2.Cải thiện cường độ đá xi măng -Các nguyên tắc ứng xử của vật liệu dòn, chẳng hạn như gốm, có thể được sử dụng để xác định quan hệ cấu trúc- tính chất của bê tông chất lượng cao.. Câu 6
Trang 1Lý thuyết Bê tông cường độ cao
Trang 2
Câu 1: Khái niệm bê tông cường độ
cao
-Bê tông chất lượng cao là một thế
hệ bê tông mới có thêm các phẩm
chất được cải thiện thể hiện sự tiến
bộ trong công nghệ vật liệu và kết
cấu xây dựng
-Xét về cường độ chịu nén thì đó là
bê tông cường độ cao.(High
Strength concrete), xét tổng thể
các tính năng thì gọi là bê tông
chất lượng cao Bê tông chất lượng
cao được gọi tắt theo người Anh là
HPC (High Performace concretes),
theo người Pháp là BHP (BET0NS
A HAUTE PERORMANCES )
- Bê tông cường độ cao (High
Strength concrete) là loại bê tông
có cường độ chịu nén tuổi 28 ngày,
lớn hơn 60 MPa, với mẫu thử hình
trụ có D = 15 cm , H = 30cm
Cường độ chịu nén sau 24 giờ ≥ 35
MPa , cường độ chịu nén ở tuổi 28
ngày ≥ 60 MPa Mẫu thử được chế
tạo, dưỡng hộ, thử, theo các tiêu
chuẩn hiện hành
Thành phần bê tông cường độ cao
có thể dùng hoặc không dùng muội
silic hoặc dùng kết hợp với tro bay
Khi sử dụng muội silic chất lượng
bê tông được nâng cao hơn
Tiêu chuẩn của Bắc Mỹ qui định
bê tông cường độ cao là loại bê
tông có cường độ chịu nén ở tuổi
28 ngày ≥ 42 MPa
Câu 2: Các nguyên tắc cơ bản để chế tạo bê tông cường độ cao
1.Cải thiện cường độ vùng chuyển tiếp
-Khi tỷ lệ N/CKD =0.4-0.7, cường
độ bê tông thấp hơn cường độ vữa xi măng cùng tỷ lệ;
-Giảm tỷ lệ N/CKD;
-Chất siêu mịn: muội silic , tro bay , metacaolanh, tro trấu có tác dụng làm đầy và hoạt
tínhpuzolan SiO 2 +Ca(OH) 2 = C-S-H(phảnứng hút vôi ) -Phụ gia giảm nước mức độ cao đến 40%, qua đó làm giảm lượng nước, độ rỗng của hỗn hợp bê tông giảm làm cho bê tông có cường độ cao hơn.
2.Cải thiện cường độ đá xi măng -Các nguyên tắc ứng xử của vật liệu dòn, chẳng hạn như gốm, có thể được sử dụng để xác định quan hệ cấu trúc- tính chất của bê tông chất lượng cao.
