1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bê tông cường độ cao phạm duy hữu, nguyễn long

154 697 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 6,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các vấn đề chính được trình bày trong cuốn sách này là cấu trúc, cường độ, biến dạng, phương pháp thiết kế thành phần và khả năng ứng dụng của bê tơng cường độ cao.. Về bê tơng cường độ

Trang 1

http://www.tailieuxd.com

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 2

Viện khoa học và cơng nghệ xây dựng giao thơng

Trường đại học GTVT Huuphamduy@gmail.com

LỜI NĨI ðẦU

Trong những năm gần đây bê tơng cường độ cao đã chiếm một vị trí quan trọng trong các cơng trình xây dựng cầu, đường, nhà và cơng trình thuỷ cĩ quy mơ lớn

Cuốn sách này giới thiệu các kết quả nghiên cứu của Việt Nam, Pháp, Anh, Nga, Mỹ, Nhật Bản về bê tơng cường độ cao

Các vấn đề chính được trình bày trong cuốn sách này là cấu trúc, cường độ, biến dạng, phương pháp thiết kế thành phần và khả năng ứng dụng của bê tơng cường độ cao

Sách được dùng làm tài liệu giảng dạy cho sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh và làm tài liệu tham khảo cho các kỹ sư xây dựng và cán bộ nghiên cứu

PGS.TS Phạm Duy Hữu - Chủ biên và viết các chương 1, 2, 3, 4, 5, 6 Tham gia viết chương 6 là Th.s Nguyễn Long

Các tác giả xin cảm ơn sự đĩng gĩp ý kiến quý báu của các chuyên gia xây dựng và giao thơng trong quá trình biên soạn cuốn sách này Xin đặc biệt cảm ơn Trường cầu đường Paris và Trường đại học Tokyo đã cung cấp nhiều cho chúng tơi nhiều tài liệu quý báu về bê tơng cường độ cao

Cuốn sách được viết lần đầu rất mong nhận được các ý kiến đĩng gĩp của người đọc

http://www.tailieuxd.com

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 3

Chương 1 CÁC KHÁI QUÁT VỀ BÊ TƠNG CƯỜNG ðỘ CAO

1 Về bê tơng cường độ cao và bê tơng chất lượng cao:

Bê tơng là một loại vật liệu chủ yếu của thế kỷ 20 được chế tạo từ hỗn hợp vật liệu được lựa chọn hợp lý gồm các thành phần: Cốt liệu lớn (đá dăm hoặc sỏi), cốt liệu nhỏ (cát), chất kết dính (ximăng…), nước và phụ gia Cát và đá dăm là thành phần vật liệu khống vật, đĩng vai trị bộ khung chịu lực Hỗn hợp xi măng và nước (hồ ximăng) là thành phần hoạt tính trong bê tơng, nĩ bao bọc xung quanh cốt liệu, lấp đầy lỗ rỗng giữa các cốt liệu và khi hồ xi măng rắn chắc, nĩ dính kết cốt liệu thành một khối đá và được gọi là bê tơng Các chất phụ gia rất phong phú

và chúng làm tính chất của bê tơng trở nên đa dạng và đáp ứng được các yêu cầu ngày càng phát triển của bê tơng và kết cấu bê tơng

Ngày nay bê tơng là một trong những loại vật liệu đang được sử dụng rất rộng rãi trong xây dựng, xây dựng cầu, đường Tỷ lệ sử dụng bê tơng trong xây dựng nhà chiếm khoảng 40%, xây dựng cầu đường khoảng 15% tổng khối lượng bê tơng

Bê tơng cĩ cường độ chịu nén cao, mơ đun đàn hồi phù hợp với kết cấu bê tơng cốt thép và bê tơng cốt thép dự ứng lực

Bê tơng bền nước và ổn định với các tác động của mơi trường

Cơng nghệ bê tơng ổn định ngày càng phát triển

Giá thành của bê tơng hợp lý do tận dụng được các nguyên vật liệu địa phương,

vì vậy kết cấu bê tơng chiếm 60% các kết cấu xây dựng

http://www.tailieuxd.com

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 4

Nhược điểm cơ bản của bê tơng là cĩ cường độ chịu kéo chưa cao và khối lượng cơng trình bê tơng cốt thép cịn lớn Cường độ chịu nén của bê tơng thường chỉ đạt tối đa 50 MPa và độ sụt tối đa 7 cm

Con đường phát triển của bê tơng là cải tiến cấu trúc, thành phần, cải tiến cơng nghệ bằng cách sử dụng các phụ gia, các chất hỗ trợ cơng nghệ (bảo dưỡng, trợ bơm ) và các phương pháp cơng nghệ mới để tìm ra các bê tơng chất lượng cao Các bê tơng chất lượng cao phải đáp ứng các yêu cầu về cường độ, tính dễ đổ và tính kinh tế Những tính chất được cải tiến làm chất lượng hơn hẳn bê tơng truyền thống (cường độ, biến dạng, dễ đổ ) Những tính chất đặc biệt này tạo ra khả năng sáng tạo ra các kết cấu xây dựng và cơng nghệ xây dựng mới

Bê tơng chất lượng cao bao gồm 5 loại bê tơng như sau:

- Bê tơng siêu dẻo: là loại bê tơng cĩ thành phần cốt liệu và xi măng truyền thống và phụ gia siêu dẻo Loại bê tơng này cĩ tỷ lệ N/X khoảng 0,38-0,42, độ sụt đạt đến 15-20 cm cĩ cường độ đạt đến 60 MPa và cĩ cường độ sớm (R7=0,85R28),

độ sụt từ 10 –20 cm, giữ được ít nhất 45 phút

- Bê tơng cường độ cao cĩ thành phần như bê tơng siêu dẻo cĩ tỷ lệ sử dụng N/X gần đến 0,25, cĩ sử dụng phụ gia siêu mịn là tro nhẹ hoặc hạt silic siêu mịn ðây là loại bê tơng cĩ cường độ chịu nén đến 80 hoặc 100 MPa

- Bê tơng siêu nhẹ cĩ cường độ tương tự như bê tơng thường, khối lượng đơn

vị thấp đến 0,8 g/cm3

- Bê tơng tự đầm: Cĩ thành phần cốt liệu lớn ít, tăng thêm các chất bột và sử dụng phụ gia siêu dẻo đặc biệt Bê tơng cĩ khả năng tự đầm, trong quá trình thi cơng khơng cần sử dụng các thiết bị đầm Loại bê tơng này cho phép thi cơng các cơng trình cĩ khối lượng rất lớn (20.000 m3 trở lên ) khơng cần bố trí mối nối, khơng cần đầm Sử dụng bê tơng tự đầm tiết kiệm được nhân cơng, thời gian và khơng gây ồn

- Bê tơng cốt sợi: Trong thành phần cĩ thêm sợi (kim loại, polyme, các sợi khác) Bê tơng cốt sợi cải thiện độ dẻo của bê tơng, tăng cường khả năng chống nứt cho bê tơng ở trạng thái mềm và trạng thái chịu lực

2 ðịnh nghĩa bê tơng cường độ cao

2.1 ðịnh nghĩa bê tơng cường độ cao:

Bê tơng chất lượng cao là một thế hệ bê tơng mới cĩ thêm các phẩm chất được cải thiện thể hiện sự tiến bộ trong cơng nghệ vật liệu – kết cấu xây dựng Xét

về cường độ chịu nén thì đĩ là bê tơng cường độ cao.( High Strength concrete)

http://www.tailieuxd.com

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 5

Bê tơng chất lượng cao được gọi tắt theo người Anh là HPC (High Performace concretes), theo người Pháp là BHP (BET0NS A HAUTE PERORMANCES ) Bê tơng cường độ cao (High Performace concretes) là loại bê tơng cĩ cường độ chịu nén tuổi 28 ngày, nhỏ hơn hơn 60 MPa, với mẫu thử hình trụ cĩ D = 15 cm , H = 30cm

Cường độ sau 24 giờ Rb ≥ 35 MPa , sau 28 ngày cường độ nén R28≥ 60 MPa Mẫu thử được chế tạo, dưỡng hộ, thử, theo các tiêu chuẩn hiện hành

Thành phần bê tơng cường độ cao cĩ thể dùng hoặc khơng dùng muội silic hoặc dùng kết hợp với xỉ lị cao Khi sử dụng muội silic chất lượng bê tơng được nâng cao hơn

Tiêu chuẩn của Bắc Mỹ qui định bê tơng cường độ cao là loại bê tơng cĩ R28

≥ 42MPa

Theo CEB FIP qui định bê tơng cường độ cao cĩ cường độ nén sau 28 ngày tối thiểu là fc28 ≥ 60 MPa Tất cả các loại bê tơng cường độ cao đều dùng tỷ lệ N/X thấp (0,25 – 0,35)

Ngày nay trình độ kiến thức về loại bê tơng này đã cho phép ứng dụng bê tơng chất lượng cao trong cơng trình lớn, chủ yếu ở ba lĩnh vực: Các ngơi nhà nhiều tầng, các cơng trình biển và các cơng trình giao thơng (cầu, đường, hầm) Các đặc tính cơ học mới của bê tơng cường độ cao cho phép người thiết kế sáng tạo ra loại kết cấu mới cĩ chất lượng cao hơn

2.2 Các nghiên cứu về bê tơng cường độ cao

Trong khoảng 15 năm gần đây các sản phẩm bê tơng cĩ cường độ ngày càng cao hơn, đạt cường độ từ 60 đến 140MPa ðặc biệt bê tơng cường độ siêu cao (Ultra High Strength Concrete) với cường độ lên đến 300MPa (40’000 psi) đã được chế tạo trong phịng thí nghiệm

Bê tơng cường độ cao bắt đầu được sử dụng vào thập kỷ 70, khi đĩ một loại bê tơng cĩ cường độ chịu nén cao hơn hẳn các loại bê tơng trước đĩ được dùng làm cột trong một số tồ nhà cao tầng tại Mỹ, Pháp Các cơng trình từ bê tơng cường độ cao đã được xây dựng tại Na Uy Các cơng trình cầu đường tại Pháp, Nga đã đạt được các thành cơng nổi bật Gần đây bê tơng cường độ cao được sử dụng rộng rãi trong xây dựng cầu với nhiều đặc tính quan trọng như: cường độ cao, độ bền cao , giúp tạo ra các kết cấu nhịp lớn hơn Hiện nay, bê tơng với cường độ 98 đến 112 MPa đã được sản xuất cơng nghiệp và được sử dụng trong ngành cơng nghiệp xay dựng ở Mỹ, Nga, Na Uy, Pháp Các nước như Anh, ðức, Thuỵ ðiển, Italia, Nhật

http://www.tailieuxd.com

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 6

Chương trình bêtơng mới của Nhật Bản

Các nghiên cứu về bê tơng cường độ cao đã khẳng định việc sử dụng bê tơng cường độ cao cho phép tạo ra các sản phẩm cĩ tính kinh tế hơn, cung cấp khả năng giải quyết được nhiều vấn đề kỹ thuật hơn hoặc vừa đảm bảo cả hai yếu tố trên do khi sử dụng bê tơng cường độ cao cĩ các ưu điểm sau:

- Giảm kích thước cấu kiện, kết quả là tăng khơng gian sử dụng và giảm khối lượng bê tơng sử dụng, kèm theo rút ngắn thời gian thi cơng

- Giảm khối lượng bản thân và các tĩnh tải phụ thêm làm giảm được kích thước mĩng

- Tăng chiều dài nhịp và giảm số lượng dầm với cùng yêu cầu chịu tải

- Giảm số lượng trụ đỡ và mĩng do tăng chiều dài nhịp

- Giảm chiều dày bản, giảm chiều cao dầm

Cần tiếp tục nghiên cứu về cường độ chịu kéo, cắt và biến dạng của bê tơng cường độ cao trong điều kiện khí hậu Việt Nam

3 Phân loại bê tơng cường độ cao:

Cĩ thể phân loại bê tơng cường độ cao theo cường độ, thành phần vật liệu chế tạo và theo tính dễ đổ

