường dẫn tới sự
o vì nhóm thường dẫn tới sự ng ho t đ ng theo ki u bán phân quy n (semi-ạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự ộng theo nhóm lại thường dẫn tới sự ể cáng đáng hết mọi việc ều nhóm đã tan rã
autonomy)
Thuận lợi- cấp quản lý
Thuận lợi- cấp quản lý
Trang 12 Đóng góp đáng kể trong việc tăng năng suất, hiệu quả và
giúp tổ chức phát triển
ngoài và những nhân viên tiềm năng
Thuận lợi- cho tổ chức
Thuận lợi- cho tổ chức
Trang 13 Doanh nghiệp có cấu trúc quan liêu (bureaucratic) và
theo thứ bậc (hierarchical)
và lương bổng khác nhau
o chính sách tuy n d ng, l p m c tiêu, th c hi n m c tiêu ể cáng đáng hết mọi việc ụng, lập mục tiêu, thực hiện mục tiêu ập ụng, lập mục tiêu, thực hiện mục tiêu ự ệc hoạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự ụng, lập mục tiêu, thực hiện mục tiêu
o giao ti p y u kém c n tr nhóm làm vi c hi u quết quả là nhiều nhóm đã tan rã ết quả là nhiều nhóm đã tan rã ả là nhiều nhóm đã tan rã ở nhóm làm việc hiệu quả ệc hoạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự ệc hoạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự ả là nhiều nhóm đã tan rã
o không th truy n t t c nh ng thông đi p c n thi t đ n cho ể cáng đáng hết mọi việc ều nhóm đã tan rã ất, hiệu qủa, sự trung thành ả là nhiều nhóm đã tan rã ững mặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau ệc hoạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự ần thiết đến cho ết quả là nhiều nhóm đã tan rã ết quả là nhiều nhóm đã tan rã
thành viên trong nhóm
việc chi tiết không đi đến mục tiêu kinh doanh chung
4 Khó khăn cho tổ chức
4 Khó khăn cho tổ chức
Trang 14 Cấp quản lí từ trung cấp trở lên (middle manager) thường
sợ mất quyền lực và địa vị hiện tại vì nhóm có thể không cần giám sát khi thực hiện công việc
nhóm vô tình ngăn cản nhóm cố gắng đến mục tiêu cuối cùng
nhóm
o thi u công tác đào t o cho nhóm, nh ng công c và quy n h n ết quả là nhiều nhóm đã tan rã ạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự ững mặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau ụng, lập mục tiêu, thực hiện mục tiêu ều nhóm đã tan rã ạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự
c n thi tần thiết đến cho ết quả là nhiều nhóm đã tan rã
Khó khăn cho cấp quản lý
Khó khăn cho cấp quản lý
Trang 15 Sợ mất vị trí hiện tại và lạc lõng do nhu cầu cao trong làm
việc nhóm
khi kết quả chung của nhóm lấn át những đóng góp của họ
Khó khăn cho cá nhân
Khó khăn cho cá nhân
Trang 16 Các nhóm chính thức là những nhóm có tổ chức
o Chúng thường dẫn tới sự ng c đ nh, th c hi n công vi c có tính thi đua, và ố định, thực hiện công việc có tính thi đua, và ịnh, thực hiện công việc có tính thi đua, và ự ệc hoạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự ệc hoạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự
có phân công rõ ràng
o H có cùng chung tay ngh chuyên môn đ gi i quy t các v n ọi việc ều nhóm đã tan rã ể cáng đáng hết mọi việc ả là nhiều nhóm đã tan rã ết quả là nhiều nhóm đã tan rã ất, hiệu qủa, sự trung thành
đ và đi u hành các đ án ều nhóm đã tan rã ều nhóm đã tan rã ều nhóm đã tan rã
và mang tính chất lâu dài để đảm đương các mục tiêu chuyên biệt
o Các nhóm ch c năng chính th c thức năng chính thức thường đưa ra những ý kiến ức năng chính thức thường đưa ra những ý kiến ường dẫn tới sự ng đ a ra nh ng ý ki n ư ững mặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau ết quả là nhiều nhóm đã tan rã
chuyên môn theo các lĩnh v c riêng c a h ự ủa từng người và bổ sung cho nhau ọi việc
5 Phân loại nhóm- Các nhóm chính thức
5 Phân loại nhóm- Các nhóm chính thức
Trang 18 Những nhóm người nhóm lại với nhau thất thường để
làm việc theo vụ việc có tính chất đặc biệt nhằm giải quyết nhiều nhu cầu, như:
o Các nhóm th c hi n theo d án theo th i vự ệc hoạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự ự ờng dẫn tới sự ụng, lập mục tiêu, thực hiện mục tiêu
o Các nhóm linh đ ng bàn th o chi n lộng theo nhóm lại thường dẫn tới sự ả là nhiều nhóm đã tan rã ết quả là nhiều nhóm đã tan rã ược hay cần dàn xếp c hay c n dàn x p ần thiết đến cho ết quả là nhiều nhóm đã tan rã
t ng v vi cừng người và bổ sung cho nhau ụng, lập mục tiêu, thực hiện mục tiêu ệc hoạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự
o Các nhóm nóng c n v n d ng trí tu cho nh ng đ án c n ần thiết đến cho ập ụng, lập mục tiêu, thực hiện mục tiêu ệc hoạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự ững mặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau ều nhóm đã tan rã ần thiết đến cho