Sự phụ thuộc của cường độ chịu kéo vào độ rỗng: S=S o e -bp
Sự phụ thuộc của cường độ chịu nén với độ rỗng :
f c ’= f o ’ (1-p) m
p- hệ số rỗng b- hệ số phụ thuộc vào kích thước
và hình dạng của lỗ rỗng;
m- hệ số phụ thuộc lực liên kết giữa các tinh thể, hình dạng và
Trang 3Câu 6: Cấu trúc vùng chuyển tiếp
trong BTCDC
- Cấu trúc vùng chuyển tiếp có ý
nghĩa quyết định đối với bê tông
cường độ cao.vùng này có cấu trúc
kết tinh, rỗng nhiều hơn và cường
độ nhỏ hơn vùng hồ, do vùng này
có chứa nước tách ra khi hồ xi
măng rắn chắn ở vùng này còn
chứa các hạt xi măng chưa thủy
hóa và các hạt CaO tự do
- Các đặc tính của vùng chuyển
tiếp trong bê tông thường gồm mặt
nứt, vết nứt, cấu trúc c-s-h và bề
mặt các hydrat Ví dụ các vết nứt
xuất hiện bao quanh các hạt silic và
phát triển vượt qua hồ xi măng
Trên mặt trượt của cốt liệu, các
hydrat gồm tấm Ca(OH)2 và các
sợi silicat (sợi C-S-H) chúng chỉ
được liên kết rất yếu vào cốt liệu
và tách ra dễ dàng Sự kết tinh có
định hướng của Ca(OH)2 cũng
được quan sát thấy trên các hạt cốt
liệu silic
- Vùng chuyển tiếp trong bê tông
cường độ cao có độ rỗng lớn và
được cải thiện nhờ muội silic Biến
đổi cấu trúc của bê tông theo
cường độ phát triển theo ba cấp
sau:
+ trong bê tông thường vùng
chuyển tiếp là vùng tiếp xúc rỗng
có các mặt nứt và vết nứt cấu trúc
C-S-H có dạng sợi
+ vùng chuyển tiếp của bê tông
Câu 9: Lợi ích cơ bản của BTCDC
về khả năng chịu lực và tuổi thọ khai thác kết cấu
Lợi ích về tính năng sử dụng lâu dài và tăng cường độ do đó BTCĐC được sử dụng trong kết cấu cho phép chịu tải trọng lớn hơn, và giảm được kích thước của cấu kiện bộ phận chịu lực
BTCĐC được sử dụng trong các kết cấu cầu nhằm tăng chiều dài nhịp, khẩu độ, giảm được chiều cao kết cấu và loại bỏ được các tuyến dầm không cần thiết Do đó mang lợi ích về kinh tế
Hiện tại các nghiên cứu đang được tiến hành nhằm giải quyết các vấn
đề liên quan đến thiết kế chống cắt, chịu uốn và các vấn đề nghiên cứu phát triển lắp ghép theo chiều dài cho các kết cấu dự ứng lực có cường độ khác nhau
Do cải thiện được các đặc tính về mặt cấu trúc của BT thường nên BTCĐC có độ bền với môi trường cao hơn, cùng với một số tính chất
cơ học tốt hơn so với BT thường
Trang 4Câu 13: Co ngót của BTCĐC
Các biến dạng tự do của bê tông
(co ngót và nở) là những tính chất
quan trọng nhất đối với người xây
dựng Việc kiểm tra chính xác
công trình đòi hỏi tính đến các biến
dạng này Hơn nữa, các biến dạng
tự do không đồng nhất trong các
khối thường dẫn đến các vết nứt,
các rãnh đặc biệt thấm nhập các tác
nhân gây hại
Co ngót là hiện tượng BT giảm thể
tích khi khô cứng trong không khí
A.Cơ chế lý – hoá của co ngót bê
tông thường
Hai chỉ tiêu nội tại kiểm soát các
biến dạng tự do của bê tông: nhiệt
độ và hàm lượng nước tự do.