3.1 Phân loại theo cưịng độ nén

Căn cứ vào cường độ nén ở ngày 28 mẫu hình trụ D=15 cm, H=30 cm cĩ thể chịa

bê tơng thành 3 loại sau:

http://www.tailieuxd.com

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 7

30 – 50

60 – 80

100 – 150

Bê tơng thường

Bê tơng cường độ cao

Bê tơng cường độ rất cao

3.2 Phân loại theo thành phần chế tạo

Bêtơng cường độ cao khơng sử dụng muội silic: là loại bê tơng cường độ cao khi sử dụng bột silic siêu mịn, cĩ thể sử dụng tro bay

Bê tơng cường độ cao sử dụng muội silic: trong thành phần cĩ lượng muội silic

từ 5 – 15% so với lượng xi măng

Bê tơng cường độ cao cốt sợi kim loại là bê tơng cường độ cao cĩ hoặc khơng cĩ muội silic nhưng cĩ thành phần sợi kim loại Các loại bê tơng cường độ cao trên được sử dụng trong các kết cáu khác nhau và cho các tính năng khác nhau Tất nhiên khi tính tốn thiết kế lên kết cấu và thiết kế thi cơng cũng cĩ những lưu ý khác nhau

Bê tơng cường độ cao khơng dùng muội silic cho cường độ cao, độ dẻo lớn nhưng cường độ chịu nén chỉ đạt đến 60 MPa

Bê tơng cường độ cao dùng muội silic khĩ thi cơng hơn nhưng cho cưịng độ đến 100 MPa, co ngĩt bê tơng và từ biến giảm, ứng sử về biến dạng và cường độ khác với bê tơng cờng độ cao khơng dùng muội silic nhất là ứng sử khi phá hoại (cĩ thể dịn hơn, vỡ vụn)

Bê tơng cường độ cao sợi kim loại: cĩ cường độ như hai loại trên nhưng cĩ độ dẻo cơ học cao hơn ðảm bảo khơng bị phá hoại đột ngột và cải tiến khả năng chịu kéo và chống nứt của bê tơng cờng độ cao Loại bê tơng cường độ cao cốt sợi thường được dùng ở các cơng trình biển bến cảng, sân bay, cơng trình thể thao

CÂU HỎI ƠN TẬP

1 ðịnh nghĩa bê tơng cường độ cao?

2 Khái quát về tính năng được cải tiến?

3 Phạm vi ứng dụng?

http://www.tailieuxd.com

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 8

Chương 2

CẤU TRÚC BÊ TƠNG CƯỜNG ðỘ CAO

1 Mở đầu:

Bê tơng cường độ cao (CðC) là một trong những bê tơng chất lượng cao, đĩ

là một thế hệ sau của các vật liệu cho kết cấu mới Theo qui ước bê tơng CðC là bê tơng cĩ cường độ nén ở 28 ngày >60 MPa Bê tơng CðC cĩ thành phần là hỗn hợp cốt liệu thơng thường và vữa chất kết dính được cải thiện bằng cách dùng một vài sản phẩm mới cĩ phẩm chất đặc biệt như chất siêu dẻo và muội silic

Chương này trình bày một cách tổng quan về các vật liệu này, nguyên tắc phối hợp, logic cơng thức của chúng và gắn các tính chất cơ bản với cấu trúc của chúng

2 Nguyên tắc phối hợp và cơng thức thành phần:

Trong thực tế bê tơng cần cĩ độ đặc rất cao, vì đĩ là đặc điểm chính của cấu tạo bê tơng Ý kiến đầu tiên của vật liệu bê tơng là cố gắng tái tạo lại một khối đá

đi từ các loại cốt liệu ðộ đặc chắc của hỗn hợp như vậy được tạo nên sẽ được điều hồ bởi dải cấp phối của nĩ, nghĩa là phụ thuộc đối với độ lớn cực đại của cốt liệu Kích cỡ của cốt liệu lớn khoảng 20-25mm Các hạt nhỏ, do đặc tính vật lý bề mặt gây nên sự vĩn tụ tự nhiên của các hạt xi măng Sự vĩn tụ hạt xi măng càng ít chất lượng bê tơng càng cao (vì độ dẻo, cường độ )

Từ ý tưởng đĩ những nghiên cứu đầu tiên là sử dụng một vài sản phẩm hữu

cơ để khơi phục xi măng lơ lửng trong nước ở thành phần hạt ban đầu của bê tơng (bao gồm từ 1-80 µm) Sau đĩ cĩ thể làm cho các tinh thể của hỗn hợp dài ra bằng cách thêm vào một sản phẩm cực mịn, cĩ phản ứng hố học, nĩ tiến tới lấp đầy các

http://www.tailieuxd.com

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 9

khe của ựống hạt mà xi măng không lọt ựược Muội silic sản phẩm phụ của công nghiệp ựiện luyện kim, sản xuất silicon đó là sản phẩm tốt ựược dùng phổ biến ựể chế tạo bê tông cường ựộ cao

Việc áp dụng các nguyên tắc ựơn giản nêu trên cho phép ựưa ra công thức bê tông CđC Công thức thành phần tổng quát của bê tông CđC là:

đ=1000-1200 kg; C=600-700 kg; X=400-520 kg; MS=5-15%; tỷ lệ N/X 0,35; chất siêu dẻo từ 1 Ờ 1,5 lắt/100 kg XM và một phần chất làm chậm (đ- ựá; X-

=0,25-xi măng; C- cát; N- nước; MS- muội silic)

Các thành phần truyền thống (cốt liệu, xi măng và hỗn hợp) phải có phẩm chất tốt, có sự lựa chọn chặt chẽ cần thiết nếu muốn vượt quá 100 Mpa về cường

ựộ trung bình ở 28 ngày Ngoài ra do sự giảm tỷ lệ N/X mà có thể chuyển bê tông

xi măng cường ựộ cao (cường ựộ nén từ 50 ựến 80 MPa) sang bê tông cường ựộ rất cao CđRC

Mục tiêu của các nghiên cứu hiện ựại là cải thiện cấu trúc của vữa xi măng

ựể ựạt ựến ựộ rỗng ựá xi măng nhỏ nhất, ựồng thời cải thiện cấu trúc chung ựể bê tông có ựộ rỗng nhỏ nhất, khi ựó bê tông sẽ có cường ựộ chịu nén là lớn nhất Con ựường ựó chỉ cho phép tăng cường ựộ nén , tuy nhiên cường ựộ kéo ựược tăng chậm hơn để cải thiện khả năng chịu kéo của bê tông phải sử dụng các vật liệu mới là cốt sợi kim loại, cốt sợi pôlime hoặc cốt sợi các bon

Về mặt cấu trúc, bê tông xi măng poóc lăng là một vật liệu không ựồng nhất

và rỗng Lực liên kết các cốt liệu (cát và ựá) ựược tạo ra do hồ xi măng cứng Cấu trúc của hồ xi măng là những hyựrat khác nhau trong ựó nhiều nhất là các silicát thủy hóa C-S-H dạng sợi và Ca(OH)2 kết tinh dạng tấm lục giác khối, chồng lên nhau và các hạt xi măng chưa ựược thủy hoá độ rỗng của vữa xi măng poóc lăng

là 25 ựến 30% về thể tắch với N/X = 0,5 Thể tắch rỗng này gồm hai loại: (a) lỗ rỗng của cấu trúc C-S-H, kắch thước của nó khoảng vài mm, (b) lỗ rỗng mao quản giữa các hyựrát, bọt khắ, khe rỗng; kắch thước của chúng khoảng vài mm ựến vài

mm Khi bê tông chịu lực trong cấu trúc xuất hiện vết nứt cũng làm tăng ựộ rỗng của bê tông

Sự yếu về ựặc tắnh cơ học của bê tông là do ựộ rỗng mao quản và nước cho thêm vào bê tông ựể tạo tắnh công tác của bê tông tươi Sự cải thiện cường ựộ có thể ựạt ựược nhờ nhiều phương pháp làm giảm ựộ rỗng (nén, ép, rung ), giảm tỉ lệ N/X (phụ gia) và sử dụng sản phẩm mới là xi măng không có lỗ rỗng lớn và xi măng có hạt siêu mịn ựồng nhất Loại thứ nhất chứa pôlime, loại thứ hai chứa muội silic (xi măng cường ựộ cao)

http://www.tailieuxd.com

Taụi lieảu naụy ựỏôỉc lỏu trỏõ taỉi http://www.tailieuxd.com

Trang 10

Mối quan hệ trên cĩ thể tạo ra những loại bê tơng cường độ cao bằng cách cải tiến cấu trúc của vữa xi măng làm đặc vữa xi măng, cải thiện độ dính kết của xi măng - cốt liệu và các giải pháp cơng nghệ khác

3 Cấu trúc của vữa xi măng

ðể cải tiến cấu trúc của bê tơng đầu tiên cải tiến cấu trúc của vữa xi măng

Cĩ thể cải tiến cấu trúc vữa xi măng bằng cách làm đặc vữa xi măng, giảm lượng nước thừa (tỷ lệ N/X nhỏ) sử dụng phụ gia siêu dẻo và các biện pháp cơng nghệ rung ép đặc biệt

3.1 Vữa xi măng cường độ cao

Làm nghẽn lỗ rỗng mao quản hay loại bớt nước nhờ đầm chặt hoặc giảm tỉ

lệ X/N nhờ phụ gia là các phương pháp làm đặc vữa xi măng, làm cho nĩ đồng nhất hơn và cĩ cấu trúc đặc biệt hơn vữa xi măng thơng thường Vữa xi măng cường độ cao cũng cĩ thể đạt được bằng cách sử dụng xi măng cĩ cường độ cao hơn

3.2 Vữa xi măng với tỉ lệ N/X nhỏ

Féret, năm 1897, đã biểu thị cường độ nén của vữa xi măng bằng cơng thức sau:

3.3 Vữa xi măng cĩ phụ gia giảm nước :

Phụ gia siêu dẻo gốc naphtalene sulphonate, mêlamine, lignosulphonate hoặc viseo sử dụng để phân bố tốt hơn các hạt cốt liệu cho phép giảm nước đến 30% và tỉ lệ N/X = 0.21 Những nghiên cứu về cộng hưởng từ tính hạt nhân proton

đã chứng minh rằng phụ gia hấp thụ trên các hạt xi măng tạo thành những màng, trong đĩ các phân tử nước vẫn chuyển động mạnh Dưới tác động của màng cộng với sự phân tán của các hạt rắn hạt xi măng tạo ra một độ lưu biến tốt hơn Cường

độ nén 200 MPa nhận được trong các loại vữa dùng phụ gia siêu dẻo ðộ rỗng là 5% về thể tích, vữa đồng nhất và bề mặt vơ định hình ðộ sụt bê tơng đo bằng cơn Abram cĩ thể đạt tối đa đến 20 cm, trung bình là 10 - 12 cm

http://www.tailieuxd.com

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 11

3.4 Vữa xi măng chịu ép lớn và rung động

Vữa xi măng cĩ cường độ nén 600 MPa đã đạt được nhờ lực ép lớn ở nhiệt

độ cao (1020 MPa, 1500C) Tổng lỗ rỗng chỉ cịn 2% Phần lớn các hyđrát được chuyển thành là gen ðộ thủy hố của xi măng là 30% và silicát C-S-H gồm cả hạt

xi măng, anhyđrit như một chất keo giữa các hạt cốt liệu Các hyđrát của xi măng

và các hạt clinke đồng thời tạo ra cường độ cao cho vữa đơng cứng Sự rung động loại bỏ các bọt khí tạo ra khi nhào trộn

3.5 Vữa xi măng sử dụng các hạt siêu mịn

Hệ thống hạt siêu mịn được người ðan - Mạch đề xuất đầu tiên Hệ thống này gồm xi măng poĩc lăng, muội silic và phụ gia tạo ra cường độ cao tới 270 MPa Muội silic là những hạt cầu kích thước trung bình 0.5 mm, chui vào trong các khơng gian rỗng kích thước từ 30 - 100 mm để lại bởi các hạt xi măng Trước hết, muội silic đĩng vai trị vật lý, là các hạt mịn Mặt khác chúng chống vĩn cục hạt xi măng, phân tán hạt xi măng làm xi măng dễ thủy hố, làm tăng tỉ lệ hạt xi măng được thủy hố

