Điều trị trước bằng thuốc ức chế nút nhĩ thất.. Amiodarone III IV 150mg IV trong 10 phút, sau đó 1mg/ Tác nhân ổn định nhĩn ngăn ngừa sự tái phát rung nhĩ... Theo dõi QRS và sự kéo dài Q
Trang 1RUNG NHĨ
Nguyên nhân
* Cấp tính :
- Do tim: thiếu máu cơ tim, nhối máu cơ tim, suy tim, viêm cơ tim / viêm màng ngoài tim, cơn tăng HA
- Do phổi: ® oxy hoá, htuyên tắc phổi
- Do chuyển hoá: tình trạng catecholamines cao (stress, nhiễm trùng, sau mổ), nhiễm độc giáp
- Do thuốc: alcohol, cocaine, amphetamines
* Mãn tính: tăng huyết áp, thiếu máu cơ tim, bệnh van tim (hẹp van hai lá, hở van hai lá), bệnh cơ tim
Kiểm soát tần số đối với rung nhĩ
Trang 2Tác nhân Nhóm Liều lượng Tác dụng phụ và lới bàn
Verapamil ức chế
calci
5-10mg IV trong 2 phút Có thể lặp lại trong vòng 30 phút
¯ HA (điều trị với gluconate Ca) chống chỉ định trong nhịp nhanh phức bộ rộng
Diltiazem ức chế
calci
20mg IV trong vòng hai phát Có thể bolus lần nữa sau 15phút
giống như Verapamil
Metoprolol chẹn bêta 5mg IV trong 2
phút Có thể lặp lại mỗi 5 phút x 3 lần
co thắt phế quản, ¯ HA
Proprandol chẹn bêta 1mg IV mỗi hai
phút
co thắt phế quản, ¯ HA
Digoxin 0,5 mg IV x1, rồi
sau đó 0,25 mg IV
hiệu quả khi kết hợp với ức chế calci hoặc chẹn bêta Tốt
Trang 3mỗi 6 giờ x 2 cho bệnh nhân bị suy tim
Không có bằng chứng rõ ràng đối với tác động ổn định nhĩ
Thuốc chống rối loạn nhịp đối với rung nhĩ
dùng
Procainamide IA IV 10-15 mg/kg trong 1
giờ
¯ HA (co sợi cơ(-) Điều trị trước bằng thuốc ức chế nút nhĩ thất Theo dõi chiều rộng QRS và sự kéo dài QT
Ibutilide III IV 10mg trong 10 phút
Có thể lặp lại
Theo dõi sự kéo dài QT 3-8% có nguy cơ xoắn đỉnh
Amiodarone III IV 150mg IV trong 10
phút, sau đó 1mg/
Tác nhân ổn định nhĩn ngăn ngừa sự tái phát rung nhĩ
Trang 4phút x 6 giờ, sau đó 0,5 mg/phút
cơn hơn là thúc đẩy sự chuyển nhịp Theo dõi sự kéo dài QT
Quinidine IA Uống 324-648 mg (u) mỗi
Procainamide được phóng thích chậm
Theo dõi QRS và sự kéo dài
QT
Procainamide IA Uống 500-750 mg (u) 4
lần / ngày, dạng procainamide được phóng thích chậm
Theo dõi QRS và sự kéo dài
QT
Flecainide IC Uống 300mg (u) x 1 hoặc
150-300 mg ung 3 lần/ ngày
chống chỉ định nếu có bệnh
lý cấu trúc tim Điều trị trước bằng thuốc ức chế nút nhĩ thất
Propafenone IC Uống 600mg uống x 1
hoặc 150-300mg
chống chỉ định nếu có bệnh
lý cấu trúc tim Điều trị
Trang 5uống 3 lần/ ngày trước bằng thuốc ức chế nút
nhĩ thất
Metoprolol II Uống 25mg uống mỗi 6
giờ, sau đó nếu dung nạp được
đặc biệt có ích nếu rung nhĩ
bị thúc đẩy bởi sự catecholamin
Amiodarone III Uống 400 mg uống 2 lần/
ngày x ~1 tuần rồi 200-400mg uống mỗi ngày
Theo dõi sự kéo dài QT lâu dài ® nhiễm độc trên tuyến giáp, gan, phổi
Sotalol III Uống 80-240mg uống, 2
lần/ngày
Theo dõi ¯ tần số tim và sự kéo dài QT
Shốc điện chuyển nhịp chọn lọc:
- Khả năng tùy thuộc vào rung nhĩ đã kéo dài bao lâu và có thể vào kích thước nhĩ
T
- Xem xét lại việc điều trị trước đó bằng thuốc chống rối loạn nhịp
Trang 6- Nếu rung nhĩ kéo dài > 48 giờ, sốc điện chuyển nhịp có 2-5% trường hợp bị TBMMN, như vậy phải quan sát nhĩ T bằng siêu âm tim qua thực quản để loại trừ huyết khối hoậc chống đông theo kinh nghiệm trong £ 3 tuần trước đó
- Mặc dù có thể trở về nhịp xoang, nhĩ đã bị choáng váng về mặt cơ học ( có thể rung nhĩ kéo dài bao nhiêu, nhĩ bị choáng váng bấy nhiêu), do đó phải chống đông sau shốc điện 4 tuần
Điều trị chống đông (Arch Intern Med 154: 1449, 1994)
- Nguy cơ TBMMN / năm
» 15-20% nếu rung nhĩ hậu thấp (vd: hẹp van hai lá)
» 4-5% nếu rung nhĩ không hậu thấp
» 1% nếu rung nhĩ đơn độc
Yếu tố nguy cơ đối với huyết khối lấp mạch:
- Lâm sàng: bệnh sử của cơn thoáng thiếu máu não / TBMMN, tăng huyết áp, đái tháo đường, suy tim, tuổi > 65
- Siêu âm tim: ¯ chức năng thất T, kích thước nhĩ T?, vôi hoá vòng van 2 lá?
Trang 7 Rung nhĩ đơn độc (vd: không có yếu tố nguy cơ, có nguy cơ có TBMMN » nguy cơ chảy máu trầm trọng do thuốc kháng đông, nên không có lợi ích
rõ ràng từ thuốc kháng đông
Tất cả những bệnh nhân khác phải được dùng Warfarin lâu dài (mục tiêu INR : 2-3)¯® 68% nguy cơ TBMMN
Rung nhĩ kịch phát mang đến nguy cơ TBMMN giống như trong rung nhĩ mãn tính
Điều trị lâu dài
Thuốc chẹn bêta, ức chế calci, digoxin
Thuốc chống rối loạn nhịp (vd: sotalol, amiodarone)
Cắt đốt bằng tia với tần số cao các ổ tại tĩnh mạch phổi (N Eng J Med 339:
659, 1998), cắt bỏ ổ tạo nhịp bằng phẫu thuật hoặc bằng catheter (Ann Thorac Surg 56: 814, 1993), cắt đốt nút nhĩ thất + máy tạo nhịp vĩnh viễn?