Công nghệ sợi quang:& Các cảm biến sợi quang gồm một bộ phát, một bộ thu và một cáp quang để truyền tín hiệu.. Công nghệ lazer:& Các cảm biến dùng nguồn lazer của Siemens, sử dụng tia la
Trang 1Công nghệ sợi quang:
& Các cảm biến sợi quang gồm một bộ phát, một bộ thu và một cáp
quang để truyền tín hiệu Tuỳ thuộc vào loại cảm biến có thể có 1 cáp hoặc nhiều cáp Với loại một cáp, người ta dùng một số phương pháp
để phân bố sợi quang trong cáp
Cáp Sợi quang
Trang 2& Víi c¶m biÕn xuyªn suèt, tÝn hiÖu ph¸t vµ thu dïng 2 c¸p riªng biÖt Víi c¶m biÕn ph¶n x¹ vµ khuÕch t¸n tÝn hiÖu thu ph¸t dïng trªn cïng mét c¸p
Xuyªn suèt
Ph¶n x¹
KhuÕch t¸n
Tõ bé ph¸t
Tíi bé thu
Tõ bé ph¸t
Tíi bé thu
Trang 3Công nghệ lazer:
& Các cảm biến dùng nguồn lazer của Siemens, sử dụng tia lazer cấp 2
có công suất phát xạ 1 mW Tia lazer cấp 2 không đòi hỏi thiết bị bảo
vệ Tuy nhiên khi làm việc trong vùng có cảm biến lazer cần có tín hiệu cảnh báo
& Các tia lazer này là chùm ánh sáng nhìn thấy được có mật độ ánh sáng cao Công nghệ này cho phép phát hiện những vật thể cực nhỏ ở một khoảng cách nào đó
& Cảm biến L18 có thể phát hiện vật có kích thước 0,03mm ở khoảng
cách 80 cm
Trang 43.2. một số cảm biến sử dụng bộ chuyển đổi
? Các phương pháp chuyển đổi
? Chuyển đổi nhiệt (cảm biến nhiệt độ)
? Chuyển đổi lực (cảm biến lực)
? Chuyển đổi lưu lượng (cảm biến lưu lượng)
? Chuyển đổi vị trí (Cảm biến vị trí)
Trang 5? Các phương pháp chuyển đổi.
) Kĩ thuật mạch cầu cân bằng
) Kĩ thuật LVDT (Linear Variable Differential Transformer)
) Kĩ thuật mạch cầu cân bằng.
) Mạch cầu dùng các phần tử điện trở, tuỳ theo cách cấu hình cho cầu cân bằng mμ ta có hai kiểu đo theo dòng hoặc theo áp.
) ở điều kiện bình thường (cầu cân bằng) thì điện áp
U output = 0, hoặc không có dòng điện qua cầu (I cầu = 0).
Trang 6) Cầu điện áp: Lμ mạch cầu có điện áp U output tỉ lệ với
sự thay đổi trở kháng trong mạch cầu Trên hình bên thì
D lμ thiết bị thu thập R D lμ nội trở của nó
Với cầu này thì
trị số RD phải rất
lớn Ví dụ nh− trở
kháng đầu vào
của module
PLC Xét ví dụ
hình bên, khi R4
thay đổi làm cầu
mất cân bằng Tỉ
lệ của trở kháng
trong mạch nh−
sau:
4
3 2
1
R R
Trang 7) Cầu dòng điện: Nhằm tạo ra sự thay đổi về dòng
điện ở đầu ra của cầu cân bằng, giữa 2 điểm A vμ B Thiết bị thu thập D có nội trở rất thấp Ví dụ nh− những module PLC khuếch đại dòng có trở kháng vμo thấp.
Trang 8⎦
⎤
⎢
⎣
⎡
+ +
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛ +
⎥
⎦
⎤
⎢
⎣
⎡
+ +
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛ +
Δ
=
B 4 3
1
3 D
B 4 2
1 2
4 D
R
R R
R 1
R R
R R
R 1
R
U
Phương trình dòng ID
Trong đó: R4B là trở kháng của R4 khi cầu cân bằng
ΔR4: Độ chênh lệch lớn nhất của điện trở nhiệt
RD: Trở kháng đầu vào của module thu thập
Ví dụ: Mạch cầu dùng điện trở nhiệt có trở kháng 10k
Dùng module khuyếch đại có trở kháng đầu vào 300 Ω,
để đo những thay đổi nhỏ về dòng cân bằng Xác định trị số dòng khi trở kháng của điện trở nhiệt thay đổi
10%
Trang 9) Kĩ thuật LVDT (Linear Variable Differential Transformer).
LVDT lμ một cơ cấu cơ - điện tạo ra điện áp tỉ lệ với vị trí của lõi biến áp (BA) trong lòng cuộn dây.
Vỏ thép không gỉ
Vμnh chống nhiễu
điện-từ vμ tĩnh điện
Cuộn dây
Hỗn hợp chống ẩm,
ổn định nhiệt
Trang 10) Nguyên lý lμm việc: Điện áp AC đ−a vào cuộn sơ cấp, tạo ra điện áp cảm ứng trên 2 đầu cuộn thứ cấp Khi lõi chuyển động làm cho điện áp đầu ra thứ cấp thay đổi Cuộn thứ cấp cuốn theo 2 chiều ng−ợc
nhau, nên điện áp sẽ thay đổi cực tính khi lõi dịch
chuyển.
Điện áp vμo
Điện áp ra
Sơ cấp
Thứ cấp Thứ cấp
Lõi