Trong quá trình thủy hố, muội silic tạo ra những vùng hạt nhân cho sản phẩm thủy hố xi măng (Mehta) và sau một thời gian dài, phản ứng như một pu -

zơ - lan, tạo thành một silicát thủy hố C-S-H cĩ độ rỗng nhỏ hơn là C-S-H của xi măng poĩc lăng và cĩ cấu trúc vơ định hình

Cấu trúc vữa xi măng poĩc lăng cĩ N/X = 0,5 bao gồm (1) C-S-H sợi, (2) Ca(OH)2, (3) lỗ rỗng mao quản

Cấu trúc vữa xi măng cĩ muội silic bao gồm (1) Ca(OH)2, (2) C-S-H vơ định hình, (3) lỗ rỗng rất ít

a Cấu trúc của muội silic b Cấu trúc của hồ xi măng

Hình 2.1 Cấu trúc của muội silic và xi măng

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 12

Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống hạt xi măng-Hạt siêu mịn

3.6 Vữa xi măng pơlime

Khi làm đặc vữa xi măng, tạo ra khả năng tăng cường độ nén của bê tơng bằng cách bịt các lỗ rỗng bằng vật liệu pơlime thích hợp

Trong vữa xi măng độ rỗng thấp, một pơlyme tan trong nước (xenlulơ hyđrơ propylmethyl hoặc polyvinylacetat thủy phân) phân tán và bơi trơn các hạt xi măng trong vữa xi măng Pơlyme tạo thành một gen cứng Khi ninh kết và rắn chắc, pơlyme khơng thủy hố trong khi đĩ, xi măng thủy hố Trong vật liệu đơng cứng, pơlyme vẫn liên kết tốt với các hạt xi măng và độ rỗng cuối cùng dưới 1% về thể tích

Hỗn hợp vữa xi măng pơlyme gồm: 100 phần xi măng (về khối lượng), 7 phần pơlyme và 10 phần nước

Cấu trúc vi mơ gần với cấu trúc vữa xi măng cĩ tỉ lệ N/X thấp Tính chất chủ yếu là một gen đặc và vơ định hình bao quanh các hạt clinke Các tinh thể Ca(OH)2

ở dạng lá mỏng phân tán trong vữa, trái với các tinh thể lớn chất đống trong vữa xi măng poĩc lăng thường Khoảng khơng gian rất hẹp dành cho sự tạo thành các tinh thể lớn tránh được sự hình thành các sợi dài theo mặt thớ của các tấm Ca(OH)2

chồng lên nhau Cường độ là 150 MPa ứng với sự vắng mặt của các lỗ rỗng mao quản và vết nứt

Vữa xi măng pơlyme cĩ thể được đổ khuơn, ép, định hình như các vật liệu dẻo Nĩ cĩ thể đưa vào trong các vật liệu composit chứa cát, bột kim loại, sợi để tăng độ bền và cường độ chống mài mịn

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 13

4 Cấu trúc của bê tơng cường độ cao (CðC)

4.1 Cấu trúc của cốt liệu bê tơng cường độ cao

Sử dụng các cốt liệu truyền thống và vữa xi măng chất lượng để tạo ra bê tơng cường độ cao

Ba đặc tính của vật liệu ảnh hưởng đến cấu trúc của bê tơng cường độ cao là thành phần và cấu trúc vi mơ của hồ xi măng, bản chất của liên kết giữa hồ xi măng - cốt liệu và chất lượng của cốt liệu trong điều kiện cơng nghệ và mơi trường

ít biến đổi Cấu trúc bê tơng cường độ cao cũng gồm ba cấu trúc con tương tự như

bê tơng xi măng Phần được cải tiến nhiều nhất là cấu trúc của hồ xi măng và cấu trúc của vùng tiếp giáp giữa hồ và cốt liệu Cấu trúc cốt liệu về cơ bản là khơng biến đổi Cĩ lẽ đây là vùng cấu trúc bảo thủ nhất

Cấu trúc của cốt liệu lớn tạo nên khung chịu lực cho bê tơng, nĩ phụ thuộc vào cường độ bản thân cốt liệu lớn, tính chất cấu trúc(diện tiếp xúc giữa các hạt cốt liệu) và cường độ liên kết giữa các hạt Thơng thường, cường độ bản thân cốt liệu

cĩ cấp phối hạt hợp lý đã giải quyết được các lỗ rỗng trong bê tơng và tăng diện tiếp xúc giữa các hạt cốt liệu (giữa các hạt với nhau và các hạt xung quanh một hạt) Trong bê tơng cường độ cao nên sử dụng các cốt liệu truyền thống và các chỉ dẫn chặc chẽ hơn

4.2 Cấu trúc của hồ xi măng

Lỗ rỗng luơn tồn tại trong cấu trúc của hồ xi măng và ảnh hưởng rất lớn tới tính bền của cấu trúc này Các lỗ rỗng tồn tại dưới hai dạng: lỗ rỗng mao dẫn và lỗ rỗng trong khoảng giữa các hạt xi măng

Lỗ rỗng mao dẫn tạo ra do lượng nước dư thừa để lại các khoảng khơng trong hồ xi măng ðể hạn chế độ rỗng trong bê tơng thì tỷ lệ N/X thích hợp là một vấn đề quan trọng Trong bê tơng cường độ cao tỷ lệ N/X được hạn chế dưới 0,35

mà kết hợp sử dụng phụ gia siêu dẻo để giải quyết tính cơng tác cho bê tơng Kết quả là tăng khối lượng các sản phẩm hydrat trong quá trình thuỷ hố xi măng, đồng thời giảm đáng kể tỷ lệ các lỗ rỗng mao quản trong bê tơng

Hiện tượng vĩn cục các hạt xi măng và bản thân kích thức hạt xi măng vẫn lớn và tạo ra độ rỗng đáng kể cho bê tơng Một sản phẩm siêu mịn, ít cĩ phản ứng hố học (muội silic, tro bay) được bổ sung vào thành phần của bê tơng cường độ cao Lượng hạt này sẽ lấp đầy lỗ rỗng mà hạt xi măng khơng lọt vào được ðồng thời với kích thước nhỏ hơn hạt xi măng nhiều, nĩ bao bọc quanh hạt xi măng tạo thành lớp ngăn cách khơng cho các hạt xi măng vĩn tụ lại với nhau

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 14

4.3 Cấu trúc vùng tiếp xúc hồ xi măng – cốt liệu

Cấu trúc của vùng tiếp xúc hồ xi măng - cốt liệu cĩ ý nghĩa quyết định cho loại bê tơng cường độ cao Cấu trúc thơng thường của bê tơng gồm ba vùng: cấu trúc cốt liệu, cấu trúc hồ xi măng và cấu trúc vùng tiếp xúc hồ xi măng - cốt liệu Vùng tiếp xúc hồ xi măng - cốt liệu trong bê tơng thường, gọi là “vùng chuyển tiếp”, vùng này cĩ cấu trúc kết tinh, rỗng nhiều hơn và cường độ nhỏ hơn vùng hồ

do ở vùng này chứa nước tách ra khi hồ xi măng rắn chắc Ở vùng này cịn chứa các hạt xi măng chưa thủy hố và các hạt CaO tự do

Các đặc tính của vùng liên kết hồ xi măng - cốt liệu trong bê tơng thường gồm mặt nứt, vết nứt, cấu trúc C-S-H và bề mặt các hyđrat Ví dụ các vết nứt xuất hiện bao quanh các hạt silic và phát triển vượt qua hồ xi măng Trên mặt trượt của cốt liệu, các hyđrat gồm tấm Ca(OH)2 và các sợi silicát (sợi C-S-H) Chúng chỉ được liên kết rất yếu vào cốt liệu và tách ra dễ dàng Sự kết tinh cĩ định hướng Ca(OH)2 cũng quan sát thấy trên các hạt cốt liệu silic

Vùng liên kết giữa hồ xi măng - cốt liệu cĩ độ rỗng lớn và đã được cải thiện nhờ muội silic Biến đổi cấu trúc của bê tơng theo cường độ phát triển theo ba cấp

độ sau:

Trong bê tơng thường vùng liên kết xi măng - cốt liệu là vùng tiếp xúc rỗng

cĩ các mặt nứt và các vết nứt Cấu trúc C - H - H cĩ dạng sợi

Vùng tiếp xúc hồ xi măng - cốt liệu ở bê tơng cường độ cao cĩ cấu trúc

C-S-H vơ định hình và tinh thể Ca(OC-S-H)2 định hướng (P) trên các hạt cứng, các vết nứt giảm rõ ràng

Vùng tiếp xúc của bê tơng cường độ cao tỉ lệ N/X ≤ 0,3, do tỉ diện tích hạt muội silic rất cao nên vùng này khơng chứa nước, khơng tồn tại CaO tự do, vữa xi măng cĩ độ đặc rất lớn và lực dính bám với cốt liệu cao

Bê tơng cường độ rất cao vùng liên kết chuyển thành đá, hồ xi măng - cốt liệu đồng nhất Khơng cĩ vết nứt trên bề mặt

Hiện nay, khi quan sát bằng kính hiển vi điện tử quét (MEB) một vài mảnh

bê tơng cường độ cao đã cứng rắn, thấy rằng bê tơng CðC và CðRC cĩ cấu trúc rất đặc, chủ yếu vơ định hình và bao gồm một thể tích khơng bình thường của các hạt khơng cĩ nước, đĩ là phần cịn lại của xi măng chưa liên kết do thiếu nước sử dụng được Ngồi ra, các mặt tiếp xúc vữa xi măng/cốt liệu rất ít rỗng và khơng thể hiện sự tích tụ thơng thường của các tinh thể vơi ðiều đĩ là do hoạt động của muội silic bắt nguồn từ phản ứng pơzulan giữa silic và vơi tự do sinh ra bởi xi măng khi thủy hố Việc đo độ xốp bằng thủy ngân chỉ ra sự mất đi của độ xốp mao quản Cuối cùng người ta cĩ thể đo được độ ẩm của mơi trường trong các lỗ

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 15

rỗng của bê tơng theo tuổi của vật liệu Trong khi đối với bê tơng thơng thường luụn luụn bằng 100% (khi khơng cĩ sự trao đổi với mơi trường xung quanh), nĩ giảm tới 75% ở tuổi 28 ngày đối với bê tơng cường độ cao

Cuối cùng, từ các nhận định khác nhau cho phép trình bày về cấu trúc của bê tơng cường độ cao như sau:

- Tỉ lệ phần hồ xi măng trong bê tơng giảm đi, các hạt khơng được thủy hố được bổ sung vào thành phần cốt liệu của bê tơng đã cứng rắn Như vậy trong bê tơng cường độ cao khơng nhất thiết phải dùng lượng xi măng cao (X = 380 - 450 kg/m3 với cường độ nén của xi măng từ 400 -500 daN/cm2 )

- Hồ xi măng cĩ độ rỗng tổng cộng nhỏ

- Rất ít nước tự do, các lỗ rỗng nhỏ nhất cũng bị bão hồ nước

- Các mặt tiếp giáp hồ xi măng - cốt liệu đã được cải thiện và hĩa đá, từ đĩ mất đi một vùng thường yếu về cơ học của bê tơng Cường độ bê tơng tăng lên Vết nứt của bê tơng khi phá hoại sẽ đi qua các hạt cốt liệu

- Hàm lượng vơi tự do nhỏ

- Trong bê tơng xuất hiện trạng thái ứng suất mới được minh hoạ một cách

vĩ mơ bằng co ngĩt nội tại và chắc chắn nĩ sinh ra một sự siết chặt mạnh vào các cốt liệu, làm tăng lực dính giữa cốt liệu và hồ xi măng, cải tiến cường độ chịu kéo

và mơ đun đàn hồi cho bê tơng cường độ cao

5 Cấu trúc của bê tơng cường độ rất cao (CðRC)

Bê tơng cường độ rất cao, cường độ nén từ 100 ÷ 150 MPa tạo thành từ:

- 400 - 500 kg xi măng poĩc lăng mác 55 + (15 ÷ 20)% muội silic

- 1 ÷ 4 % phụ gia siêu dẻo , 0,3 - 0,4 % chất làm chậm

- N/X = 0,16 - 0,18; N = 100 lít/m3

Sự phá hủy của bê tơng CðRC cho thấy vữa xi măng đã chuyển thành đá do

sự đơng đặc rất cao của vữa xi măng khác với vữa xi măng cĩ độ rỗng xung quanh cốt liệu của bê tơng thường ðiều này được thể hiện qua nghiên cứu [4], trong đĩ

ta khơng thể quan sát được vết nứt cũng như sự định hướng tinh thể Ca(OH)2 ở mặt tiếp xúc Nứt vi mơ và nứt vi mơ cơ học của bê tơng CðRC cĩ thể được đánh giá bằng kính hiển vi và thường ít hơn so với bê tơng truyền thống

ðặc tính cấu trúc rất quan trọng là vữa xi măng cĩ cấu trúc vơ định hình và đồng nhất Vữa xi măng cĩ độ rỗng nhỏ hơn bê tơng xi măng poĩc lăng, do tăng được mức hoạt tính pu zơ lan của muội silic Muội silic phản ứng lý học nhờ dạng hạt cực mịn và phản ứng hố học nhờ độ hoạt tính của muội si líc với vơi ðộ rỗng

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 16

6 Các kết quả thực nghiệm về cải tiến cấu trúc bê tơng

Các kết quả nghiên cứu trong năm gần đây ở Pháp và ở trường ðại học GTVT Hà Nội đã đạt được các kết quả về bê tơng cường độ cao cĩ cải tiến cấu trúc bằng cách dùng muội si lic, chất siêu dẻo, lượng nước rất ít và cốt liệu địa phương

Các kết quả nghiên cứu đã đạt được các bê tơng cĩ mác từ M60, M70, M100 ghi ở bảng dưới đây:

2.1 Bê tơng M60 (mẫu hình trụ D = 15cm) cĩ độ dẻo lớn ở Việt Nam

70 36.000 5.5

1265

652

421 42.1

112 7.59 1.8 0.266

101 50.400 7,5

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 17

Rk , MPa

Bê tơng cường độ cao cĩ thể đạt được bằng cách sử dụng các vật liệu Việt Nam và cĩ điều chỉnh lại cấu trúc của bê tơng bằng cách sau: Sử dụng tỷ lệ N/X thấy khoảng: 0.25-0.3, lượng muội silic chiếm 8-10% lượng xi măng Hàm lượng

xi măng từ 380-450 kg (xi măng PC40), phụ gia siêu hố dẻo làm chậm ninh kết

Bê tơng cường độ cao sẽ cĩ cấu trúc vữa xi măng vơ định hình và đồng nhất Cường độ bê tơng cĩ thể đạt từ M70-M90 với cơng nghệ thay đổi khơng nhiều

CÂU HỎI ƠN TẬP

1 So sánh cấu trúc bê tơng thường với bê tơng cường độ cao?

2 Vai trị của tỷ lệ N/X và khống siêu mịn đến cấu trúc?

3 Con đường để cải tiến cấu trúc?

Chương 3 CÁC TÍNH CHẤT CỦA BÊ TƠNG CƯỜNG ðỘ CAO

1 Mở đầu

Bê tơng cường độ cao tồn tại ở ba trạng thái: ướt, mềm và cứng rắn (rắn chắc) tính chất của bê tơng cường độ cao ở trạng thái cịn ướt là tính dễ đổ (độ sụt) hoặc cịn gọi là tính cơng tác Tuy sử dụng lượng xi măng cao, tỷ lệ N/X thấp nhưng độ sụt của bê tơng cường độ cao vẫn đạt từ 10-20 cm, giữ được ít nhất là 45 phút Ở trạng thái mềm tính co ngĩt thấp và ổn định thể tích cao so với bê tơng thường

Các tính chất của bê tơng cường độ cao khi rắn chắc như cường độ biến dạng, mơ đun đàn hồi được thể hiện theo tỷ số với cường độ nén đơn trục của mẫu thử hình trụ cĩ kích thước 15x30 cm hoặc mẫu thử hình lập phương 15x15x15 cm (theo tiêu chuẩn Anh) tuổi 28 ngày Ngồi ra các tính chất khác như cường độ chịu

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 18

xi măng ựã ựông cứng, cấu trúc của bê tông Cường ựộ nén của bê tông phụ thuộc rất lớn vào tỷ lệ nước/ximăng trong bê tông Tỷ lệ nước/xi măng lại ảnh hưởng rất lớn ựến các ựộ bền, ựộ ổn ựịnh thể tắch và nhiều tắnh chất khác liên quan ựến ựộ rỗng của bê tông Do ựó cường ựộ chịu nén của bê tông ựược qui ựịnh sử dụng trong thiết kế, hướng dẫn công nghệ và ựánh giá chất lượng bê tông

Cường ựộ nén của bê tông phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

Chất lượng và hàm lượng của các vật liệu chế tạo bê tông: cốt liệu, xi măng

và các phụ gia; Qui trình, thiết kế thành phần và thời gian nhào trộn hỗn hợp vật liệu; Môi trường sản xuất và khai thác bê tông

Các tắnh chất của các vật liệu thành phần ảnh hưởng ựến cường ựộ bê tông là: Chất lượng của cốt liệu nhỏ và cốt liệu lớn; Hồ xi măng và tắnh dắnh bám của

hồ xi măng với cốt liệu (tắnh chất của vùng chuyển tiếp)

Những yếu tố này ảnh hướng ựến cấu trúc vĩ mô và vi mô của bê tông, bao gồm: ựộ rỗng, kắch thước và hình dạng lỗ rỗng, sự phân bố các lỗ rỗng, hình thái của sản phẩm thuỷ hoá và sự dắnh bám giữa các hạt rắn

Cường ựộ nén là tắnh chất sử dụng quan trọng nhất của vật liệu đó cũng là tắnh chất mà sự cải thiện của nó là li kỳ nhất: người ta ựã có thể thực hiện ở phòng thắ nghiệm, sử dụng thành phần tối ưu bê tông có thể ựạt cường ựộ bê tông vượt quá 200 MPa Tuy nhiên trong thực tế không yêu cầu về cường ựộ quá cao và giá thành của bê tông là quá ựắt (do sử dụng nhiều muội silic và chất siêu dẻo) Chế tạo loại bê tông dễ ựổ với các cốt liệu thông thường, giá thành không quá cao, cường ựộ nằm trong khoảng từ 60 ựến 120 MPa, sẽ có ý nghĩa thực tế cao hơn, ựiều ựó cũng thể hiện một bước tiến lớn so với bê tông thường (bảng 3.1.)

Bảng 3.1 Sự diễn biến của các tắnh chất cơ học của bê tông cường ựộ cao

1 ngày

3 ngày

7 ngày

14 ngày

28 ngày

90 ngày

1 năm

Taụi lieảu naụy ựỏôỉc lỏu trỏõ taỉi http://www.tailieuxd.com

Trang 19

Cường độ chịu nén của bê tơng cường độ cao được xác định trên mẫu bê tơng tiêu chuẩn, được bảo dưỡng 28 ngày trong điều kiện tiêu chuẩn, theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc Quốc Tế thích hợp

Theo tiêu chuẩn của Việt Nam, mẫu tiêu chuẩn để xác định cường độ bê tơng là mẫu hình hộp lập phương cĩ cạnh 150x150x150 mm, bảo dưỡng trong điều kiện t = 20-25oC, W = 90 - 100% Hoặc mẫu hình trụ D = 15, H =30 cm, lấy mẫu

và bảo dưỡng theo TCVN

Theo ACI thì mẫu tiêu chuẩn để xác định cường độ bê tơng cường độ cao là mẫu hình trụ trịn cĩ kích thước: d = 6 in và h = 12 in (150x300 mm), và được bảo dưỡng ẩm

Cường độ chịu nén của bê tơng cường độ cao hiện nay theo qui định của ACI (Mỹ) từ 42MPa (6000 psi) đến 138 MPa (20'000 psi) Ở Việt Nam và châu Âu thường qui định cĩ cường độ khoảng 60 - 80 MPa

2.2 Tốc độ tăng cường độ chịu nén theo thời gian

Bê tơng cường độ cao cĩ tốc độ tăng cường độ ở các giai đoạn đầu cao hơn

so với bê tơng thường, nhưng ở các giai đoạn sau sự khác nhau là khơng đáng kể Parrott đã báo cáo các tỉ số điển hình của cường độ sau 7 ngày đến 28 ngày là 0,8 - 0,9 đối với bê tơng cĩ cường độ cao, từ 0,7 - 0,75 đối với bê tơng thường, trong khi

đĩ Carrasquillo, Nilson và Slate đã tìm ra được tỉ số điển hình của cường độ sau 7 ngày là 0,6 đối với bê tơng cĩ cường độ thấp, 0,65 đối với bê tơng cĩ cường độ trung bình và 0,73 đối với bê tơng cĩ cường độ cao Tốc độ cao hơn của sự hình thành cường độ của bê tơng cường độ cao ở các giai đoạn đầu là do sự tăng nhiệt Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 20

ñộ xử lý trong mẫu bê tông vì nhiệt của quá trình hidrát hoá, khoảng cách giữa các hạt ñã ñược hidrát hoá trong bê tông cường ñộ cao ñã ñược thu lại và tỉ số nước/ xi măng thấp nên lỗ rỗng do nước thuỷ trong bê tông cường ñộ cao là thấp hơn

Sự tăng cường ñộ nhanh hơn nhiều so với bê tông cổ ñiển (bảng 3.1.), là do sự xích gần sớm của các hạt bê tông tươi, cũng như là vai trò làm ñông cứng của muội silic Sự phát triển sớm của cường ñộ trong thực tế phụ thuộc vào bản chất (hàm lượng Aluminat, ñộ mịn) và lượng dùng xi măng, hàm lượng có thể có của chất làm chậm ninh kết, cũng như là chắc chắn phụ thuộc vào nhiệt ñộ của bê tông

Quan hệ giữa bê tông chịu nén ở ngày thứ j (fcj) và cường ñộ bê tông ngày

28 (fc28) có thể sử dụng công thức BAEL và BPEL (Pháp) như sau:

fcj = 0,685 log (j’+1)fc28 hoặc công thức ở dạng tuyến tính như sau:

Hình 3.1 Quan hệ giữa cường ñộ và thời gian

j f

bj b

j f

Trang 21

'95,04,

j

j f

Hình 3.2 Quan hệ ứng suất biến dạng của 4 loại bê tơng

Trên hình 3.2 là quan hệ giữa ứng suất theo chiều trục và biến dạng đối với

bê tơng cĩ cường độ nén lên tới 105 MPa Dạng đồ thị ở phía tăng của đường cong ứng suất – biến dạng khá tuyến tính và dốc đối với bê tơng cường độ cao, biến dạng tương đương ứng với điểm ứng suất lớn nhất cao hơn đối với bê tơng cường

độ cao ðối với bê tơng cường độ cao độ dốc ở phía giảm trở nên dốc hơn (ðể cĩ được những số liệu của phía giảm đường cong ứng suất – biến dạng, nĩi chung cần

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 22

phải tránh sự tương tác lẫn nhau của hệ thống kiểm tra mẫu thử) ðiều này cũng cho thấy độ dai của bê tơng cường độ cao thấp hơn so với bê tơng truyền thống

ðộ rịn của bê tơng cường độ cao

ðối với kim loại và đặc biệt là thép, sự phát triển cường độ luơn luơn đi đơi với độ rịn lớn hơn ðiều đĩ được thể hiện bằng các dạng phá hoại đặc biệt và bằng