Ta biết rằng nhiệt độ bê tông có thể
biến đổi theo thời gian, hoặc do
thủy hóa (các phản ứng thường tỏa
nhiệt và đóng vai trò là nguồn gây
nhiệt nội tại),hoặc do trao đổi nhiệt
với phần còn lại của cấu kiện hay
môi trường Sự biến đổi nhiệt độ
này dẫn đến các biến dạng tự do tỉ
lệ với chúng theo một hệ số quen
thuộc (hệ số giãn nỡ nhiệt, giảm
dần khi tăng phản ứng thủyhóa)
Cũng như vậy, hàm lượng nước tự
do có thể thay đổi bên trong do
thủy hoá mất một phần nước, hay
bên ngoài do biến đổi độ ẩm
Có thể chia co ngót thành 3 giai
đoạn sau:
B.Các nhân tố ảnh hưởng đến độ
co ngót
*Tỷ lệ N/XM
Co ngót của hồ xi măng đã thủy hóa tăng nếu tỷ lệ N/XM tăng bởi
vì ở tuổi muộn ta có thể xác định được lượng nước bay hơi trong hồ
xi măng và tốc độ dịch chuyển nước ra bề mặt mẫu thử
*Cốt liệu
Là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến
co ngót, chúng cản trở sự co ngót xảy ra
Tỷ lệ co ngót của BT (Sc)/ tỷ lệ co
ngót của xi măng (Sp) phụ thuộc vào hàm lượng cốt liệu trong BT(a)
và bằng:
Sc = Sp(1-a)^n
n: hệ số kinh nghiệm từ 1,2-1,7 Tính đàn hồi của cốt liệu, nguồn gốc của cốt liệu, tính chất của xi măng cũng ảnh hưởng đến co ngót
Để giảm co ngót cần lựa chọn thành phần thích hợp, hạn chế lượng nước trộn, đầm chặt BT, giữ cho BT thường xuyên ẩm trong giai đoạn đầu
Trang 5Câu 19: Các bước thiết kế thành
phần bê tông cường độ cao
Câu 10: Các tính chất cơ học của
bê tông cường độ cao
1.Cường độ BT cuờng độ cao và CLC
a.Cường độ chịu nén
-Cường độ chịu nén của bê tông là tính chất quan trọng để đánh giá chất lượng của BT, mặc dù trong 1
số trường hợp thì độ bền và tính chống thấm còn quan trọng hơn -Cường độ của BT liên quan trực tiếp tới cấu trúc của hồ XM đã đông cứng và cấu trúc của BT
-Cương độ nén của BT phụ thuộc rất lớn vào tỷ lệ nước/xi măng trong BT, chất lượng, hàm lượng của các vật liệu chế tạo bê tông, sự phân bố độ rỗng, hồ xi măng tính bám dính của hồ XM
-Cường độ chịu kéo của bê tông khống chế vết nứt và ảnh hưởng đến các tính chất khác của BT như
độ cứng, khả năng dính bám với cốt thép, độ bền
-Mô đun đàn hồi: chính là 1 đặc tính chỉ dẫn trực tiếp về độ cứng của kết cấ BT Mô đun đàn hồi chịu ảnh hưởng của các vật liệu, thành phần và tỉ lệ phối hợp các vật liệu -Cường độ mỏi (độ bền mỏi)
-Mô đun gãy
-Khối lượng đơn vị của HSC: ɣ=2,4-2,5 g/m3
Co ngót giống như 1 loại biến dạng
Trang 6Câu 12: Trình bày phụ gia khoáng
chế tạo BT CĐC
Nguồn gốc: tro đáy lò, hoặc muội
ống khói của nhà máy nhiệt điện
Thành phần: SiO2: 5-25% Al2O3:
10-30%
Fe2O3:5-25% và CaO, MgO
-Kích thước hạt, tương ứng với hạt
XM
-Hiệu quả chính: hoạt tính pozolan
làm giảm lượng vôi tự do
-Có 2 loại tro bay: Tro bay loại F:
S+A+F>70%
Tro bay loại C: S+A+F= 50-70%
-Lượng tro bay sử dụng: 10-25%
lượng XM
b Muội silic:
-Nguồn gốc là sản phẩm của hồ
quang khi sản xuất Silic
-Thành phần: SiO2 >85%
-Kích thước đường kính trung bình
là 0.1 µm nhỏ hơn hạt Xm khoảng
100 lần
-Diện tích bề mặt 15000-20000
m2/kg