nhi u sáng t oều nhóm đã tan rã ạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự
o Nh ng l c lững mặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau ự ược hay cần dàn xếp ng đ c nhi m t m th i gi i quy t g p rút ặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau ệc hoạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự ạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự ờng dẫn tới sự ả là nhiều nhóm đã tan rã ết quả là nhiều nhóm đã tan rã ất, hiệu qủa, sự trung thành
nh ng v n đ đ c bi t trong th i gian ng n ững mặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau ất, hiệu qủa, sự trung thành ều nhóm đã tan rã ặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau ệc hoạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự ờng dẫn tới sự ắn
5 Phân loại nhóm-Các nhóm kg chính thức
5 Phân loại nhóm-Các nhóm kg chính thức
Trang 19So sánh
So sánh
càng cần được huấn luyện về khả năng lãnh đạo của nó về các mặt như:
o các quy t c c a t ch c ắn ủa từng người và bổ sung cho nhau ổ sung cho nhau ức năng chính thức thường đưa ra những ý kiến
và các quy trình ph i ả là nhiều nhóm đã tan rã
tuân theo
o th c hi n các báo cáo, ự ệc hoạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự
ghi chép ti n đ , và các ết quả là nhiều nhóm đã tan rã ộng theo nhóm lại thường dẫn tới sự
k t qu đ t đết quả là nhiều nhóm đã tan rã ả là nhiều nhóm đã tan rã ạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự ược hay cần dàn xếp c trên
c s thông l ơn giản vì không ai là hoàn hảo, làm việc theo nhóm sẽ tập ở nhóm làm việc hiệu quả ệc hoạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự
không chính thức tuân theo những quy trình thất thường
o Nh ng ý ki n và nh ng ững mặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau ết quả là nhiều nhóm đã tan rã ững mặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau
gi i pháp có th đả là nhiều nhóm đã tan rã ể cáng đáng hết mọi việc ược hay cần dàn xếp c phát sinh trên c s tùy ơn giản vì không ai là hoàn hảo, làm việc theo nhóm sẽ tập ở nhóm làm việc hiệu quả
h ng ức năng chính thức thường đưa ra những ý kiến
o các quy trình qu n lý ả là nhiều nhóm đã tan rã
thi u nghiêm ng t h nết quả là nhiều nhóm đã tan rã ặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau ơn giản vì không ai là hoàn hảo, làm việc theo nhóm sẽ tập
Trang 20 Kỹ năng làm việc nhóm là kỹ năng tương tác giữa các
thành viên trong một nhóm, nhằm thúc đẩy hiệu quả công việc việc phát triển tiềm năng của tất cả các thành viên
nhau, vì thế làm việc nhóm trở thành một định nghĩa quan trọng trong tổ chức cũng như trong cuộc sống
o K năng qu n lý h i h p.ỹ năng quản lý hội họp ả là nhiều nhóm đã tan rã ộng theo nhóm lại thường dẫn tới sự ọi việc
o Phát tri n quá trình làm vi c nhómể cáng đáng hết mọi việc ệc hoạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự
o Sáng t o và kích thích ti m năngạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự ều nhóm đã tan rã
Kỹ năng làm việc nhóm
Kỹ năng làm việc nhóm
Trang 21 Xét về mặt bản chất, nhóm là một sự thống nhất về mục
đích, là sự phối hợp và đối với một số người thì nhóm là một biểu hiện của sự bình đẳng
o Tuy nhiên, ít có t p th nhân viên nào l i h i đ đi u ki n c a ập ể cáng đáng hết mọi việc ạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự ộng theo nhóm lại thường dẫn tới sự ủa từng người và bổ sung cho nhau ều nhóm đã tan rã ệc hoạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự ủa từng người và bổ sung cho nhau
nhóm, mà thông thường dẫn tới sự ng đó ch là các t làm vi c ỉ là các tổ làm việc ổ sung cho nhau ệc hoạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự
sẽ chỉ đạo các thành viên và các thành viên đó không nhất thiết phải hợp tác với nhau mới có thể hoàn tất nhiệm vụ của họ
o Ít có s h p tác gi a các nhân viên v i nhau ự ợc hay cần dàn xếp ững mặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau ới sự
o Gi a c p trên và c p dững mặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau ất, hiệu qủa, sự trung thành ất, hiệu qủa, sự trung thành ưới sự ồn tại mối quan hệ báo cáo ạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự ố định, thực hiện công việc có tính thi đua, và i t n t i m i quan h báo cáo.ệc hoạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự
Nhóm và tổ
Nhóm và tổ
Trang 22Xung đột
Vận hành
4 giai đoạn phát triển nhóm
and working together is success.