độ dai (đại lượng biểu thị khả năng của vật liệu chống lại sự lan truyền của vết nứt)

và tốc độ phá hoại Chúng ta quan sát ba dạng này đối với bê tơng chất lượng cao

và rất cao

Các dạng phá hoại:

Các bề mặt vỡ của bê tơng bê tơng cường độ cao là đặc trưng tiêu biểu của vật liệu Các vết nứt đi qua khơng phân biệt hồ và cốt liệu (hình 3.3) Như vật sự phá huỷ của bê tơng cường độ cao cĩ quan hệ gần gũi với dạng chẻ theo thớ của kim loại rịn Với bê tơng thường vết nứt cĩ đi qua biên cốt liệu khơng đi qua cốt liệu

Vết nứt của bê tơng thường Vết nứt của bê tơng cường độ cao

Hình 3.3 Các dạng vết nứt Khơng phải là giống nhau khi người ta quan tâm đến độ dai hoặc nhân tố độ mạnh của ứng suất cực hạn Khi đo thơng số này trên ba loại bê tơng, là bê tơng thường, bê tơng cường độ cao khơng cĩ muội silic và bê tơng cường độ cao Các giá trị tìm được lần lượt bằng 2,16; 2,55; 2,85 MPa trong khi đĩ năng lượng phá vỡ được xác định ở mức độ 131; 135; 152 J/m2 ðiều đĩ cĩ nghĩa là để lan truyền trong bê tơng cường độ cao một vết nứt cĩ chiều dài và mơi trường xung quanh đã cho cần thiết năng lượng gia tải lớn hơn so với bê tơng thơng thường Nguyên nhân

cơ bản là sự tăng mật độ của hồ và cải thiện liên kết giữa hai pha hồ và cốt liệu

Tuy nhiên cũng nhận thấy rằng độ dai cịn tăng lên khơng nhanh bằng tốc độ tăng cường độ kéo và mơ đun Cĩ thể giải thích hiện tượng này nhờ các quan niệm dùng cơng thức cổ điển xuất phát từ cơ học phá huỷ về giá trị với ứng suất phẳng:

Kd = (E.Gd)1/2

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 23

Gh = 1,2 J/m2 đối lại Gcl = 152 J/m2 (số liệu thực nghiệm)

Thực chất cĩ thể bỏ qua Gh (vì giá trị quá nhỏ) trong biểu thức năng lượng phá hoại bê tơng Vì vậy bê tơng đối chứng và bê tơng cường độ cao cĩ cùng năng lượng phá hoại, từ đĩ cĩ định luật:

Kd = (g GdE)1/2

2.4 Hoạt động của nén đơn trục:

Hoạt động nén đơn trục của bê tơng cường độ cao cho phép ta xem xét tốc

độ phá hoại của bê tơng cường độ cao Hoạt động nén đơn trục của bê tơng cường

độ cao vẫn tuân theo qui luật truyền thống của bê tơng theo định luật Sargin Trước khi phá hoại quan hệ ứng suất - biến dạng rất tuyến tính, ở đỉnh của ứng suất, biến dạng dẻo chỉ bằng 15% của biến dạng tổng cộng, trong khi đĩ đối với mẫu đối chứng là 29% Theo định nghĩa của Rosi thì bê tơng cường độ cao sẽ rịn hơn

Sự dãn dài ở đỉnh của ứng suất sẽ lớn hơn một chút so với bê tơng thơng thường (ở đây 2,1 thay cho 1,8.103) Các biến dạng ngang về định lượng là cùng loại so với biến dạng của đối chứng, tuy nhiên tăng thể tích ít hơn (biến dạng thể tich εv) (Hình 3.4)

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 24

Hình 3.4 Các dạng biến dạng

Cĩ thể giải thích hoạt động đĩ bằng hai cách:

- Theo quan điểm về năng lượng, người ta thấy rằng năng lượng phá hoại vật liệu tăng lên ít so với cường độ nén của nĩ Kết quả là diện tích đường cong khơng thể tỉ lệ với ứng suất cực đại Phần “đỉnh sau” như vậy bắt buộc càng giảm đi với tỉ

lệ thích hợp

- Theo quan điểm cục bộ cĩ thể giải thích bằng mơ hình uốn dọc tạo thành nứt dọc của vật liệu, tương tự như các vết nứt của lực cắt Lúc phá hoại lực cắt lớn nhất theo gĩc của các vết nứt này với hướng nén Theo các quan niệm cổ điển của Mohr, người ta thấy:

θ = (1/2) Arctg2 (ft/fc)1/2 trong đĩ ft và fc biểu thị cường độ kéo và cường độ nén của vật liệu

Cường độ kéo tăng khơng nhanh bằng cường độ nén, θ giảm đi đối với các giá trị lớn của fc Mặt khác, các mặt phá hoại rất nhắn, và những vết nứt này chỉ cĩ thể lấy lại lực bằng ma sát, nhờ một trạng thái ứng suất ngang Từ đĩ bê tơng cường độ cao chịu nén đơn trục, sinh ra sự giảm mạnh lực sau khi đạt được trị số cực đại (Hình 3.5.)

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 25

Hình 3.5 Sự giảm cường độ đột ngột khi nén

Khi thí nghiệm các dầm nhiều cốt thép dạng phá hoại của dầm là dạng phá hoại ở thớ nén, các biến dạng của cốt thép ở thớ nén vượt quá 0,4% trị số qui định

Khi thí nghiệm các kết cấu dầm ít cốt thép, cường độ bê tơng cao dẫn tới việc tăng độ dãn dài Sự cải thiện độ dính kết giữa bê tơng và cốt thép làm cốt thép

bị dẻo hố sẽ lớn hơn trong bê tơng cường độ cao

Sự khơng phù hợp nhau giữa hai cách thí nghiệm, hình trụ chịu nén và dầm chịu uốn - cĩ lẽ cĩ hai nguyên nhân: Nguyên nhân thứ nhất là do sự hạn chế bởi phần cịn lại của kết cấu trên vùng đã vượt qua giới hạn biến dạng về nén Thật vậy vết nứt được định vị ở đầu trong mẫu hình trụ và phần cịn lại đi xuống của đường cong phù hợp với sự trượt tăng dần của hai khối bê tơng là hai phần của dầm Vì vậy vết vỡ phát triển khĩ khăn ở trong dầm; cĩ thể sinh ra trượt trong vùng bị nén

Sơ đồ duy nhất lúc đĩ cĩ thể là sơ đồ của hình 3.6

Hình 3.6 Các dạng phá hoại khi uốn

Chính khi đĩ xuất hiện nguyên nhân khơng hồ hợp thứ hai, do các cốt thép đai

ðể kết luận người ta cĩ thể đề xuất các yếu tố sau đây:

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 26

- ðối với việc tính uốn quan điểm cổ điển bao gồm dùng một đường cong thực nghiệm (ứng suất - biến dạng) như là qui luật hoạt động của bê tơng với một phần “dịu đi” ðường cong đạt được trên một mẫu nén đơn trục ðối với bê tơng cường độ cao phải làm ngược lại và lựa chọn các định luật qui ước, gắn nĩ vào những kết quả vi mơ của thí nghiệm uốn Quan hệ ứng suất biến dạng hiện nay lựa chọn là mơ hình, hình bình hành Cĩ thể phù hợp với các điều kiện là cấu kiện chứa hàm lượng tối thiểu cốt thép đai

- ðối với những tính tốn phá hoại khi nén ít lệch tâm, các tính tốn mới đây đang được triển khai cĩ lẽ là dựa trên cơ học ứng suất khối hơn là trên cơ học của mơi trường liên tục

Bê tơng cường độ cao tỏ ra cĩ ít vết nứt bên trong hơn là bê tơng cĩ cường

độ thấp với một biến dạng theo một trục Sự tăng tương đối trong biến dạng mặt bên là ít đối với bê tơng cường độ cao Sự giãn nở mặt bên tương đối thấp hơn trong phạm vi khơng đàn hồi cĩ thể là do các ảnh hưởng của ứng suất theo chiều trục của mẫu sẽ khác nhau một cách tỉ lệ đối với bê tơng cường độ cao Ví dụ ảnh hưởng của vịng cốt thép được thực nghiệm cho thấy là khác nhau trong bê tơng cường độ cao Tính hiệu quả của sự tăng cứng dạng xoắn ốc là ít trong bê tơng cường độ cao

3 Cường độ chịu kéo

3.1 Tổng quát

Cường độ chịu kéo của bê tơng khống chế vết nứt và ảnh hưởng đến các tính chất khác của bê tơng như: độ cứng, khả năng dính bám với cốt thép, độ bền Cường độ chịu kéo cịn liên quan đến ứng xử của bê tơng dưới tác dụng của lực cắt

Bê tơng cĩ cường độ cao thì cường độ chịu kéo cũng cao hơn Tất cả các thử nghiệm mẫu đều xác nhận điều đĩ từ 30 -:- 60% tuỳ theo thành phần của bê tơng cường độ cao Việc cải thiện chất lượng của vùng chuyển tiếp giữa hồ xi măng và cốt liệu cĩ thể đĩng vai trị quan trọng trong việc gia tăng này

Tuy nhiên cường độ chịu kéo của bê tơng cường độ cao tăng chậm hơn so với tốc độ tăng cường độ chịu nén (ftj/fcj =1/15-:-1/20 ) trị số chịu kéo khi biến dạng đến 6 MPa là cĩ ý nghĩa sử dụng cĩ lợi cho kết cấu

Cường độ chịu kéo của bê tơng được xác định bằng thí nghiệm kéo dọc trục hoặc thí nghiệm gián tiếp như kéo uốn, kéo bửa

3.2 Cường độ chịu kéo dọc trục

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 27

Cường độ chịu kéo dọc trục của bê tơng rất khĩ xác định, do đĩ các số liệu rất hạn chế và thường rất khác nhau Nhưng người ta cho rằng cường độ chịu kéo dọc trục của bê tơng bằng khoảng 10% cường độ chịu nén

Các nghiên cứu của trường đại học Delft trên mẫu đường kính 120mm (4.7 inch), chiều dài 300mm (11.8 inch), cĩ cùng cường độ với điều kiện bảo dưỡng khác nhau Kết quả cho thấy cường độ chịu kéo của mẫu được bảo dưỡng ẩm cho kết quả cao hơn khoảng 18% so với mẫu bảo dưỡng khơ Các nghiên cứu khác tại Trường ðại học Northwestern với các loại bê tơng khác nhau cĩ cường độ đến 48MPa cho thấy cường độ chịu kéo dọc trục cĩ thể biểu diễn theo cường độ chịu nén như sau:

f’t = 6.5 f (psi) c'

hay: f’t = 0.54 f c' (Mpa)

Theo tiêu chuẩn Anh (BS 8007: 1987) thì:

f’t = 0.12 (f’c)0.7 Chưa cĩ số liệu nào về cường độ chịu kéo dọc trục của bê tơng cĩ cường độ chịu nén đạt 55Mpa

3.3 Cường độ chịu kéo gián tiếp

Cường độ chịu kéo gián tiếp được xác định thơng qua thí nghiệm kéo bửa (splitting tension - ASTM C496) hoặc thí nghiệm kéo uốn (ASTM C78)

- Cường độ kéo bửa (f ct )

Theo ACI 363, cường độ kéo bửa của bê tơng nặng cĩ quan hệ với cường độ chịu nén theo cơng thức [6]:

fct = 7.4 f (psi) với bê tơng cĩ cường độ 3000 – 12000 psi c'

hay: fct = 0.59 f (MPa) với bê tơng cĩ cường độ 21 – 83 MPa c'

Theo Shah và Ahmad thì cơng thức là:

fct = 4.34(f’c)0.55 (psi) với bê tơng cĩ cường độ < 1200 (psi) hay: fct = 0.462(f’c)0.55 (MPa) với bê tơng cĩ cường độ < 83MPa

Cường độ chịu kéo của bê tơng dùng muội silíc cũng cĩ quan hệ với cường

độ chịu nén như đối với các loại bê tơng khác

- Cường độ kéo uốn:

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 28

Cường ñộ chịu kéo uốn ñược xác ñịnh bằng thí nghiệm uốn mẫu dầm tiêu chuẩn Các kết quả thí nghiệm cho thấy cường ñộ kéo uốn bằng khoảng 15% cường ñộ chịu nén của bê tông ðối với bê tông cường ñộ cao ACI kiến nghị:

fr = k f (psi) (ACI 363) c'

hay: fr = 0.94 f (MPa) với bê tông có cường ñộ chịu nén ≤ 83 MPa c'

Các kết quả thí nghiệm uốn một trục và hai trục cho thấy cường ñộ chịu kéo uốn một trục cao hơn cường ñộ chịu kéo uốn hai trục khoảng 38%

ðối với bê tông dùng muội silic, tỉ lệ giữa cường ñộ chịu kéo và cường ñộ chịu nén cũng tương tự như các loại bê tông cường ñộ cao khác

4 Mô ñun ñàn hồi

Khi tính toán biến dạng ñàn hồi tuyến tính của kết cấu bê tông ñều phải chọn một giá trị của mô ñun ñàn hồi Như vậy, môñun ñàn hồi chính là một ñặc tính chỉ dẫn trực tiếp về ñộ cứng của kết cấu bê tông Mô ñun ñàn hồi lớn thì ñộ cứng kết cấu lớn và kết cấu càng ít bị biến dạng

Mô ñun ñàn hồi của bê tông cường ñộ cao lớn hơn so với bê tông thường, tuy nhiên, mô ñun ñàn hồi chịu kéo tăng yếu hơn Thật vậy, người ta có thể trông ñợi vào những mô ñun cao hơn 20 ÷ 40% ñối với bê tông cường ñộ cao tuỳ theo thành phần của nó và bản chất của loại cốt liệu

Mô ñun ñàn hồi của bê tông chịu ảnh hưởng lớn của các vật liệu thành phần và

tỷ lệ phối hợp các vật liệu Việc tăng cường ñộ chịu nén kèm theo mô ñun ñàn hồi cũng tăng, ñộ dốc của biểu ñồ σ~ε tăng lên ðối với bê tông có khối lượng thể tích

từ 1440 ñến 2320 kg/m3, và cường ñộ < 42MPa (6000psi) thì quan hệ giữa mô ñun ñàn hồi và cường ñộ có thể biểu diễn theo công thức [5]:

Ec = 0,0143×γ1.5× f (MPa) 'cðối với bê tông có cường ñộ > 42MPa, tốc ñộ tăng mô ñun ñàn hồi chậm hơn ACI 363 kiến nghị công thức quan hệ Ec ~ f'c ñược biểu diễn theo công thức:

Ec = (3,32 f +6895)×'c

5 1

Trang 29

Ec = γ2.5( f )'c 0.315 (psi)

Ec = 0.0125.γ2.5( f )'c 0.315

(MPa) Biều đồ quan hệ giữa mơ đun đàn hồi và cường độ chịu nén của bê tơng cường

độ cao với cường độ bê tơng đến 117 MPa

Năm 1934, Thoman và Raeder cho biết các giá trị mơdun đàn hồi được xác định như là độ dốc của đường tiếp tuyến với đường cong ứng suất - sức căng trong nén đơn trục ở 25% của ứng suất tối đa từ 4.2 x 106 đến 5.2 x 106 psi (29 đến 39 GPa) đối với bê tơng cĩ cường độ nén nằm trong phạm vi từ 10,000 psi (69 MPa) tới 11,000 psi (76 MPa)

Mối tương quan giữa mơ đun đàn hồi Ec và cường độ nén f c ' đối với bê tơng cĩ

trọng lượng thơng thường

Theo ACI 318 là Ec=33wc(f’c)3/2 psi

hoặc Ec = 40,000 fc' + 1.0 x 106 psi

ðối với: 3000 psi < f c' < 12,000 psi

MPa'

fE

( c = 3320 c + 6900

ðối với: 21 MPa < f c ' < 83 MPa )

Các phương trình thực nghiệm khác để dự đốn mơ đun đàn hồi đã được đề xuất Sai số từ các giá trị dự đốn phụ thuộc rất nhiều vào các đặc tính và các tỉ lệ của cốt liệu thơ

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 30

Các nhân tố khác của cốt liệu ảnh hưởng tới mô ựun ựàn hồi của bê tông là: kắch thước hạt max, hình dáng, cấu trúc bề mặt, cấp phối hạt, và mô ựun ựàn hồi của ựá gốc Chúng có thể ảnh hưởng tới những vết nứt vi mô ở khu vực chuyển tiếp và vì vậy ảnh hưởng tới hình dạng của ựường cong biến dạng - ứng suất

- đá xi măng

Mô ựun ựàn hồi của ựá xi măng bị ảnh hưởng bởi chắnh lỗ rỗng của nó Các nhân tố có thể ựiều chỉnh lỗ rỗng trong xi măng là: tỉ lệ Nước/ xi măng, hàm lượng khắ, phụ gia khoáng, và mức ựộ thuỷ hoá của xi măng

- Vùng chuyển tiếp

Nói chung, vùng lỗ rỗng, vết nứt vi mô, và xu thế kết tinh calcium hydroxide là tương ựối phổ biến ở vùng chuyển tiếp hơn so với chất kết dắnh xi măng rời vì vậy chúng giữ một vai trò quan trọng trong việc xác ựịnh mối quan hệ ứng suất Ờ biến dạng trong bê tông

5 Hệ số Poisson

Các số liệu thực nghiệm về các giá trị của tỉ số Poisson ựối với bê tông cường ựộ cao là rất hạn chế Shidelervà Carrasquillo ựã báo cáo các giá trị của tỉ số Poisson ựối với bê tông cường ựộ cao dùng cốt liệu nhẹ có cường ựộ nén tới 10,570 psi (73 MPa) sau 28 ngày là 0,2 không tắnh ựến tuổi cường ựộ nén và hàm lượng ẩm Mặt khác, Perenchio và Kliegerựã báo cáo các giá trị tỉ số Poisson của bê tông

có trọng lượng thông thường với cường ựộ nén nằm trong phạm vi từ 8000 ựến Taụi lieảu naụy ựỏôỉc lỏu trỏõ taỉi http://www.tailieuxd.com

Trang 31

Trên cơ sở các thơng tin cĩ sẵn, hệ số Poisson của bê tơng cường độ cao trong phạm vi đàn hồi dường như cĩ thể tương đương với giá trị của bê tơng truyền thống

6 Mơ dun gãy

Các giá trị được báo cáo của nhiều nhà nghiên cứu về mơ đun gãy của hai loại

bê tơng cĩ trọng lượng nhẹ và bê tơng cĩ trọng lượng thơng thường nằm trong phạm vi từ 7.5 fc' đến 12 fc'

psi'f.'

fr = 117 c

ðối với 3000 psi < f c ' < 12,000 psi

MPa f

f r' = 0.94 c'

ðối với 21 MPa < f c ' < 83 MPa

7 Cường độ mỏi (độ bền mỏi)

Các số liệu về quan hệ mỏi của bê tơng cường độ cao là rất hạn chế Bennett và Muir đã nghiên cứu cường độ mỏi bằng cách nén đồng trục một khối bê tơng cường độ cao cĩ kích thước 4" (102 mm) cĩ cường độ nén tới 11.155 psi (76.9 MPa) và nhận ra rằng sau một triệu chu trình cường độ của mẫu thử chịu tải trọng lặp lại khác nhau từ 66 - 71% so với cường độ tĩnh cho một mức ứng suất tối thiểu

là 1250 psi (8.6 MPa) Giá trị thấp hơn được tìm thấy đối với bê tơng cường độ cao

và đối với bê tơng được làm bằng cốt liệu thơ cĩ kích thước nhỏ, nhưng phần tăng thực tế của sự khác nhau là rất nhỏ

8 Khối lượng đơn vị

Giá trị đo được của khối lượng đơn vị của bê tơng cĩ cường độ cao lớn hơn chút

ít so với bê tơng cĩ cường độ thấp được cùng làm từ một loại nguyên vật liệu (γ = 2,4÷2,5 g/m3)

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 32

9 Các ựặc tắnh về nhiệt

Các ựặc tắnh về nhiệt của bê tông cường ựộ cao nằm trong phạm vi ựúng ựối với

bê tông có cường ựộ thấp Các ựại lượng ựo ựược là nhiệt lượng riêng, tắnh dẫn nhiệt, ựộ dẫn nhiệt, hệ số giãn nở nhiệt, hệ số khuyếch tán

10 Co ngót

Chắnh sự co ngót do khô là ựáng quan tâm và lo lắng đó là sự co ngót của một mẫu ựược tháo khuôn ở 24 giờ sau khi ựược làm khô ở trong phòng với ựộ ẩm tương ựối 50ổ10% và nhiệt ựộ 20ổ10C ựược khống chế độ co ngót do khô ựược lấy một cách quy ước bằng hiệu số giữa ựộ co tổng cộng và ựộ co của cùng một mẫu không bị mất nước chút nào

Trong khi ựộ co ngót nôi sinh cuối cùng gần gấp ựôi, ựộ co khô giảm ựi, vật liệu chỉ bao gồm rất ắt nước tự do sau khi thuỷ hoá độ co tổng cộng của bê tông cường

ựộ cao ựược ựo trên các mẫu φ16 cm, vào khoảng hai lần nhỏ hơn trên những mẫu

bê tông ựối chứng Chú ý ựến những ựộng học ựặc biệt nhanh của ựộ co của bê tông bê tông cường ựộ cao, nó có thể tạo ra các sai số trong trường hợp so sánh trên các thắ nghiệm ngắn ngày

Có nên lo ngại ảnh hưởng của ựộ co nội tại của bê tông cường ựộ cao ựối với qui

mô của kết cấu không? đối với các công trình cầu hầm, phần lớn của biến dạng này xảy ra sau khi tháo ván khuôn và khi ựó các ảnh hưởng của nó giống như ảnh hưởng của một biến dạng thuần nhất do nhiệt Các ựiểm tiếp xúc của kết cấu với nền ựược dự kiến ựể loại biến dạng ựó không cần cấu tạo ựặc biệt

Bảng 3.2 Các số liệu thắ nghiệm co ngót bê tông thường và bê tông cường ựộ

Taụi lieảu naụy ựỏôỉc lỏu trỏõ taỉi http://www.tailieuxd.com

Trang 33

Trong các thí nghiệm này cái chắn độ ẩm cũng khơng hiệu quả như trong các phép đo co ngĩt, vì khơng cĩ một lá nhơm đặt ở giữa hai lớp nhựa Từ biến riêng của đối chứng như vậy cĩ thể được đánh giá hơi quá mức tuy nhiên bê tơng cường

độ cao thể hiện một từ biến giống nhau trên hai mẫu Như vậy nĩ khơng bị ảnh hưởng bởi giả tượng trên đây

Từ biến của bê tơng cường độ cao được đặc trưng cuối cùng bởi:

- Một động học nhanh (ở 7 ngày gia tải, một tỷ lệ 67% của biến dạng ở một năm

đã được thực hiện trong khi đối chứng chỉ cĩ 41%)

- Một biên độ rất yếu (Kn≤ 0,60, hai ngày gia tải ðiều này cĩ thể là ít thuận lợi đối với các gia tải ở tuối ít ngày

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 34

- Một sự ủộc lập với cỏc tỏc dụng của ủộ ẩm và của dạng hỡnh học của kết cấu, một cái lợi thực tế đối với người thiết kế các kết cấu sử dụng các vật liệu, tạo sự tin cậy vào sự hợp thức cho tớnh toỏn của họ