-Độ ẩm tối đa là 3%
-Hiệu quả: làm đầy, hoạt tính
pozolan, cải thiện cấu trúc vùng
chuyển tiếp
Lượng dùng BT C3S: 8-12%; BT C:
25-30%
c Xỉ lò nung nghiền mịn
-Nguồn gốc: là sản phẩm phụ của
quá trình luyện thép
Câu 3: Cấu trúc chung của BT
Sử dụng các cốt liệu truyền thống
và vữa XM chất lượng cao để tạo
ra BT cường độ cao
Ba đặc tính của vật liệu ảnh hưởng đến cấu trúc của BT CĐC là thành phần và cấu trúc vi mô của
hồ XM, bản chất của liên kết giữa
hồ XM-cốt liệu và chất lượng của cốt liệu trong điều kiện công nghệ
và môi trường ít biến đổi Cấu trúc
BT CĐC cũng gồm 3 cấu trúc con tương tự như BT XM Phần được cải thiện nhiều nhất là cấu trúc hồ
XM và cấu trúc vùng tiếp giáp giữa
hồ XM và cốt liệu Cấu trúc cốt liệu
về cơ bản là không biến đổi Có lẽ đây là vùng kiến trúc bảo thủ nhất Cấu trúc của cốt liệu lớn tạo nên khung chịu lực cho BT,nó phụ thuộc vào cường độ bản thân cốt liệu lớn, tính chất cấu trúc (diện tiếp xúc giữa các hạt cốt liệu) và cường độ liên kết giữa các hạt Thông thường, cường độ bản thân giữa các hạt có cấp phối hạt hợp lý
đã giải quyết được các lỗ rỗng trong BT và tăng diện tích tiếp xúc giữa các hạt cốt liệu (giữa các hạt với nhau và các hạt xung quanh 1 hạt) Trong BT CĐC nên sử dụng các cốt liệu truyền thống và các chỉ dẫn chặt chẽ hơn
Trang 7Câu 4: Cấu trúc cốt liệu trong BT
thường và BT cường độ cao
BT dùng các chất kết dính vô cơ là
các loại vật liệu đá nhân tạo, không
nung Thành phần bao giồm chất
kết dính vô cơ, dung môi (nước),
cốt liệu đá hay sỏi và phụ gia, được
nhào trộn theo tỉ lệ nhất đinh, rắn
chắc mà thành
BT CĐC có tỉ lệ nước/XM=0,25 Sử
dụng phụ gia siêu mịn lá tro bay
hoặc hạt silic siêu mịn
Sử dụng các cốt liệu truyền thống
và vữa XM chất lượng cao để chế
tạo ra BT CĐC Cấu trúc cũng
tương tự BT xi măng
*Cốt liệu lớn và nhỏ có dạng
khoáng thiên nhiên hay nhân tạo
có hình dạng kích thước đặc trưng
bề mặt cường độ rất khac nhau,
tùy theo kích cỡ hạt từ
0.14-150mm (khi cỡ hạt 0.14-5mm là
cát và 5-150mm là sỏi hay đá dăm)
-Chiếm không gian làm giảm lượng
dùng chất kết dính, hạ giá thành
BT
-Cốt liệu lớn làm khung chịu lực
được hồ xi măng gắn kết lại
-Cốt liệu nhỏ tăng nồng độ đặc,
đảm bảo khả năng co ngót cho BT
-Cát có thành phần hạt hợp lý sẽ
tiết kiệm được XM, cường độ BT
sẽ cao
+Lượng tạp chât trong cốt liệu
Cốt liệu thô (đá) quyết định cường
độ và độ dẻo của BT CĐC phụ thuộc vào đường kính và hàm lượng cốt liệu
BT có cường độ nén >75 Mpa thì kích thước cốt liệu nên giữ từ 12,7-9,5 mm Kích thước 19,5-25,4
sử dụng BT nén từ 60-75MPa lập phương
Cốt liệu lý tưởng là cốt liệu sạch, dạng khối, có góc cạnh, được nghiền, hạt thoi dạt nhỏ nhất so với quy định hiện hành
Cốt liệu thô là đá dăm được sản xuất từ đá gốc là đá phún xuất biến chất Cường độ bão hòa nước lớn hơn hoặc bằng 2 lần cường độ
BT Dùng đá trầm tích có cường độ thấp hơn yêu cầu đó
Kích thước hạt lớn nhất 10-20mm theo Việt nam hoặc 9,5-25 theo Mỹ
Trang 8Câu 16: Ứng dụng của BT CĐC.