Trang 23 Hình thành là giai đoạn nhóm được tập hợp lại Mọi
người đều rất giữ gìn và rụt rè
chủ yếu là mang tính chất cá nhân và hoàn toàn là tiêu cực
những ý kiến riêng của mình và nhìn chung là khép kín
o Đi u này đ c bi t đúng đ i v i m t thành viên kém quan tr ng ều nhóm đã tan rã ặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau ệc hoạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự ố định, thực hiện công việc có tính thi đua, và ới sự ộng theo nhóm lại thường dẫn tới sự ọi việc
và lo âu quá
o Nhóm ph n l n có xu hần thiết đến cho ới sự ưới sự ng c n tr nh ng ngả là nhiều nhóm đã tan rã ở nhóm làm việc hiệu quả ững mặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau ường dẫn tới sự ổ sung cho nhau ộng theo nhóm lại thường dẫn tới sự i n i tr i lên
nh m t ngư ộng theo nhóm lại thường dẫn tới sự ường dẫn tới sự i lãnh đ o.ạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự
Giai đoạn hình thành nhóm
Giai đoạn hình thành nhóm
Trang 24 Thiết lập và ổn định cơ cấu của nhóm
của nhóm
môn, nguyện vọng, sở thích, sở trường hoặc những kinh nghiệm tích lũy được trước đây hơn là lao vào làm các dự án
Cần làm gì ở Giai đoạn hình thành nhóm? Cần làm gì ở Giai đoạn hình thành nhóm?
Trang 25 Xung đột là giai đoạn tiếp theo
o Khi đó, các bè phái đ c hình thành, các tính cách va ch m ược hình thành, các tính cách va chạm ạm
nhau, không ai ch u lùi m t b c tr c khi gi nanh múa vu t ịu lùi một bước trước khi giơ nanh múa vuốt ột bước trước khi giơ nanh múa vuốt ước trước khi giơ nanh múa vuốt ước trước khi giơ nanh múa vuốt ơ nanh múa vuốt ốt
lắng nghe và một số người vẫn không sẵn sàng nói chuyện cởi mở
đối với nhóm làm việc của bạn
o nh ng n u b n nhìn xuyên qua cái b ngoài t t và th y đ c ư ếu bạn nhìn xuyên qua cái bề ngoài tử tế và thấy được ạm ề ngoài tử tế và thấy được ử tế và thấy được ếu bạn nhìn xuyên qua cái bề ngoài tử tế và thấy được ấy được ược hình thành, các tính cách va chạm
nh ng l i m a mai, công kích, ám ch , có th b c tranh s rõ h n.ững lời mỉa mai, công kích, ám chỉ, có thể bức tranh sẽ rõ hơn ời mỉa mai, công kích, ám chỉ, có thể bức tranh sẽ rõ hơn ỉa mai, công kích, ám chỉ, có thể bức tranh sẽ rõ hơn ỉa mai, công kích, ám chỉ, có thể bức tranh sẽ rõ hơn ể bức tranh sẽ rõ hơn ức tranh sẽ rõ hơn ẽ rõ hơn ơ nanh múa vuốt
Giai đoạn xung đột
Giai đoạn xung đột
Trang 26 Vai trò của trưởng nhóm được phát huy tối đa trong
việc định hướng hoạt động và giải quyết các xung đột
cá nhân
việc đòi hỏi sự phối hợp và đồng bộ cao
xem đó như một tất yếu trong quá trình phát triển nhóm
Cần làm gì ở Giai đoạn xung đột?
Cần làm gì ở Giai đoạn xung đột?