12 Sự dớnh kết với thộp thụ ủộng

Về vấn ủề này tài liệu cũn chưa cú nhiều lắm Rosenberg và những người khỏc trỡnh bày cỏc kết quả thớ nghiệm nhụ lờn (ống tuýp cú thành phần nhẵn ủặt vào trong một hỡnh trụ bằng bờ tụng cường ủộ cao) trờn hai loại bờ tụng cú và khụng muội silic Sự dớnh kết trung bỡnh tăng lờn 40%, ủối với một tăng thờm cường ủộ nộn khoảng 50% Burger ủó so sỏnh sự dớnh kết của vật liệu với tỷ lệ nước/xi măng khụng ủổi Khi ủú cũng vậy cú và khụng cú muội silic Sự dớnh kết biến ủổi trong một tỷ số 3,2 và 1,5 lần lượt ủối với cỏc thớ nghiệm trờn hồ tinh (N/X=0,20) trờn vữa (N/X=0,30) và trờn bờ tụng (N/X=0,35) Wecharatana và những người khỏc cũng tiến hành những thớ nghiệm trờn một loại bờ tụng BHP cú cường ủộ trung bỡnh năm vào khoảng 75 và 80 MPa, nhưng khụng cú bờ tụng ủối chứng, so sỏnh với cỏc thớ nghệm tỡm thấy trong tài liệu, chỳng ghi lại sự hoạt ủộng của mối liờn

hệ rất kộm tức là những sự trượt yếu hơn trước khi giảm lực dớnh kế Cuối cựng Lorran và những người khỏc là tỏc giả của cỏc tài liệu hoàn chỉnh hơn lớp phủ bằng một mẫu ủược ủổ trong một hỡnh trụ bằng kim loại làm nhiệm vụ của vỏn khuụn và thớ nghiệm kộo, trong ủú người ta rỳt trờn cốt thộp ủược gắn trong một hỡnh trụ bằng bờ tụng bởi hai ủầu của chỳng Sự dớnh kết thể hiện mối tương quan tốt với cường ủộ kộo của bờ tụng Cỏc thụng số lực cực ủại, ủộ cứng, tớnh hồi phục hoạt ủộng theo một hướng cú lợi khi tuổi của bờ tụng, chiều dài tiếp xỳc của bờ tụng cốt thộp hoặc cỏc tỉ số chất dớnh kết/nước tăng lờn

Những lực cắt ủạt ủược trong dầm bằng bờ tụng cường ủộ cao lớn hơn nhiều so với cỏc lực cắt ủạt ủược trong dầm ủối chứng Thể hiện một hiệu ứng tỉ lệ khỏ lớn

cú lẽ cú thể giải thớch ủược bằng co ngút nội tại, nú tạo nờn một sự xiết chặt càng lớn khi tỉ lệ % của thộp trong dầm càng nhỏ

Với sự dớnh kết của cỏc cốt thộp lớn là thấp hơn sự dớnh kết của cỏc cốt thộp nhỏ, tuy nhiờn người ta cú thể ghi nhận với sự gần ủỳng ủầu tiờn là tỉ số cỏc lực cắt trung bỡnh (giỏ trị trung bỡnh của cỏc ứng suất ủối với sự trượt bằng 10 và 100àm, ủối với cỏc tập hợp cỏc ủường kớnh thử) là như tỉ số của cường ủộ kộo, ủú cũn là kết quả cổ ủiển của cỏc loại bờ tụng thụng thường, cú thể nội suy ủược cho bờ tụng cường ủộ cao

Một hiệu quả tức thỡ của sự cải thiện lực dớnh kết là giảm tương quan cỏc chiều

Taứi lieọu naứy ủửụùc lửu trửừ taùi http://www.tailieuxd.com

Trang 35

dài neo Ngồi ra một tác dụng thuận lợi phát sinh từ đĩ để định kích thước các dầm bê tơng cốt thép bị uốn, khi sự nứt nẻ được đánh giá là cĩ hại hoặc rất cĩ hại Thật vậy trong các trường hợp như vậy người thiết kế tiến tới giảm ứng suất làm việc của cốt thép để hạn chế độ mở của các vết nứt của bê tơng thường Một tính tốn so sánh khi đĩ chỉ ra là trong một tấm đan bị uốn theo một hướng được định kích thước để chịu được tải trọng đã cho, đối với tấm đan bằng bê tơng cường độ cao, cho cốt thép làm việc ở cực đại vẫn đạt được độ mở rộng lý thuyết của vết nứt nhỏ hơn vết nứt của kết cấu tương tự bằng bê tơng thường

Việc sử dụng bê tơng cường độ cao đồng thời thể hiện bằng việc giảm chiều dày của tấm đan và giảm tiết diện thép để cĩ được tổng giá cả vật liệu tại chỗ rẻ hơn

13 Các tính chất khác

Cường độ mài mịn là đối tượng của một vài tài liệu xuất bản liên quan đến cách cải thiện khả năng của mặt bê tơng chống lại sự xâm thực cơ học cục bộ Như vậy Holland đã nghiên cứu một vật liệu dùng cho bể tràn của đập (đập Kinzua - USA) trong trường hợp nước lên nĩ bị chảy rất mạnh cĩ chức phù sa và các mảnh khác

Bê tơng cĩ sợi đã tỏ ra khơng cĩ phẩm chất tốt hơn bê tơng thường, cuối cùng đã chọn bê tơng cường độ cao, theo chủ nhiệm cơng trình thì bê tơng này đạt mọi yêu cầu Gjover đã quan tâm đến loại vật liệu này dùng cho lớp phủ mặt đường và đã thử một loại tổ hợp cĩ đường độ khác nhau trên một vịng quay thử độ mỏi Chuẩn mực về phẩm chất là bề dày của phần vật liệu được nhổ từ vật liệu theo số chu kỳ,

sự tương quan, (ngược lại) của yếu tố này với cường độ nén là khá tốt, với bê tơng cường độ cao cĩ cường độ 150 MPa, hoạt động của nĩ so sánh được với khối đá Granit, do chất lượng liên kết tốt hơn giữa hồ và cốt liệu

Như đã nêu ở trên, các kết cấu bằng bê tơng cĩ cường độ rất cao tiến gần đến các kết cấu bằng kim loại một cách logic bởi hình thể, tính nhẹ nhàng và mềm dẻo của chúng Khi đĩ cĩ thể là các vấn đề về mỏi xuất hiện, một vài tài liệu nĩi về vấn

đề này, được nghiên cứu đặc biệt để áp dụng trong xây dựng khai thác dầu khí ngồi khơi Về mặt kéo cũng như nén phẩm chất của bê tơng cường độ cao hình như khơng khác bê tơng cổ điển, đối với các tỉ lệ ứng suất làm việc/ứng suất phá hoại cĩ thể tương đương

14 Mơ hình hố vật liệu để áp dụng cho thiết kế các kết cấu

Trong phần này mơ tả tổng hợp các tính chất của bê tơng cường độ cao gắn với tinh thần của những qui tắc của BAEL/BPEL, các qui tắc đĩ đã được mở rộng cho

bê tơng cường độ cao (fc 28 ≥ 60 MPa), làm cơ sở cho các tính tốn kết cấu bê tơng

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 36

cốt thép và bê tông cốt thép DƯL sử dụng bê tông cường ñộ cao

14.1 Mô hình biểu ñồ ứng suất - biến dạng

Về biến dạng cần xem xét ñến việc tính toán các biến dạng tức thời và biến dạng về sau bởi sự co , từ biến của các bê tông có cường ñộ chịu nén cao từ 60 ñến

80 MPa Các biểu ñồ ñược xây dựng trên cơ sở các hiểu biết hiện nay về BCðC và không áp dụng ñối với bê tông xử lý nhiệt Các bê tông ñặc biệt sẽ phải xem xét sau

Khi tính toán giới hạn sử dụng, thông thường chỉ cần chọn mô hình ñàn hồi và tuyến tính ðối với bê tông cường ñộ cao, mô ñun ñàn hồi và mô ñun tiếp tiếp tuyến ban ñầu ñược coi là như nhau do ñường biến dạng có ñộ dốc lớn

Khi tính toán giới hạn biến dạng cuối (εb2), bê tông chịu biến dạng lớn thì ứng lực phải chịu sẽ ñạt tối ña bằng ứng suất nén của bê tông và rồi giảm cho tới khi bị ngắt cường ñộ nén (ñiều này phụ thuộc vào grañien của biến dạng và việc có hay không có cốt thép ñai) Kể từ thời ñiểm lực tác dụng, trường của biến dạng không còn ñồng nhất nữa Bề mặt của bê tông bị bóc ở chỗ biến dạng lớn nhất và việc ngắt diễn ra bởi việc ñịnh vị các biến dạng trong các bề mặt trơn Sau ñó, khả năng chịu tải của kết cấu không còn phụ thuộc vào ứng suất ban ñầu của bê tông nữa

ðể ñơn giản, ta coi rằng ứng xử của vật liệu có thể ñược mô tả qua biểu thức ứng suất - biến dạng, ngay cả sau khi cho lực tác dụng Trong trường hợp thông thường, nếu không cần tính toán cụ thể, chi tiết các biến dạng, ta có thể chấp nhận biểu ñồ parabol - tứ giác trong ñó phần nằm ngang trải dài trên các hoành ñộ từ εb2ñến εb2 với (Hình 3.8.)

εb1 = 2.10-3

εb2 = (4,5 – 0,025 fcj) 10-3Khi cần tính toán chính xác các biến dạng, nhất là trong các tính toán ñộ bền vững về hình dạng, thì mô hình parabol - tứ giác chưa ñủ Lúc này cần xét ñến tính không ñàn hồi của BCðC và sử dụng các mô hình phi tuyến

σ 0,8 f ci

Trang 37

Hình 3.8: Biểu đồ quan hệ cường độ – biến dạng theo đề nghị BAEL Trị số cường độ chịu nén của bê tơng cường độ cao được ký hiệu là R’bt và được tính như sau:

R’bt= 0,8

b bt

R

γ

θ.trong đĩ: cường độ chịu nén Rbt được thí nghiệm ở ngày t (37, 14 hoặc lớn hơn) với mẫu hình trụ D =15, H=30 mm, được chế tạo theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc TSTM 39 với bê tơng tiêu chuẩn tuổi 28 ngày, cường độ bê tơng tiêu chuẩn là R’b

được tính theo cơng thức sau:

R’bt = 0,8

5 , 1

b

R

Theo đề nghị của Pháp: R’bt= 0,8

b bt

R

γ

θ.trong đĩ: γb = 1,5

θ = 0,8 hoặc 1

Trị số mođun đàn hồi cĩ thể lấy theo BAEL, BPEL

Ebt = 11.000 Rbt1/3, MPa Hoặc theo ACI 318

Ebt = 15.000 Rbt1/2, daN/cm2Trong trường hợp đơn giản hố biểu đồ Parabol-tứ giác cĩ thể chuyển biểu đồ đường thẳng cho bê tơng thường (hình 3.9.) thành biểu đồ đường thẳng cho bê tơng cường độ cao (hình 3.10.) như sau:

5 , 1

85 ,

Hình 3.9 Biểu đồ ứng suất biến dạng cho bê tơng thường

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 38

Cường độ tính tốn của bê tơng cường độ cao ký hiệu R’bt được tính theo cơng thức sau:

5 , 1

.

t b

- Sự co nội sinh hay co do khơ tự nhiên, gây ra do việc bê tơng cứng dần lên

- Sự co do sự sấy khơ, gây ra do sự trao đổi nước giữa chất liệu trong bê tơng và mơi trường bên ngồi Chú ý rằng, độ co do bị sấy khơ này cĩ thể là số âm ( trong trường hợp này bê tơng bị phồng lên )

Như vậy, tổng độ co là phép cộng của hai loại độ co nĩi trên

Trong trường hợp các khối bê tơng đặc, nhiệt cũng cĩ thể ảnh hưởng đáng

kể đến độ co nội sinh hay độ co do khơ

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 39

Tính động của độ co nội sinh phụ thuộc vào tốc độ phản ứng hydrat hố Khi tính tốn mức độ co, trước tiên, người ta dựa vào tốc độ cứng của vật liệu và như vậy phải tính đến các đặc tính của từng loại bê tơng Tỷ số fc (t) fc28, tuổi của bê tơng non, được coi là biến kiểm tra trước 28 ngày Vì vậy, đối với khối bê tơng đặc

cĩ độ đơng cứng nhanh hơn thì tuổi bê tơng cĩ ảnh hưởng lớn đến độ co nội sinh Sau 28 ngày, độ co nội sinh được tính căn cứ vào thời gian