BT CĐC có cường độ chịu nén cao,
cường đọ chịu kéo và mô đun đàn
hồi tăng, co ngót từ biến giảm Vì
vậy BT được ứng dụng chủ yếu
trong 3 lĩnh vực sau:
-Các tòa nhà cao tầng: Đây là 1
trong những ứng dụng quan trọng
của BT CĐC Rất nhiều công trình,
tòa nhà cao tầng trên thế giới
được xây dựng sử dụng BR CĐC và
đem lại nhiều kết quả như mong
muốn Xu hướng sử dụng BT CĐC
xây dựng nhà cao tầng ngày càng
tăng Bởi vì việc sử dụng BT CĐC sẽ
chịu được trọng tải lớn hơn, cho
phép giảm kích thước mặt cắt cột,
yêu cầu lượng cốt thép và ván
khuôn sử dụng ít hơn cho phép
Nhà thiết kế tiết kiệm được quỹ
đất trong thành phố Ngoài ra sử
dụng BT cường độ cao còn có
nhiều ưu điểm vượt trội so với BT
thường
VD: ngôi nhà 43-76 tần ở Băc mỹ
đều sử dụng BT 62Mpa Còn các
ngôi nhà ở Chicago 1976-1990
50-70->80Mpa
-Trong xây dựng cầu:
+Thường được dùng cho các dầm
cầu BTCT dự ứng lực với mục đích
giảm tải trọng bản thân dầm và
tăng chiều dài kết cấu nhịp
VD: Ở nhật BT phổ biến là 60Mpa,
Câu 17: Biểu đồ ứng suất biến dạng của BT CĐC và mô hình hóa
để áp dụng cho người thiết kế kết cấu
-Về hình dạng: cần xem xét đến việc tính toán các biến dạng tức thời và biến dạng về sau bởi sự co,
từ biến của BT có cường độ chịu nén từ 60-80Mpa Khi tính toán giới hạn sử dụng: thông thường chỉ cần chọn mô hình đàn hồi và tuyến tính
-Đối với BT CĐC: mô đun đàn hồi
và mô đun tuyến tính ban đầu được coi như nhau do có độ dốc lớn
-Khi tính toán giới hạn cuối ɛb2 BT chịu biến dạng lớn, thì ứng lực phải chịu sẽ đạt tối đa bằng ứng suất nén của BT và rồi giảm tới khi ngắt cường độ nén
Kể từ khi thời điểm lực tác dụng, trường của biến dạng không còn đồng nhất Bề mặt BT bị bóc ở chỗ biến dạng lớn nhất và việc ngắt diễn ra bởi biệc định vị các biến dạng trên đường cong trơn Để đơn giản hóa, ta coi rằng ứng suất
- biến dạng của vật liệu có thể mô
tả qua biểu diễn ứng suất-biến dạng, ngay cả sau khi cho lực tác dụng
–Nếu không cần tính toán cụ thể, chi tiết biến dạng ta có thể chấp
Trang 9Câu 1: Khái niệm bê tông cường độ
cao
Câu 2: Các nguyên tắc cơ bản để
chế tạo bê tông cường độ cao
Câu 3: Cấu trúc chung của BT
Câu 4: Cấu trúc cốt liệu trong BT
thường và BT CĐC
Câu 5: Cấu trúc của BT thường BT
CĐC
Câu 6: cấu trúc vùng chuyển tiếp
trong BT thường và BT cường độ
cao
Câu 8: Các đặc tính được cải tiến
của bê tông cường độ cao so với
BT thường
Câu 10: Các tính chất cơ học của
bê tông cường độ cao
Câu 11: Trình bày phụ gia siêu dẻo
chế tạo BT cường độ cao
Câu 12: Trình bày phụ gia khoáng
chế tạo BT cường độ cao
Câu 13: Co ngót của BTCĐC
Câu 14: Từ biến của BT cường độ
cao
Câu 15: Độ bền của BT CĐC
Câu 16: Ứng dụng của BT CĐC
Câu 17: Biểu đồ ứng suất biến
dạng của BT CĐC và mô hình hóa
để áp dụng cho người thiết kế kết