Trang 27 Ở giai đoạn này, nhóm bắt đầu nhận thấy những lợi ích
của việc cộng tác cùng với nhau và sự giảm bớt xung đột nội bộ
bắt đầu cảm thấy an toàn trong việc bày tỏ quan điểm của mình và những vấn đề này được thảo luận cởi mở bên với toàn bộ nhóm
nghe nhau
o Nh ng phững mặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau ươn giản vì không ai là hoàn hảo, làm việc theo nhóm sẽ tập ng pháp làm vi c đệc hoạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự ược hay cần dàn xếp c hình thành và toàn b ộng theo nhóm lại thường dẫn tới sự
nhóm đ u nh n bi t đều nhóm đã tan rã ập ết quả là nhiều nhóm đã tan rã ược hay cần dàn xếp c đi u đó.ều nhóm đã tan rã
Giai đoạn bình thường hoá
Giai đoạn bình thường hoá
Trang 28 Vai trò và nhiệm vụ của trưởng nhóm được chuyển
dần vào các thành viên
trọng nhất
người làm việc theo chuẩn và thể hiện tính chuyên nghiệp
ràng buộc về thời gian
Cần làm gì ở Giai đoạn bình thường hoá? Cần làm gì ở Giai đoạn bình thường hoá?
Trang 29 Đây là điểm cao trào, khi nhóm làm việc đã ổn định trong
một hệ thống cho phép
o trao đ i nh ng quan đi m t do và tho i mái ổ sung cho nhau ững mặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau ể cáng đáng hết mọi việc ự ả là nhiều nhóm đã tan rã
o và có s h tr cao đ c a c nhóm đ i v i m i thành viên và ự ỗ trợ cao độ của cả nhóm đối với mỗi thành viên và ợc hay cần dàn xếp ộng theo nhóm lại thường dẫn tới sự ủa từng người và bổ sung cho nhau ả là nhiều nhóm đã tan rã ố định, thực hiện công việc có tính thi đua, và ới sự ỗ trợ cao độ của cả nhóm đối với mỗi thành viên và
v i các quy t đ nh c a nhóm.ới sự ết quả là nhiều nhóm đã tan rã ịnh, thực hiện công việc có tính thi đua, và ủa từng người và bổ sung cho nhau
Giai đoạn vận hành
Giai đoạn vận hành
Trang 30 Mỗi thành viên hãy là một thủ lĩnh của chính mình,
phát huy cao độ những năng lực cá nhân, tăng cường
sự tín nhiệm lẫn nhau
riêng của họ
khiển các công việc của các thành viên
Cần làm gì ở Giai đoạn vận hành?
Cần làm gì ở Giai đoạn vận hành?
Trang 31 Nhiệm vụ: Tìm kiếm các thành viên mới và nâng cao tinh
thần làm việc
của các thành viên trong nhóm
nhóm
Người lãnh đạo nhóm
Người lãnh đạo nhóm
Trang 32Chương trình đào tạo
và phát triển
Chính sách thưởng phạt hợp lý
Chọn đúng người
Xác định rõ mục tiêu
của nhómNgười lãnh đạo nhóm
Người lãnh đạo nhóm
Trang 33 Nhiệm vụ: Giám sát và phân tích sự hiệu quả lâu dài của
nhóm
mặt yếu trong đó
Người góp ý
Người góp ý
Trang 34 Nhiệm vụ: Đảm bảo nhóm hoạt động trôi chảy
việc nhằm tránh chúng đi
Người bổ sung
Người bổ sung
Trang 35 Nhiệm vụ: Tạo mối quan hệ bên ngoài cho nhóm
người khác
Người giao dịch
Người giao dịch
Trang 36 Nhiệm vụ: Lôi kéo mọi người làm việc chung với nhau
theo phương án liên kết
Người điều phối
Người điều phối
Trang 37 Nhiệm vụ: Giữ vững và khích lệ sinh lực đổi mới của
toàn nhóm
khác
vọng chứ không là những tai họa
Người tham gia ý kiến
Người tham gia ý kiến
Trang 38 Nhiệm vụ: Bảo đảm giữ vững và theo đuổi các tiêu chuẩn
cao
Người giám sát
Người giám sát
Trang 39 Những buổi họp là cách thức tuyệt hảo để bổi đắp tinh
thần đồng đội và thói quen làm việc theo nhóm ngay từ lúc đầu mới thành lập nhóm
với nhau, tạo sự nhất trí về các mục tiêu được giao cùng các vấn đề cần giải quyết về mặt tổ chức
Các nguyên tắc làm việc nhóm- đồng thuận Các nguyên tắc làm việc nhóm- đồng thuận
Trang 40 Mọi nhóm cần có sự hỗ trợ của đôi ngũ thâm niên ở cơ
quan chủ quản
o Ngường dẫn tới sự ả là nhiều nhóm đã tan rã i b o tr chính c a nhómợc hay cần dàn xếp ủa từng người và bổ sung cho nhau
o Ngường dẫn tới sự ần thiết đến cho i đ u ngành ho c phòng ban có liên quanặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau
o Và b t kỳ ai qu n lý tài chính c a nhómất, hiệu qủa, sự trung thành ả là nhiều nhóm đã tan rã ủa từng người và bổ sung cho nhau
Thiết lập mối quan hệ
Thiết lập mối quan hệ