- Nếu fc(t)fc28 ≥ 0,1 thì cĩ thể tính độ co theo đề nghị của Pháp như sau:

5 28

c

) c 28

c 28 c

f

f 2 , 2 )(

20 f

) f , t

- Với t > 28 ngày thì,

εr0(t,fc28) = (fc28 - 20) [2,8 - 1,1exp(-1/96)].106Trong trường hợp ứng suất thực tế đến 28 ngày rõ ràng cao hơn đặc tính ứng suất yêu cầu, sẽ chỉ cho phép ước tính độ co nội sinh

Bê tơng cường độ cao chịu sự sấy khơ tự nhiên ðộ ẩm trong của nĩ, nếu khơng cĩ sự trao đổi nước với mơi trường bên ngồi, sẽ giảm dần theo thời gian và trong vịng vài tuần sẽ ổn định ở giá trị thấp (trong khi mà ứng suất nén đến 28 ngày thì tăng) Sự co do khơ sấy thường cĩ tính động chậm hơn và phụ thuộc vào

sự chênh lệch giữa độ ẩm trong và độ ẩm ngồi mơi trường,

Sự co do khơ sẽ nhanh hơn nếu bê tơng cĩ kích thích của silic Các cơng thức cho phép tính tốn theo đề nghị của Pháp như sau:

*Bê tơng khơng cĩ kích thích của silic

10

75046

0

−+

⋅+

=

tt

t,t

pf

,xpf

Kp,ptttE

m

h c

c b

u uv uv

* Bê tơng cĩ kích thích của silic

28

8,2

75046

0

−+

++

=+++

t t

t t

p f

n xp t

K p t t t E

m

h c

c h

c uv

Với K (fc28) = 18 nếu 40 MPa < fc28 < 57 MPa

K ( fc28) = 30 - 0,21 fc28 nếu fc28 = 57MPa

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Trang 40

Trong các trường hợp thơng thường người ta dự tính độ giảm của sự co ngĩt

cĩ các khung thép gắn liền Tổng độ co được tính trong khoảng thời gian từ khi đổ

bê tơng đến một thời điểm xác định nào đĩ

Trong đĩ n = 15 khi 40 ≤ fc28 < 60 MPa

cd+

+

=

Trong trường hợp tính gần đúng cĩ thể tham khảo số liệu sau:

εco ngĩt= 2.10-4 với khí hậu rất ẩm;

εco ngĩt= 4.10-4 với khí hậu nĩng và khơ;

Với điều kiện Việt Nam cĩ thể εco ngĩt= 3.10-4

- Từ biến tự nhiên xuất hiện khi bê tơng khơng trao đổi ẩm với mơi trường bên ngồi Hiện tượng này về mặt nguyên tắc độc lập với kích cỡ của kết cấu

- Từ biến khơ trong khi bê tơng chịu tải, phụ thuộc vào kích cỡ của kết cấu Biên độ từ biến tự nhiên cuối cùng phụ thuộc vào ứng lực tác dụng, vào mođun đàn hồi đến 28 ngày của bê tơng Ei28, và đối với các bê tơng cĩ kích thích của silic, nĩ cịn phụ thuộc vào ứng suất của bê tơng vào thời điểm chịu tải t chịu tải lúc cịn non và cĩ kích thích của silic thì tính động càng nhanh Biến dạng từ biến tự nhiên xuất hiện trong khoảng thời gian (t1, t), t1 cĩ thể được tính tốn bởi các biểu thức sau:

- ðối với bê tơng khơng cĩ kích thích của silic

12

1 12

28 1

)(1,3exp10,0

4,1,,,,

c c b

c tp

f

t f t

t E

t t E

t t

σε

Tài liệu này được lưu trữ tại http://www.tailieuxd.com

Ngày đăng: 29/05/2016, 21:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phùng Văn Lự - Phạm Duy Hữu - Phan Khắc Trí - Vật liệu xây dựng- NXB Giáo dục -1977 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệu xây dựng
Nhà XB: NXB Giáo dục -1977
2. Phạm Duy Hữu - Ngô Xuân Quảng -Vật liệu xây dựng- NXB GTVT 2001 3. Phạm Duy Hữu - V.I. XALOMATOB - Biện phỏp tăng cường tuổi thọ và ủộtin cậy BTCT bằng con ủường sử dụng vật liệu Polyme (tiếng Nga) - MIIT Maxcơva-1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệu xây dựng"- NXB GTVT 2001 3. Phạm Duy Hữu - V.I. XALOMATOB - "Biện phỏp tăng cường tuổi thọ và ủộ "tin cậy BTCT bằng con ủường sử dụng vật liệu Polyme (tiếng Nga)
Nhà XB: NXB GTVT 2001 3. Phạm Duy Hữu - V.I. XALOMATOB - "Biện phỏp tăng cường tuổi thọ và ủộ "tin cậy BTCT bằng con ủường sử dụng vật liệu Polyme (tiếng Nga)" - MIIT Maxcơva-1989
4. Phạm Duy Hữu – Vật liệu xây dựng mới – NXB giao thông 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệu xây dựng mới
Nhà XB: NXB giao thông 2002
7. Tiêu chuẩn ACI (Mỹ), DoE (Anh), ACI 211, ACI 363. R . 88 8. V.I. XALOMATOB - Công nghệ mạnh bê tông (tiếng Nga) – Maxcơva-1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ mạnh bê tông
9. A.M. NEVILL – Propertmes of concrete – London - 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Propertmes of concrete
14. M.S. SHETY- Concrete Tecnology - 2003 - London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Concrete Tecnology
16. Muller- Materials and Technology for the production of high performace concrete- CzecP 11-1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Materials and Technology for the production of high performace concrete
18. Sử dụng bờ tụng cường ủộ cao (1987). Hội nghị Satvanger (ðan Mạch), Nxb Tapir, Trondheim Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng bờ tụng cường ủộ cao (1987)
Tác giả: Sử dụng bờ tụng cường ủộ cao
Nhà XB: Nxb Tapir
Năm: 1987
19. DE LARRARD F., ACKER P., MAILER Y. (1987) Bờ tụng cường ủộ rất cao: phũng thớ ngiệm cụng trường. Tạp chớ Phũng nghiờn cứu Cầu ủường, 149 tháng 5,6 trang 71 – 74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bờ tụng cường ủộ rất cao
20. DE LARRARD F. (1988), Thiết kế và tớnh chất của bờ tụng cường ủộ rất cao. Luận ỏn tiến sĩ trường Cầu ủường Paris và bỏo cỏo nghiờn cứu LPC 149 tháng 3, 340 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và tớnh chất của bờ tụng cường ủộ rất cao
Tác giả: DE LARRARD F
Năm: 1988
26. Aitcin PC. and Neville A. High Performance Concrete Demgstidied, concrete International, Jan.1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: High Performance Concrete Demgstidied
5. Phạm Duy Hữu- Nguyễn Viết Trung- Bờ tụng chất lượng cao. Bỏo cỏo ủề tài nghiên cứu khoa học Bộ GD&amp;ðT- 2000 Khác
15. K. Ozanma, M. Cuchi-Tokyo- Japan-2002- Self Compacting concrete Khác
21. FARRIS J. (1968) Dự bỏo ủộ nhớt của huyền phự nhiều cốt liệu từ số liệu ủộ nhớt một cốt liệu. Trang 281 – 301 Khác
22. BARON J., LESAGE R. (1976). Thành phần bê tông trong thí nghiệm tại công trường, Báo cáo khoa học LPC, 64, 60 trang Khác
23. BARON J., LESAGE R. (1973). ðề xuất ủịnh nghĩa tớnh cụng tỏc. Hội nghị Rilem; Bờ tụng tươi: cỏc tớnh chất quan trọng và phương phỏp ủo, tập 1 Nxb Leeds Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.2. Sơ ủồ hệ thống hạt xi măng-Hạt siờu mịn - Bê tông cường độ cao   phạm duy hữu, nguyễn long
nh 2.2. Sơ ủồ hệ thống hạt xi măng-Hạt siờu mịn (Trang 12)
Hình 3.2. Quan hệ ứng suất biến dạng của 4 loại bê tông - Bê tông cường độ cao   phạm duy hữu, nguyễn long
Hình 3.2. Quan hệ ứng suất biến dạng của 4 loại bê tông (Trang 21)
Hình 3.4. Các dạng biến dạng - Bê tông cường độ cao   phạm duy hữu, nguyễn long
Hình 3.4. Các dạng biến dạng (Trang 24)
Hỡnh 3.5. Sự giảm cường ủộ ủột ngột khi nộn - Bê tông cường độ cao   phạm duy hữu, nguyễn long
nh 3.5. Sự giảm cường ủộ ủột ngột khi nộn (Trang 25)
Hỡnh 5.1. Biến dạng ủàn hồi và từ biến của bờ tụng - Bê tông cường độ cao   phạm duy hữu, nguyễn long
nh 5.1. Biến dạng ủàn hồi và từ biến của bờ tụng (Trang 91)
Hình 5.7.  Biến dạng khác nhau của BTCðRC và loại bê tông tham khảo, có hoặc  không sấy khô - Bê tông cường độ cao   phạm duy hữu, nguyễn long
Hình 5.7. Biến dạng khác nhau của BTCðRC và loại bê tông tham khảo, có hoặc không sấy khô (Trang 105)
Hình 6.2. Cầu qua sông Rê (Pháp) - Bê tông cường độ cao   phạm duy hữu, nguyễn long
Hình 6.2. Cầu qua sông Rê (Pháp) (Trang 110)
Hình 6.3 Nhà La De’fense (Paris) - Bê tông cường độ cao   phạm duy hữu, nguyễn long
Hình 6.3 Nhà La De’fense (Paris) (Trang 111)
Hình 6.5. Bố trí cốt thép DƯL của công trình - Bê tông cường độ cao   phạm duy hữu, nguyễn long
Hình 6.5. Bố trí cốt thép DƯL của công trình (Trang 115)
Bảng 6.7. Kết quả thớ nghiệm cường ủộ nộn tuổi 3 ngày - Bê tông cường độ cao   phạm duy hữu, nguyễn long
Bảng 6.7. Kết quả thớ nghiệm cường ủộ nộn tuổi 3 ngày (Trang 132)
Hỡnh 6.12 – Biểu ủồ quan hệ giữa cường ủộ bờ tụng tuổi 7 ngày với tỷ lệ MS/ - Bê tông cường độ cao   phạm duy hữu, nguyễn long
nh 6.12 – Biểu ủồ quan hệ giữa cường ủộ bờ tụng tuổi 7 ngày với tỷ lệ MS/ (Trang 141)
Hình 6.13  – Biểu đồ quan hệ giữa cường độ bê tông tuổi 28 ngày - Bê tông cường độ cao   phạm duy hữu, nguyễn long
Hình 6.13 – Biểu đồ quan hệ giữa cường độ bê tông tuổi 28 ngày (Trang 144)
Hình 6.15 – Biểu đồ quan hệ giữa cường độ bê tông tuổi 28 ngày với tỷ lệ CKD/N - Bê tông cường độ cao   phạm duy hữu, nguyễn long
Hình 6.15 – Biểu đồ quan hệ giữa cường độ bê tông tuổi 28 ngày với tỷ lệ CKD/N (Trang 145)
Hỡnh 6.16 – Thớ nghiệm xỏc ủịnh cường ủộ kộo uốn của bờ tụng - Bê tông cường độ cao   phạm duy hữu, nguyễn long
nh 6.16 – Thớ nghiệm xỏc ủịnh cường ủộ kộo uốn của bờ tụng (Trang 147)
Hỡnh 6.18 – Quan hệ giữa cường ủộ kộo uốn và cường ủộ chịu nộn - Bê tông cường độ cao   phạm duy hữu, nguyễn long
nh 6.18 – Quan hệ giữa cường ủộ kộo uốn và cường ủộ chịu nộn (Trang 149)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w