cấu
Câu 18: Khái niệm và phương pháp
xác định cường độ yêu cầu Fcr’ khi
thiết kế thành phần BT CĐC
Câu 19: Các bước thiết kế thành
Câu 14: Từ biến của BT cường độ cao
a Cơ chế của từ biến Nếu đặt tải trọng không đổi theo thời gian lên một mẫu bê tông thường (thí nghiệm từ biến), thì nhận được biến dạng gấp đôi sau vài tuần, gấp ba sau vài tháng và có thể gấp năm sau vài năm trong những điều kiện cực đại Có thể nhận thấy một hiện tượng tương
tự khi đặt tải trọng kéo, hoặc uốn
Từ biến của bê tông phụ thuộc vào nhiều thông số sau: bản chất của
bê tông, tuổi đặt tải và nhất là các điều kiện môi trường
b Các yếu tố ảnh hưởng đến từ biến
Tải trọng: Với các tải trọng thay đổi, người ta có thể xét rằng từ biến tỉ lệ với tải trọng đặt vào, tuy nhiên từ 50% tải trọng phá hủy, nó tăng nhanh hơn ứng suất (quan hệ phi tuyến)
Bản chất bê tông: Từ biến biến đổi giống biến dạng tức thời, trừ các loại bê tông đặc biệt có các đặc trưng riêng với chỉ số động học về quá trình mất nước khác biệt: đó
là trường hợp bê tông nhẹ có cốt liệu rỗng, chứa nước, từ biến nhỏ hơn bê tông thường có cùng cường độ;
Các điều kiện môi trường: khi
Trang 10Câu 6: cấu trúc vùng chuyển tiếp
trong BT thường và BT cường độ
cao
Cấu trúc vùng tiếp xúc hồ XM-cốt
liệu có ý nghĩa quyết định cho loại
BT CĐC Cấu trúc thông thường
của BT gồm 3 vùng: cấu trúc cốt
liệu, cấu trúc hồ XM và cấu trúc
vùng tiếp xúc hồ XM-cốt liệu Vùng
tiếp xúc hồ XM-cốt liệu trong BT
thường, gọi là “vùng chuyển tiếp”,
vùng này có cấu trúc kết tinh, rỗng
nhiều hơn và cường độ nhỏ hơn
vùng hồ do ở vùng này chưa nước
tách ra khi hồ XM rắn chắc Ở vùng
này còn chứa các hạt XM chưa
thủy hóa và các hạt CaO tự do
Các đặc tính của vùng liên kết hồ
XM-cốt liệu trong BT thường gồm
mặt nứt, vết nứt, các cấu trúc
C-S-H và bề mặt các hydrat Ví dụ các
vết nứt xuất hiện bao quanh các
hạt silic và phát triển vượt qua hồ
XM Trên mặt trượt của cốt liệu,
các hidrat gồm tấm Ca(OH)2 và các
sợi silicat (sợi C-S-H) Chúng chỉ
được liên kết rất yếu vào cốt liệu
và tách ra dễ dàng Sự kết tinh có
định hướng Ca(OH)2 cũng được
quan sát thấy trên các hạt cốt liệu
silic
Vùng liên kết giữa hồ XM-cốt liệu
có độ rỗng lớn và được cải thiện
nhờ muội silic Biến đổi cấu trúc
Câu 18: Khái niệm và phương pháp xác định cường độ yêu cầu Fcr’ khi thiết kế thành phần BT CĐC
-Cường độ thiết kế yêu cầu của BT CĐC được sử dụng để đáp ứng cường độ thiết kế tối thiểu (chỉ định) FCr’ với xác suất là 1 hoặc 5% Những yêu cầu này đã được định nghĩa trong tiêu chuẩn ACI 318 và dựa trên kinh nghiệm sử dụng BT cường độ yêu cầu
*Các phương pháp:
1 Sản phẩm BT đã được sản xuất
và có đủ số liệu về cường độ (>30
số liệu thí nghiệm) và xác đinh bởi
hệ số tiêu chuẩn: