1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo thử việc viễn thông

99 1,7K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thử việc viễn thông
Trường học Trường Đại học Viễn Thông
Chuyên ngành Viễn Thông
Thể loại Báo cáo thử việc
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viễn thông là việc truyền dẫn thông tin giao tiếp qua một khoảng cách đáng kể để về địa lý. Vào thời xưa, viễn thông gồm việc dùng các tín hiệu hình ảnh, chẳng hạn như đèn hiệu, tín hiệu khói, điện báo semaphore, tín hiệu cờ, quang báo, hoặc tin nhắn âm thanh như tiếng trống, tiếng tù và, tiếng còi. Thời hiện đại, viên thông là việc dùng các thiết bị điện như máy điện báo, điện thoại, máy telex, cũng như dùng thông tin liên lạc vi ba, vô tuyến, sợi quang và kết hợp với vệ tinh thông tin và Internet. Cuộc cách mạng trong ngành viễn thông không dây bắt đầu vào thập niên 1900 với những phát triển tiên phong trong lĩnh vực vô tuyến và thông tin liên lạc không dây nhờ Nikola Tesla và Guglielmo Marconi. Marconi đã giành giải Nobel Vật lý năm 1909 cho những nỗ lực của ông. Các nhà phát minh và phát triển tiên phong đáng chú ý khác trong lĩnh vực điện và điện tử gồm Charles Wheatstone và Samuel Morse (điện báo), Alexander Graham Bell (điện thoại), Edwin Armstrong, và Lee de Forest (vô tuyến), cũng như John Logie Baird và Philo Farnsworth (truyền hình). Dung lượng hiệu dụng của thế giới để trai đổi thông tin qua mạng viễn thông hai chiều đã tăng từ 281 petabyte thông tin (đã nén tối ưu) năm 1986 lên 471 petabyte vào năm 1993, và tới 2,2 exabyte (đã nén tối ưu) vào năm 2000, cho đến năm 2007 thì lên tới 65 exabyte (đã nén tối ưu).[1] Lượng thông tin này tương đương với 2 trang báo cho mỗi người trong một ngày vào năm 1986 và toàn bộ 6 tờ báo cho mỗi người một ngày vào năm 2007.[2] Với sự tăng trưởng này, viễn thông đóng một vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế thế giới và doanh thu của ngành công nghiệp viễn thông toàn thế giới ước tính đạt 3,85 nghìn tỷ USD vào năm 2008.[3] Doanh thu dịch vụ của ngành công nghiệp viễn thông toàn cầu ước tính đjat 1,7 nghìn tỷ USD năm 2008 và dự kiến đạt 2,7 nghìn tỷ USD vào năm 2013.[3] Mục lục [ẩn] 1 Nguồn gốc từ ngữ 2 Những khái niệm cơ bản 2.1 Thành phần chính 2.2 Tương tự-số 2.3 Mạng 2.4 Kênh truyền 3 Lịch sử 4 Viễn thông hiện đại 4.1 Điện thoại 4.2 Vô tuyến truyền hình 4.3 Internet 4.4 Mạng nội bộ 5 Kinh tế 6 Viễn thông theo khu vực 7 Chú thích 8 Liên kết ngoài

Trang 1

M C L CỤ Ụ 1

II.1 Các h th ng con trong APT.ệ ố 3

II.2 Các h th ng con trong APZ.ệ ố 4

III Những cải tiến chính của AXE 810 5

III.1 Nh ng thay đ i trong APT.ữ ổ 5

III.2 Nh ng thay đ i trong APZ.ữ ổ 6

CHƯƠNG II : ĐẶ Đ ỂC I M H TH NG CHUY N M CH VI N THÔNG Ệ Ố Ể Ạ Ễ ĐẮK L K Ắ - ĐẮK NÔNG 7

I Đặc điểm chung : 7

II Cấu trúc phần cứng AXE 810 Host Trung tâm 9

III Cấu trúc phần mềm : 12

PH N II: PHÂN H THUÊ BAOẦ Ệ 13

CHƯƠNG I: PHÂN H CHUY N M CH THUÊ BAOỆ Ể Ạ 13

I Các khối chức năng phần cứng 13

II Các đơn vị phần mềm 14

III Điều khiển 15

CHƯƠNG II: PHÂN LO I PHÂN H THUÊ BAOẠ Ệ 16

I Phân hệ thuê bao RSS 202 16

II Phân hệ thuê bao RSS 501 (EAR: Engine Access Ramp) 18

II.1 Các lo i Subrack trong Engine Access Ramp.ạ 20

II.2 C u trúc ph n c ng subrackấ ầ ứ 21

III Thuê bao RSS 810 (ASM: Access Switch Module) 25

IV Thuê bao V5 28

IV.1.Giao diện V5 28

IV.2 Thuê bao V5 32

PH N III: H TH NG CHUY N M CH GS890Ầ Ệ Ố Ể Ạ 35

I Cấu trúc trường chuyển mạch 35

II Kết nối ma trận chuyển mạch 36

III Các cách mở rộng trường chuyển mạch 39

IV Subrack GEM (Generic Ericsson Magazine) 40

CHƯƠNG II: K T N I TRẾ Ố ƯỜNG CHUY N M CH VÀ CÁC THI T BỂ Ạ Ế Ị 43

I Kết nối trường chuyển mạch và các thiết bị 43

II GDM (generic device magazine) 44

III Sự kết nối GDM vào GEM 45

III Môđun đồng hồ CL890 46

PH N IV: KH I I U KHI N APZ 212Ầ Ố Đ Ề Ể 48

I Khái quát về APZ 212 48

II Hệ thống con xử lý vùng RPS 49

II.1 T ng quan v RPS.ổ ề 49

II.2 D ng RP.ạ 51

II.3 Ho t đ ng c a RP.ạ ộ ủ 52

II.4 Bus x lý vùng song song (RPB-P).ử 53

Trang 2

III.1 Ch c n ng c a CPS.ứ ă ủ 56

III.2 C u trúc ph n c ng c a CPS trong APZ 212 33 ấ ầ ứ ủ 57

III.3 Các tr ng thái CP.ạ 59

IV Quá trình thực thi chương trình 62

V Khối OM (operation & maintenanece), IOG 20 63

V.1 Nhi m v và ch c n ng c a IOG 20.ệ ụ ứ ă ủ 64

V.2 Các thành ph n ph n c ng c a h th ng IOG 20 C.ầ ầ ứ ủ ệ ố 64

PH N V V N HÀNH KHAI THÁCẦ Ậ 68

CHƯƠNG I: QUY TRÌNH X LÝ CU C G IỬ Ộ Ọ 68

I Cuộc gọi liên đài: 69

I.1 Ti p nh n cu c g i (Call Reception)ế ậ ộ ọ 69

I.3 Ch n thanh ghi và c p âm hi u m i quay sọ ấ ệ ờ ố 70

I.4 Nh n s quay t thuê bao, phân tích ch s đ u tiênậ ố ừ ữ ố ầ 71

I.5 Phân tích tr ng h p tính c c và ch n tuy n ra:ườ ợ ướ ọ ế 72

I.6 Ch n trung k ra và kênh trong b chuy n m ch nhóm GSọ ế ộ ể ạ 72

I.7 G i s quay ra trung kở ố ế 73

I.8 Đối ph ng xác nh n chi m dùngươ ậ ế 73

I.9 Hoàn thành vi c thi t l p cu c g iệ ế ậ ộ ọ 74

I.10 Giám sát và tính c c cu c g iướ ộ ọ 74

I.11 Gi i t a cu c g iả ỏ ộ ọ 75

II Quy trình xử lí cuộc gọi nội đài: 76

CHƯƠNG II: V N HÀNH KHAI THÁCẬ 76

I Khai báo dữ liệu phân tích số bị gọi (B-number): 76

II Khai báo dữ liệu phân tích số chủ gọi (A-number): 77

III Khai báo Route: 78

IV Khai báo dữ liệu phân tích định tuyến lưu thoại: 78

V Qui trình đấu nối trung kế: R2 và C7 80

VI Qui trình dấu nối và định tuyến C7: 82

VI Khai báo bản tin thông báo: 85

CÁC T VI T T TỪ Ế Ắ 88

TÀI LI U THAM KH OỆ Ả 97

Trang 3

PHẦN I: TÌM HIỂU HỆ THỐNG CHUYỂN MẠCH

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TỔNG ĐÀI AXE

I Giới thiệu chung.

Tổng đài AXE là tổng đài kỹ thuật số, được sản xuất bởi hãng Ericsson,Thụy Điển Hệ thống AXE được thiết kế bằng các công nghệ tiên tiến nhất hiện có

và được kết hợp nhiều công nghệ viễn thông đặc biệt để đáp ứng nhu cầu của kháchhàng thế giới, đã dẫn đến kiến trúc hệ thống ngày càng phát triển theo hướng mởrộng

Cấu trúc hệ thống AXE được phát triển theo hướng môđun, cho phép sự pháttriển theo kiến trúc mở Việc thiết kế theo khối môđun làm cho việc điều khiển dễdàng, giảm chi phí hoạt động và linh hoạt trong đáp ứng các thay đổi về thoại, dữliệu, video, Internet và thông tin đa phương tiện của thế giới

Tính môđun thể hiện bởi các tính chất:

Đa chức năng (Multifunctionality): Tính đa chức năng nghĩa là cùng một

hệ thống AXE có thể dùng cho tất cả các ứng dụng, từ các nút nội hạt nhỏ cho đếncác trung tâm chuyển mạch quốc tế lớn Thông tin thương mại, ISDN, di động vàmạng thông minh đều được hỗ trợ ở các khu vực nông thôn, thành phố, ngoại ô…

Môđun ứng dụng (Application modularity): Tính môđun ứng dụng làm cho

việc kết nối các ứng dụng khác nhau trong cùng một nút mạng được dễ dàng AXEdựa trên khái niệm môđun ứng dụng AM (Application Modularity) của Ericsson

AM cho phép dùng lại các phần mềm hiện có, trong khi vẫn có thể cho phép thayđổi các chức năng dễ dàng giữa các dòng sản phẩm AXE khác nhau

Môđun chức năng (Functional modularity): Các phần khác nhau của AXE

được định nghĩa theo các chức năng mà chúng thực hiện, nghĩa là các chức năngnày có thể được thêm, xoá hoặc nâng cấp mà không ảnh hưởng đến các phần kháccủa hệ thống

Môđun phần mềm (Software modularity): Các môđun phần mềm được lập

trình độc lập, các môđun khác nhau tác động qua các giao diện phần mềm chuẩn.Các lỗi được cô lập trong một môđun phần mềm sẽ không ảnh hưởng đến dữ liệucủa các môđun khác, bảo đảm tính bảo mật phần mềm cao

Môđun kỹ thuật (Technological modularity): AXE là một hệ thống mở,

cho phép các chức năng và kỹ thuật mới được thêm vào nếu cần thiết Kỹ thuật mớinày được đưa vào một phần mà không ảnh hưởng đến các phần khác của AXE

Môđun phần cứng (Hardware modularity): Môđun phần cứng nói đến hệ

thống chứa AXE hay là cấu trúc BYB Hệ thống chứa bao gồm phần cứng, đượcthiết kế thành các đơn vị môđun với tính linh hoạt cao trong cài đặt, mở rộng hoặcsắp xếp lại Các hệ thống chứa hiện có là BYB 202 và BYB 501

II Cấu trúc của AXE.

Trang 4

Mức hệ thống 1 (System Level 1): là mức hệ thống cao nhất, ở mức

này sẽ định nghĩa các nút và cấu hình mạng

Mức hệ thống 2 (System Level 2): Dựa trên việc sử dụng cấu trúc hệ

thống, các hệ thống con (subsystem) được kết nối đến lớp APT, APZ

- APT: Phần chuyển mạch, ví dụ APT cung cấp các chức năng chuyển mạch cho tổng đài nội hạt PSTN hoặc nút mạng

- APZ: Phần điều khiển, APZ là một hệ thống máy tính chạy các chương trình phần mềm điều khiển hoạt động của phần chuyển mạch

 Mức hệ thống con (Subsystem Level): được chia thành nhiều hệ thống con

để hỗ trợ các ứng dụng và hệ thống điều khiển Các chức năng có liên quan được nhóm lại thành một hệ thống con đơn, ví dụ các chức năng điều khiển lưu lượng được thiết lập trong hệ thống con điều khiển lưu lượng TCS

 Mức khối chức năng (Function Block Level): Các chức năng trong một hệ

thống con được tiếp tục chia nhỏ thành các khối chức năng riêng biệt Mỗi khối chức năng tạo thành một thực thể được định nghĩa bao gồm dữ liệu và một giao tiếp tín hiệu chuẩn Các khối chức năng là các khối xây dựng cơ bản của AXE và mỗi khối hoàn toàn được định nghĩa bởi các giao diện phần mềm và phần cứng đến các khối chức năng khác

 Mức đơn vị chức năng (Function Unit Level): Mỗi khối chức năng được

cấu tạo bởi nhiều đơn vị chức năng và có thể gồm có:

OMS

AXE

LIU LIC LIR HardwareHardware CP-A CP-A HardwareHardware CP-B CP-B

System level 1

System level 2

Subsystem level

Function Block Level

Unit Level

Hình 1.1 Cấu trúc phân cấp của hệ thống AXE.

Trang 5

- Một đơn vị phần cứng.

- Một đơn vị phần mềm vùng, để thực hiện các hoạt động như quét các thiết bịphần cứng và xử lý giao thức

- Một đơn vị phần mềm trung tâm hoặc một đơn vị phần mềm hỗ trợ, có nhiệm

vụ thực hiện các chức năng phân tích phức tạp, như thiết lập cuộc gọi trong hệthống

II.1 Các hệ thống con trong APT.

APT xử lý các chức năng chuyển mạch trong AXE Nó chứa phần cứngchuyển mạch để xử lý các chức năng cơ bản như chuyển các tín hiệu tương tự sangcác tín hiệu số, tập trung và chuyển mạch cuộc gọi Nó cũng chứa phần mềm để xử

lý các chức năng phức tạp hơn như các số liệu thống kê về đo thử lưu lượng, địnhtuyến và phân tích

Các hệ thống con trong APT: APT được chia thành các hệ thống con Các hệthống con này có thể được kết hợp thành các nhóm để phù hợp với các yêu cầukhác nhau

 Hệ thống con chuyển mạch nhóm GSS (Group Switching Subsystem):gồm phần cứng và phần mềm GSS thiết lập, giám sát và xoá các kết nối quachuyển mạch nhóm Việc chọn đường qua chuyển mạch nhóm được thực hiệntrong phần mềm GSS cũng cung cấp xung đồng hồ cho thời gian và đồng bộmạng

 Hệ thống con điều khiển lưu lượng TCS (Traffic ControlSubsystem): chỉ có phần mềm, chứa các chức năng xử lý và điều khiển lưu lượng

TCS là phần trung tâm của APT và có thể nói là nó thay thế cho người vậnhành trong tổng đài nhân công, ví dụ các chức năng này là:

- Thiết lập, giám sát và xoá các cuộc gọi

- Lựa chọn các tuyến ngõ ra

- Phân tích các số thu được

- Lưu trữ các loại thuê bao

 Hệ thống con báo hiệu và trung kế TSS (Trunk and SignallingSubsystem): gồm phần cứng và phần mềm Hệ thống con này xử lý báo hiệu vàgiám sát các kết nối đến các tổng đài khác

 Hệ thống con báo hiệu kênh chung CCS (Common Channel SignallingSubsystem): gồm phần cứng và phần mềm CCS chứa các chức năng cho báo hiệu,định tuyến, giám sát và sửa chữa các bản tin gửi đi cho phù hợp với CCITT No.7

 Hệ thống con vận hành và bảo dưỡng OMS (Operation and MaintenanceSubsystem): gồm phần cứng và phần mềm, chứa các chức năng cho vận hành vàbảo dưỡng Hệ thống con này có các nhiệm vụ giám sát lưu lượng, kiểm tra đườngtruyền và chất lượng mạng điện thoại, chẩn đoán và xác định lỗi của các thiết bị(device) và trung kế Các chức năng này có thể thực hiện từ các trung tâm bảo

Trang 6

dưỡng cục bộ hoặc từ xa OMS là một trong những hệ thống con lớn nhất trongAPT.

 Hệ thống con đo thử lưu lượng và thống kê STS (Statistics and TrafficMeasurement Subsystem): thực hiện các đo thử dịch vụ, ví dụ các đo thử lưu lượng

và thống kê, và xử lý dữ liệu xuất ra

 Hệ thống con quản lý mạng NMS (Network Management Subsystem): chỉ

có phần mềm Hệ thống con này chứa các chức năng cho giám sát luồng lưu lượngqua tổng đài, và thông báo các thay đổi tạm thời trong luồng đó

 Hệ thống con tính cước CHS (Charging Subsystem): chỉ có phần mềm

Hệ thống con này xử lý các chức năng về tính cước cuộc gọi Có hai phương pháptính cước là đo xung (pulse metering) và lập phiếu (toll ticketing)

− Tính cước theo kiểu đo xung (Pulse Metering): dùng cho nội hạt đểtính số cuộc gọi theo xung

− Tính cước theo kiểu Toll Ticketing: dùng cho các cuộc gọi đườngdài, bao gồm nhiều thông số như: vùng, chiều dài, đơn vị, loại thuê bao, kiểu thôngtin

 Hệ thống con chuyển mạch thuê bao SSS (Subscriber SwitchingSubsystem): gồm phần cứng và phần mềm Hệ thống con này xử lý lưu lượng đến

và từ các thuê bao kết nối đến tổng đài

 Hệ thống con điều khiển thuê bao SCS (Subscriber Control Subsystem):chỉ có phần mềm, nó chứa phần dịch vụ bổ sung và lưu lượng cho các thuê bao kếtnối đến tầng thuê bao số

 Hệ thống con chuyển mạch mở rộng ESS (Extended SwitchingSubsystem): được dùng cho thông báo các bản tin ghi, và cho kết nối đồng thời củanhiều hơn 2 thuê bao Các chức năng trong ESS là Mass Announcement (MA),quảng bá (Broadcast – BC), nhiều bộ nối/thiết bị gọi hội nghị (Multi-Junctor/Conference Call Device – MJ/CCD) và các hệ thống thông báo(Announcement Systems – ANS)

 Hệ thống con dịch vụ thuê bao SUS (Subscriber Services Subsystem): chỉ

có phần mềm, chứa các chức năng cho các dịch vụ bổ sung, ví dụ dịch vụ thuê baoquay số tắt được thực hiện trong SUS

 Hệ thống con nhóm thương mại BGS (Business Group Subsystem): chỉ cóphần mềm hoặc có phần cứng và phần mềm, chứa các chức năng cho xử lý lưulượng và dịch vụ cho thông tin thương mại, như dịch vụ PABX

II.2 Các hệ thống con trong APZ

APZ với khả năng xử lý dữ liệu tốc độ cao, nó cung cấp sự điều khiển linhhoạt và đáng tin cậy cho AXE

Các hệ thống con trong APZ: Giống như APT, APZ cũng được chia thành các

hệ thống con Các hệ thống con này thuộc hai dạng:

Trang 7

 Các hệ thống con có chức năng điều khiển (Subsystems for ControlFunctions):

- Hệ thống con xử lý vùng RPS (Regional Processor Subsystem): chứa cả phầncứng và phần mềm Phần cứng là các bộ xử lý vùng RP, còn phần mềm gồm cácchương trình quản lý ở trong các bộ xử lý vùng

- Hệ thống con xử lý trung tâm CPS (Central Processor Subsystem): bao gồm

bộ xử lý trung tâm CP, CPS chứa cả phần cứng và phần mềm, thực hiện các chứcnăng xử lý mức cao, điều khiển chương trình, xử lý dữ liệu (nạp, khởi động hệthống )

- Hệ thống con bảo dưỡng MAS (Maintenance Subsystem): MAS trong APZ

211 chỉ chứa phần mềm, trong khi MAS ở APZ 212 chứa phần cứng và phần mềm.Nhiệm vụ chính là xác định các lỗi phần cứng và lỗi phần mềm và giảm ảnh hưởngcủa các lỗi này đến mức thấp nhất tới tổng đài

- Hệ thống con quản lý cơ sở dữ liệu DBS (Database Management Subsystem):cung cấp hệ thống cơ sở dữ liệu để hỗ trợ các yêu cầu cho hệ thống thời gian thực,cho các ứng dụng AXE

 Các hệ thống con có chức năng vào/ra (Subsystems for I/O Functions):

- Hệ thống con xử lý hỗ trợ SPS (Support Processor Subsystem): chứa các bộ

xử lý hỗ trợ SP cho các ứng dụng quản lý và vào/ra SPS cung cấp hệ điều hành vớibảo dưỡng cảnh báo, thông tin bên trong và các chức năng giám sát cho các SP

- Hệ thống con thông tin người-máy MCS (Man-machine CommunicationSubsystem): cung cấp các chức năng cho đối thoại giữa nhân viên điều hành và hệthống AXE, bằng các đầu cuối ký tự chữ số và các bảng cảnh báo

- Hệ thống con quản lý file FMS (File Management Subsystem): quản lý cácthiết bị lưu trữ AXE FMS lưu trữ các file trên các đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa quang

- Hệ thống con thông tin dữ liệu DCS (Data Communication Subsystem): cungcấp thông tin dữ liệu chuẩn như X.25, V.24 và FTAM Nó cũng có chức năngtruyền các file nhận được từ FMS

- Hệ thống con thông tin mở OCS (Open Communication Subsystem): cungcấp thông tin dữ liệu chuẩn giữa các ứng dụng trong AXE và các hệ thống máy tínhbên ngoài OCS hỗ trợ các giao thức Internet TCP/IP và các liên kết Ethernet

III Những cải tiến chính của AXE 810.

AXE đã liên tục cải tiến từ đời phần cứng đầu tiên BYB 101 đến BYB 202,BYB 501 1.3, BYB 501 1.4 cho đến đời phần cứng mới nhất BYB 501 1.5, đờiphần cứng này gọi là AXE810 Sau đây là những thay đổi quan trọng của AXE810

III.1 Những thay đổi trong APT.

 Một chuyển mạch nhóm mới: GS890 dung lượng cao với kiến trúc đượcphân phối là không nghẽn, có cấu trúc là T-S Dung lượng tối đa 512K (mỗi kênh64kb/s) GS890 làm giảm cáp, công suất tiêu thụ nguồn, kích thước một cách đáng

Trang 8

kể Sử dụng một subrack mới (GEM): dùng để gắn 2 bo mạch chuyển mạch nhómcho mặt A và mặt B, dung lượng mỗi bo mạch 16K và 22 khe để gắn các bo mạchthiết bị.

 Một giao tiếp mạng mới ET155: chỉ một bo mạch nhưng tốc độ 155Mbit/slàm giảm đáng kể kích thước tổng đài Bo mạch này được gắn trong subrack GEM.Cùng một bo mạch có thể được sử dụng cho 3 chuẩn truyền dẫn: ITU, SONET vàTTC (Châu Âu, Mỹ và Nhật Bản)

 Subrack GDM-H mới là GDM2-H: được gắn 2 cặp xử lý vùng, mỗi cặp điềukhiển 6 EM AXE810 vẫn sử dụng lại các subrack cũ là GDM-H, GDM-F vàGDDM-H các subrack này được kết nối vào GS thông qua các bo mạch DLEBtrong subrack GEM

III.2 Những thay đổi trong APZ.

 Bộ xử lý trung tâm mới: APZ 212 33 dung lượng lớn hơn APZ 212 30 là70% Đây cũng là bộ xử lý chuẩn bị cho loại mạng liên xử lý mới với thời gianreload và backup rất nhanh

 Bộ xử lý vùng mới: tất cả các loại xử lý vùng đều có dung lượng lớn hơnnhưng kích thước nhỏ hơn Có một bộ xử lý vùng mới hoàn toàn được tích hợp trêncác bo mạch trong subrack GEM được gọi là RPI RPI có dung lượng lớn hơn RP4

16 lần nhưng giá sản xuất rẻ hơn

 Nhóm xử lý phụ trợ mới APG40: là hệ thống xuất/nhập mới thay thế hệthống IOG APG40 sử dụng bộ vi xử lý của intel hoạt động ở tốc độ 500 Mhz, hệđiều hành windows NT 4.0 APG40 có dung lượng nhớ lớn hơn, truyền thông giữa

CP và APG40 là kết nối Ethenet tốc độ cao IPN nên reload và backup nhanh hơn

Trang 9

CHƯƠNG II : ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG CHUYỂN MẠCH

VIỄN THÔNG ĐẮK LẮK - ĐẮK NÔNG

 Host 1 và 3 sử dụng phần mềm VN21 hỗ trợ tất cả các phân hệ thuê bao:RSS 202, RSS 501 (EAR:Engine Access Ramp), RSS 810 (ASM: Access SwitchModule) và thuê bao V5

Trang 10

 Host 2 sử dụng phần mềm VN17 chỉ hỗ trợ phân hệ thuê bao BYB 202,không hỗ trợ các phân hệ thuê bao: RSS 501 (EAR:Engine Access Ramp), RSS

810 (ASM: Access Switch Module) và thuê bao V5

 Host 1 và Host 2 điều khiển chuyển mạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk CònHost 3 điều khiển chuyển mạch trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

 Mọi cuộc gọi xuất phát từ Host 2 đều được định tuyến đến Host 1 và đượctính cước tập trung tại Host 1

 Host 1 và Host 3: Tồn tại nhiều loại phân hệ thuê bao: RSS 202, RSS 501,RSS 810 và V5 Trung kế: ETC 155 (không hỗ trợ báo hiệu R2 nhưng hỗ trợ cácloại báo hiệu khác C7, V5,…) và ET 5

 AXE trung tâm và Gia Nghĩa sử dụng bộ xử lý APZ 212 33, hệ thống vào

ra IOG 20C và có dung lượng chuyển mạch là 32K

Để đáp ứng tốc độ phát triển nhanh của mạng viễn thông hai tỉnh, Viễnthông Đắk Lắk - Đắk Nông đang thực hiện dự án lắp đặt mới tổng đài AXE TânLợi thay thế cho tổng đài AXE Đông Bắc hiện nay và sẽ nâng cấp tổng đài trungtâm và Gia Nghĩa Điều này tạo nên một tam giác chuyển mạch tương hỗ trên địabàn hai tỉnh như sơ đồ sau:

 Host Tân Lợi sẽ sử dụng phần mềm VN21 và có khả năng hỗ trợ các phân

hệ thuê bao như RSS 202, RSS 501, RSS 810 và V5

E 1

E 1

E 1

STM -1

Trang 11

 Nâng cấp: Host 1 dung lượng lắp đặt lên đến 88.240 thuê bao, Host 2 dunglượng lắp đặt lên đến 34.576 thuê bao và Host 3 dung lượng lắp đặt lên đến 47.460thuê bao.

 Đường truyền dẫn giữa các Host sử dụng đường truyền STM-1 (155Mb/s)

và sử dụng đường truyền E1 (2Mb/s) dự phòng

II Cấu trúc phần cứng AXE 810 Host Trung tâm

Thiết bị được thiết kế theo dạng khối Khối chức năng thì được thiết kế theotừng magazine và trong mỗi magazine thì được thiết kế theo từng board chức năng

Mỗi magazine ở mỗi dãy trong một tủ (Cabinet) và liên kết với nhau bằng cáp nội.

Mỗi thành phần của phần cứng được xem như là một khối (module) Những thành

phần này có thể được thêm vào, sửa đổi hoặc loại bỏ một cách linh động khi cầnthiết mà không làm gián đoạn sự hoạt động của tổng đài Hiện nay tổng đài có cấutrúc nhỏ gọn, các cáp nối có thể chạy dưới sàn nhà

Hình 1.2 Cấu trúc phần cứng.

Sử dụng hệ thống điều khiển: APZ212-33C là hệ thống điều khiển mới có tốc

độ xử lý cao và đáp ứng dung lượng lớn

 Bộ xử lý trung tâm CP (Central Processor): CP được ghép đôi, do đó cung

cấp độ an toàn cao nếu phần cứng bị lỗi cũng như tốc độ xử lý cao Hai bộ xử lýhoạt động cùng lúc, nhưng chỉ có một bộ xử lý điều khiển các phần cứng ứng dụng.Trong trường hợp CP hoạt động bị lỗi, quyền điều khiển sẽ chuyển cho CP kia (nếulỗi được xem là nghiêm trọng) với sự tác động là thấp nhất hoặc không có về điềukhiển lưu lượng

Trang 12

 IPN (Inter Platform Network): IPN được giới thiệu cho các bộ xử lý trung

tâm APZ 212 30 và APZ 212 33 cũng như cho APG40 Sử dụng IPN nhằm cải tiếnviệc thực hiện backup (sao chép dự phòng) và nạp lại hệ thống

 Bộ xử lý vùng RP (Regional Processor): RP/RPG/RPP/RPI được dùng xử

lý cho các hoạt động lặp lại thông thường, điều khiển phần cứng ứng dụng và cónhiệm vụ xử lý tập trung như xử lý giao thức Cấu trúc này cho phép mở rộng đầy

đủ, nghĩa là có nhiều loại bộ xử lý vùng để thích ứng với nhu cầu

 Bus xử lý vùng RPB (Regional Processor Bus): RPB được sử dụng chính

cho thông tin giữa các bộ xử lý trung tâm CP và các bộ xử lý vùng RP RPB có tốc

độ 10 Mb/s mỗi nhánh, kết nối ghép đôi đến các RP ở phía sau mặt máy và do đó

dễ dàng sửa chữa, cài đặt và mở rộng trong tương lai

 Chuyển mạch nhóm GS 890 (Group Switch): GS thực hiện các chức năng

như lựa chọn, kết nối và ngắt kết nối của đường thoại hoặc đường tín hiệu quachuyển mạch nhóm, cũng như kết nối hoặc ngắt kết nối các thiết bị điện thoại đếnđường thoại hoặc đường tín hiệu Ngoài ra, GS còn cung cấp sự giám sát các đường

số kết nối qua chuyển mạch, cung cấp xung đồng hồ ổn định và chính xác để thựchiện mục đích đồng bộ mạng Chuyển mạch nhóm GS890: xây dựng trên cơ sởsubrack GEM 16K, dung lượng tối đa của trường chuyển mạch là 512K/128Ksubrate Hệ thống chuyển mạch nhóm tại Host Trung tâm: GSS890 32K (gồm 2GEM mỗi GEM 16K)

RPG3 (Regional Processor with Group switch interface #3): thực hiện cácchức năng như điểm kết cuối báo hiệu số 7 (C7 Signalling Terminal ), trung tâmkết cuối báo hiệu STC (Signalling Terminal Central for RSS and EAR), chứa phầnmềm quản lý giao tiếp EAR-AUS, EAR-TAU, hỗ trợ thủ tục giao tiếp V5.1, V5.2

Số lượng RPG3 được sử dụng phụ thuộc vào chức năng và khả năng xử lý, nhưngcực đại là 16 RPG3

Trang 13

Hình 1.3 Tủ CP và GSS.

Cấu hình trên gồm 2 GEM 16K để kết nối thành trường chuyển mạch 32Kcùng với khối đồng hồ và 3 cặp DLEB (12 DL3 port), còn 12 cặp vị trí trống có thểđược dùng cho ET155

Bảng mô tả cấu hình cực đại Host Trung tâm:

 Bus môđun mở rộng EMB (Extension Module Bus): phần cứng chuyển

mạch có thể được sắp thành nhóm gọi là các môđun mở rộng EM, là các đơn vịplug-in kết nối đến bộ xử lý vùng RP qua một bus EM Bus EM giữa RP và các

EM hiện chỉ có trong magazine phía sau máy, do đó bỏ đi việc dùng các cáp bus

EM Địa chỉ của mỗi EM được mã hoá trong magazine phía sau máy, do đó loại trừviệc dùng các plug địa chỉ EM

 Kết nối dữ liệu DL (Data Link): DL là giao diện giữa GS và các thiết bị cấu

hình khác Có nhiều loại DL có dung lượng khác nhau, trong đó DL34 là giao diệnmới, dùng cho thông tin giữa chuyển mạch nhóm mới GS890 và các thiết bị tốc độcao khác Dung lượng có thể thay đổi theo bước 128 khe thời gian, bao gồm phạm

vi từ 128 đến 2096 khe thời gian Dung lượng cao nhất, bao gồm các tải khác nhưbáo hiệu, là 2688 kênh 64 kb/s

 IOG 20C: Các thiết bị bên ngoài có thể kết nối với AXE thông qua hệ thống

vào ra IO Hệ thống IO hoạt động dựa trên cơ sở bộ xử lý hỗ trợ SP-SupportProcessor

Công việc của hệ thống vào ra chủ yếu là:

− Điều khiển dữ liệu vào/ra bộ xử lý trung tâm CP Dữ liệu có thể là chữ và

số chẳng hạn như lệnh, cảnh báo, thông tin in ra từ máy tính, dữ liệu tính cước vàthống kê, dữ liệu cũng có thể là nhị phân

− Lưu giữ tập trung thông tin bằng đĩa cứng, đĩa quang hoặc đĩa mềm…

 PDSPL (Pooled Digital Signaling Platform – Loadable): PDSPL thiết lập

nền phần cứng chung cho thiết bị gởi và nhận tone và báo hiệu MFC, DTMF.PDSPL gồm một bo mạch đơn, tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng mà phần mềm ứngdụng tương ứng được nạp vào

 Trung kế: ET 155 và ETC5:

Trang 14

ET155 dùng trong AXE 810 là bo mạch đơn, điều này làm giảm đáng kể về

kích thước và sự tiêu thụ điện Bo mạch đơn này với giao diện 155 Mb/s mang lạinhiều lợi ích cho khách hàng: Làm giản đơn việc đấu nối mạng truyền dẫn, kíchthước giảm, nguồn tiêu thụ giảm, cáp đấu nối giảm, việc vận hành được đơn giản

ETC5: Các thiết bị phần cứng trong subrack GDM (generic device magazine)

vẫn còn được sử dụng trong AXE810 là vì tất cả các loại thiết bị chưa được pháttriển cho GEM và một lý do khác là các nhà khai thác muốn sử dụng lại cácsubrack GDM mà họ đã mua trước đó

Các bộ xử lý vùng trong subrack GDM hiện tại đang được sử dụng trong phầncứng AXE810 là:

- RPG3: được sử dụng để xử lý các loại báo hiệu như SS No7, V5.2

- RP4: được sử dụng để điều khiển các bo mạch thiết bị trong subrack GDM

 ET4-1: xem như là lớp trung gian trong sự truyền dẫn, điều này làm đơn

giản hoá và mạng có hiệu suất cao ET4-1 có tính mềm dẻo kết nối với ET155 quagiao diện quang (STM-1) và đưa ra các luồng E1

 M-AST (Announcement Channels): cung cấp các bản tin thông báo.

 Phân hệ thuê bao SSS : Hiện tại sử dụng nhiều dạng phân hệ thuê bao như

RSS 202, RSS 501, RSS 810

III Cấu trúc phần mềm :

Đơn vị phần mềm của AXE được chia thành hai loại :

 Đơn vị phần mềm vùng điều khiển trực tiếp phần cứng liên quan, xử lý cáccông việc theo chức năng cụ thể theo các chu trình hoặc theo tín hiệu điều khiểncủa bộ xử lý trung tâm Phần mềm vùng bao gồm :

− Vùng chương trình chứa các mã lệnh để thực hiện công việc theochức năng

− Vùng dữ liệu chứa các dữ liệu của thuê bao mà chương trình sử dụng

 Đơn vị phần mềm trung tâm giữ chức năng phức tạp hơn hoặc giữ chứcnăng quản lý Đây là phần mềm được điều khiển trực tiếp bởi bộ xử lý trung tâm

− Chương trình chính chứa các lệnh cho thi hành những nhiệm vụ,ví

dụ tăng bộ đệm thống kê hoặc nạp phần mềm điều khiển đến các khối chức năngkhác

− Vùng dữ liệu chứa những dữ liệu của tổng đài và dữ liệu thuê bao

− Đây là tín hiệu chuẩn hóa được điều khiển bởi bộ xử lý trung tâmqua ba bộ nhớ logic

Bộ lưu giữ chương trình PS (Program Store) đại diện cho vùng

chương trình của khối chức năng

Bộ lưu giữ dữ liệu DS (Data Store) đại diện cho vùng dữ liệu của

khối chức năng

Trang 15

Bộ chứa tham khảo RS (Reference store) có nhiệm vụ dẫn dắt

PS-DS thông tin với nhau

PHẦN II: PHÂN HỆ THUÊ BAO CHƯƠNG I: PHÂN HỆ CHUYỂN MẠCH THUÊ BAO

I Các khối chức năng phần cứng.

Trong AXE mạng truy cập thuê bao được thực hiện trong hệ thống con chuyểnmạch thuê bao SSS Phần cứng SSS bao gồm nhiều nhóm môđun mở rộng EMG.Mỗi EMG gồm nhiều LSM (EM) EMG được đặt gần tổng đài gọi là chuyển mạchthuê bao trung tâm CSS, EMG đặt xa tổng đài gọi là chuyển mạch thuê bao xaRSS

Hình 2.1 Cấu trúc LSM.

 Các mạch giao diện đường dây LIC: để kết nối đường dây thuê bao tương

tự, chuyển đổi tín hiệu tương tự thành tín hiệu số và ngược lại Các LIC được chứatrên một bo mạch giao diện đường dây LIB, mỗi LIB có 4 hoặc 8 hoặc 30 mạchLIC tuỳ theo thế hệ

 Mạch nhận số KRC: để nhận số từ các máy điện thoại, còn có chức năng gửicác âm hiệu đến thuê bao Mạch nhận số KRC này được sử dụng chung cho nhiềuthuê bao

Trang 16

 Chuyển mạch thời gian môđun mở rộng EMTS: có chức năng chuyển mạchlưu thoại giữa các LIC và các kênh PCM đến GSS, kết nối các KRC tới các thuêbao

 Bo mạch kết cuối tổng đài ETB: cung cấp giao diện giữa LSM và GSSthông qua các đường PCM, bo mạch này điều khiển 32 kênh số tới GS trong trườnghợp thuê bao xa Trong trường hợp thuê bao gần, ETB được thay bằng mạch đấunối đầu cuối tổng đài JTC (Junctor Terminal Circuit)

 Bộ xử lý vùng môđun mở rộng EMRP: có chức năng điều khiển xử lý trongLSM

 Thiết bị kiểm tra đường dây thuê bao SLCT (Subscriber Line & CircuitTester): được dùng chung cho EM để kiểm tra mạch LIC và đường dây thuê bao,SLCT nối tới thuê bao qua một rơle nằm ở LIC

 Đơn vị tạo chuông REU: tạo tín hiệu chuông gửi đến thuê bao REU đượcnối tới thuê bao qua một rơle nằm ở LIC

Thiết bị khác trong LSM:

+ Bộ kiểm tra đường dây SULT (Subscriber Line Test): sử dụng chung chomột EMG hoàn chỉnh thực hiện kiểm tra chi tiết các đường dây thuê bao

+ Thiết bị đặc biệt như các mạch tính cước riêng của thuê bao

+ Các giao diện kết nối với các cảnh báo ngoài (như cháy, lỗi nguồn…) hoặccác thiết cầm tay vào ra khi cần thiết

II Các đơn vị phần mềm.

Hình 2.2 Phần mềm trong LSM.

Ba đơn vị thiết bị LIC, KRC, EMTS được tác động bởi các phần mềm khu vực

và trung tâm như sau:

Trang 17

Các thuê bao được nối vào đài qua EMTS, chúng sẽ được đưa về bộ chọnnhóm GS của đài mẹ qua ETB Mỗi ETB quản lý một luồng PCM 32 kênh để đưa

về đài mẹ Một ETB được điều khiển bởi một khối chức năng phần mềm gọi là RT(Remote Terminal) nằm ở phần mềm khu vực và trung tâm có nhiệm vụ phân kênhcho ETB Ngoài ra còn có khối chức năng phần mềm CJ (Combined Junctor) dùng

để liên kết các chức năng nằm trong SSS và giao tiếp các phần mềm của SSS với

hệ thống con điều khiển lưu lượng TCS

III Điều khiển.

Hệ thống xử lý của đài có cấu trúc phân cấp gồm ba mức xử lý là DP (8

bít)-RP (16 bít)-CP (32 bít) Trong đó DP là bộ xử lý cấp thấp nhất DP có trong cácmạch giao diện đường dây LIC, mạch thu mã đa tần KRC, chuyển mạch thời gianmôđun mở rộng EMTS, bo mạch kết cuối tổng đài ETB…

Chương trình trong DP không có chức năng ra quyết định, nó chỉ có nhiệm vụquét thiết bị phần cứng, ghi nhận các trạng thái ở đầu cuối, báo cáo các thay đổi vềphần cứng cho EMRP và nhận lệnh từ EMRP để điều khiển trực tiếp bộ phận giaotiếp ở đầu cuối Các DP được kết nối đến EMRP bằng bus điều khiển thiết bịDEVCB, đây là bus nối tiếp có tốc độ truyền dẫn 64Kb/s Hình sau trình bày một

số DP trong LSM

Hình 2.3 Thông tin EMRP-DP.

 Trên mạch giao diện đường dây LIC, DP có nhiệm vụ theo dõi các trạng thái

ở đầu cuối để phát hiện sự thay đổi trạng thái của thuê bao như nhấc máy, gác máy

và gửi các thông tin thay đổi trạng thái đến EMRP, đóng mở các rơle theo lệnh của

bộ xử lý vùng EMRP

Trang 18

 Trên mạch thu mã đa tần KRC, DP có nhiệm vụ nhận biết, thu nhận các số

và điều khiển cấp các âm hiệu cho thuê bao thông qua chuyển mạch thời gianmôđun mở rộng EMTS

 Trong chuyển mạch thời gian môđun mở rộng EMTS, DP có nhiệm vụ điềukhiển xử lý các kết nối thoại vào và ra trong một LSM

 Trong bo mạch kết cuối tổng đài ETB/JTC, DP có nhiệm vụ thực hiện giaodiện cho kết cuối luồng số PCM

 Trên mạch kiểm tra đường dây thuê bao SLCT, DP có nhiệm vụ thực hiệncác kiểm tra đo thử về đường dây thuê bao và mạch giao diện đường dây LIC trongmột LSM

CHƯƠNG II: PHÂN LOẠI PHÂN HỆ THUÊ BAO

I Phân hệ thuê bao RSS 202.

Hình 2.4 Tầng thuê bao xa.

Khối thuê bao này đặt ở xa đài mẹ để phục vụ mảng thuê bao ở xa trên cơ chếlợi dây Nó liên lạc với đài mẹ qua hai đường thông chính là đường thoại và đườngđiều khiển Việc đồng bộ và báo hiệu chia sẻ các kênh nghiệp vụ của đường thoại

Trang 19

và đường điều khiển Môi trường truyền dẫn đến đài mẹ là đường truyền số liệu.Nếu đường này bị gián đoạn bởi sự cố, khối RSS có thể hoạt động ở chế độ đứngmột mình, để giải quyết tạm thời thông tin giữa các thuê bao trong cùng một RSStrong chế độ dịch vụ hạn chế và không tính cước

 Một RSS được cấu tạo theo dạng môđun lắp ghép nhiều LSM lại với nhau

để thành một nhóm gọi là EMG (Extension Module Group) Mỗi EMG có tối đa 16LSM Mỗi LSM có tối đa 128 thuê bao, nên một EMG có tối đa 2048 thuê bao.MỗiLSM chỉ có một REU được dùng chung cho 128 thuê bao REU được nối tới thuêbao qua một rơle nằm ở LIC

 Mạch nhận số KRC được sử dụng chung cho nhiều thuê bao, mỗi bo mạchcung cấp 8 KRC

Bộ kiểm tra đường dây SULT (Subscriber Line Test): sử dụng chung cho mộtEMG hoàn chỉnh (2048 thuê bao) thực hiện kiểm tra chi tiết các đường dây thuêbao

Kết nối các LSM: Trong EMG, các LSM được kết nối bởi hai hệ thống bus:+ Bus EMRP (EMRPB) cho các tín hiệu điều khiển

+ Bus chuyển mạch thời gian TSB cho tín hiệu thoại và âm hiệu

Kết nối EMG-GSS:

Một EMG được kết nối đến GSS bởi các luồng PCM, số luồng PCM kết nối tớitổng đài có thể thay đổi tuỳ theo mật độ lưu lượng EMG có thể có tối đa 32 luồngPCM kết nối tới GSS Trong RSS, ETB thực hiện giao tiếp và kết nối với GSS, còntrong CSS, JTC thực hiện chức năng này

Thông thường LSM có chỉ số thấp nhất không được cấp tuyến PCM trực tiếp

mà thông qua các TSB để mượn đường thông của các LSM khác cho việc truyềntải thoại về GSS Khi LSM không có luồng PCM hoặc luồng PCM của nó đangbận, nó có thể dùng luồng PCM của LSM khác thông qua bus TSB (Time SwitchBus) để thông tin với GSS Tương tự như vậy nếu LSM không có mạch thu mã đatần KRC của chính nó, nó có thể dùng TSB để truy xuất một KRC trong LSMkhác

TSB được trang bị theo dạng nhân đôi để tăng độ tin cậy, có hai TSB (TSB-A

và TSB-B) làm việc theo kiểu chia tải, phần mềm tại ETB làm nhiệm vụ phân phốitải để tránh chênh lệch quá mức giữa hai TSB Khi một TSB bị hỏng thì TSB kia sẽđảm nhiệm hoàn toàn công việc đấu nối giữa các LSM Với cách bố trí này làmtăng hiệu suất của các tuyến PCM và cũng nhờ các TSB mà trong trường hợp cácđường PCM nối về đài mẹ bị hỏng, các thuê bao trong cùng một EMG có thể liênlạc với nhau trong trạng thái Stand Alone của đài

Xử lý thông tin điều khiển:

Thông tin điều khiển từ RSS về đài mẹ và ngược lại dùng phương thức báohiệu số 7 Các thông tin này có đầu cuối là EMRP ở RSS, chúng thực hiện trên 2đường bus EMRPB-A và EMRPB-B qua bộ phận STR (Signalling Terminal

Trang 20

Remote) qua ETB đến ETC (Exchange Terminal Circuit) về STC (SignallingTerminal Central) và kết thúc tại CP.

Thông tin báo hiệu từ CP được xử lý và định dạng lại tại STC, sau đó STC đưathông tin báo hiệu vào 1 khe thời gian số 16, việc trộn thông tin này được thực hiệntại mạch đầu cuối tổng đài ETC, ETC thực hiện giao tiếp giữa các kênh thoại trênPCM với chuyển mạch nhóm GSS Sau đó thông tin báo hiệu được lấy ra ở ETBcủa LSM qua bộ đầu cuối báo hiệu xa STR tái định dạng các thông tin báo hiệu vàgửi đến EMRP qua EMRPB

Hình 2.5 Phần điều khiển của RSS.

Trường hợp đường báo hiệu này bị ngắt, khối phần mềm ATL (AutonomousTraffic at link Failure) sẽ đứng ra thay thế điều khiển các cuộc gọi nội bộ của RSSthực hiện qua các TSB

II Phân hệ thuê bao RSS 501 (EAR: Engine Access Ramp).

Engine Access Ramp (EAR) là tên hệ thống truy cập của Ericsson về truy cậpbăng thông hẹp và băng thông rộng Ericsson phát triển EAR thành hai kiểu truycập hệ thống Kiểu thứ nhất chỉ có thể kết nối đến tổng đài AXE, kiểu này có thểđược thay thế cho RSS của hệ thống AXE và có tên là nhóm đa truy cập

MACCG(Multi Access Group) Kiểu thứ hai có thể được kết nối với bất cứ tổng đài

nào nếu như EAR được hổ trợ bởi chuẩn giao diện V5.2

Trang 21

Cấu trúc của EAR rất đơn giản so với các hệ thống truy cập trước đây Có ítkiểu board mạch hơn được sử dụng, bởi một board mạch được tích hợp trên nó rấtnhiều chức năng

Có 3 loại board mạch chính được sử dụng trong EAR:

 Board AU (Access Unit): là board mạch truy nhập cơ bản liên quan đến

mạch giao diện đường dây, tuỳ theo loại hình dịch vụ mà có các kiểu board vớikích thước và dung lượng khác nhau

Board ứng dụng cho băng hẹp có hai kiểu:

− Board AU sử dụng cho mạng điện thoại công cộng PSTN 30 thuê bao, cóhai loại:

+ LIC 30 dựa trên cơ sở mạch SLIC

+ ALB 30 tính năng cao

− Board AU sử dụng cho mạng số đa dịch vụ ISDN-BA (2B+D), 15 thuêbao

Board ứng dụng cho băng rộng có hai kiểu:

− Board AU sử dụng cho truy nhập đường thuê bao số tốc độ cao HDSL

− Board AU sử dụng cho truy nhập đường thuê bao số cận đồng bộ ADSL

 Board AUS (Access Unit Switch): là đơn vị trung tâm trong node truy

nhập AN, board này thực hiện các chức năng chuyển mạch thời gian, nhận xungquay số, gửi tone và xử lý AU AUS còn có nhiệm vụ tập trung lưu thoại đến tổngđài AXE

 Board TAU (Test, Maintenance and Administration Unit): là board

mạch đáp ứng các chức năng về kiểm tra, bảo dưỡng và quản lý đường dây vàmạch thuê bao

 Board AUS-C là board kết nối các AU với nhau thông qua luồng2Mb/s, từ AUS-C sẽ đưa luồng E1 2Mb/s nối tới DDF ,CCF và đưa tới tổng đài

 Board TAU-C là board để liên kết các board trong một subrack, thôngqua hai cáp ACOM và LCOM

2 Mbit/s

38 kbit/s dành

cho bảo dưỡng

Trang 22

II.1 Các loại Subrack trong Engine Access Ramp.

EAR có một MUS subrack và hai subrack truy nhập (NBA hoặc MUA)

MUS _ Multiple Access Unit Switch

Trong MUS subrack có phần chuyển mạch của EAR và toàn bộ board AUSđược đặt trong magazine này AUS chứa thiết bị chuyển mạch, luồng 2Mb/s từboard AU được kết nối thông qua board AUS-C

Có tới 6 AUS có thể tập hợp trong một subrack, nếu chuyển mạch bảo vệAUS được bổ sung thì AUS dự phòng sẽ ở vị trí 13

NBA _ Narrowband Access Subrack

Truy nhập băng hẹp NBA được dùng để kết nối thuê bao với dịch vụ POTS

và ISDN Phần lớn cả subrack được lấp đầy bởi AU thể loại POTS hoặc ISDN Vịtrí thứ 15 lắp đặt board TAU hoặc AU thứ 15 Nếu TAU không có trong subrackthì một TAU ở subrack khác sẽ đo AU nhờ bus kiểm tra truy nhập đi qua giữa cácboard TAU-C AU POTS hoặc AU ISDN có thể cùng chung trên một subrack

Các board TAU – C được kết nối với nhau bằng cable, cable bao gồm:

− Một bus RS 485 nối tiếp để nối với các bộ xử lý AU (điều khiển bus truynhập kiểm tra ACOM)

− Bus truy nhập kiểm tra để đo dường dây và LIC

− Bảo vệ bus chuyển mạch LCOM

− Mở rộng bus PULSI, PEBUS

Trang 23

MUA _ Multiple Access Subrack: Tương tự như NBA tuy nhiên có thêm

hai board để truy nhập ADSL, tối đa 4 thuê bao trên board ADSL

II.2 Cấu trúc phần cứng subrack

II.2.1.Chuyển mạch khối truy cập AUS

Phần cứng: AUS là khối trung tâm trong nút truy cập Khối này thực hiện

các chức năng chuyển mạch và tập trung lưu lượng trên các luồng 2 Mbit/s (tối đa 6

luồng) đưa đến tổng đài

Khối này bao gồm một EMRP-T mới (module bộ xử lí vùng mở rộng kết nối

với chuyển mạch thời gian ) và trong mỗi nút truy cập AN có hai AUS chứa chức

năng đầu cuối báo hiệu từ xa STR

Các khối chức năng bên trong board AUS :

Chuyển mạch (Switch)

Chuyển mạch có thể điều khiển 1024 kênh 64 kbit/s

 Đồng hồ (Clock)

Có một AUS trong nút truy cập có đồng hồ chủ và tất cả các đồng hồ trong

nút còn lại phải theo đồng hồ chủ Phòng khi trường hợp hỏng thì một đồng hồ chủ

của một AUS khác đặt ở chế độ Stand-by Các đồng hồ ở các AUS khác lấy xung

đồng bộ chuẩn theo đồng hồ chủ thông qua các bus riêng, mà phần cứng có tên là

VCXO (Voltage Controlled Crystal Oscilator) tần số 16,384 Mhz.

Chuyển mạch

ET ET

ET ET

ET

ET ET

ET

HDL C

AUSNetwork

Hình 2.9 Các phần chính bên trong của chuyển mạch khối truy cập AUS

Trang 24

Dùng để kết nối các luồng 2 Mbit/s theo chuẩn ITU như G.703, G.704 và

G.706, với giao diện 120Ω cân bằng Một board chuẩn của AUS có 28 ET

Điều khiển luồng dữ liệu mức cao (HDLC): khối này được tích hợp trong

một bộ vi xử lí Phần cứng có thể điều khiển 32 kênh HDLC và được sử dụng cho

giao tiếp giữa STC và STR

Tín hiệu mã đa tần (DTMF): phần cứng này có chức năng nhận tín hiệu

mã đa tần và xử lý, có thể chứa tới 32 khối KRC (khối này dùng để thu chữ số và

gửi tone đi)

Hệ thống điều khiển AUS: đó là một EMRP-T, nó thay thế cho EMRP,

STR trong hệ thống cũ.Thực hiện điều khiển mọi hoạt động có liên quan tới một

cuộc gọi, chẳng hạn như: nhận chữ số, gửi tone mời quay số, gửi tone báo bận, tách

ghép báo hiệu, chuyển mạch ở TSW, đồng bộ và giao diện qua giao thức V24

Số giao diện: AUS có hai kiểu port giao diện với V24/V28.

Phần mềm

AUS thực hiện các chức năng sau :

− Đồng bộ hoá chuyển mạch thời gian

− Chuyển mạch các mẫu tiếng nói trong chuyển mạch thời gian 1K

− Gửi tone đến các thuê bao

− Tiếp nhận tín hiệu mã đa tần DTMF

− Kết nối với các luồng số 2 Mbit/s

II.2.2.Chuyển mạch khối truy cập AU_PSTN

Phần cứng

Board AU cho PSTN gồm hai kiểu là LIC30 và ALB30 Ở đây ta chỉ trình

bày board AU kiểu ALB30

SLICSLICSLICSLIC

Dữ liệu

AUC

HDLCT.16

Vị trí board

PBIST (RS232)ACOM (RS485)

To/from AUS

Trang 25

Board ALB30 là board mạch sử dụng để kết nối các thuê bao PSTN đến

EAR Về cơ bản, nó bao gồm các chức năng giống như các board LIC trong hệ

thống cũ nhưng dung lượng tăng lên nhiều lần và có các chức năng sau:

− Cấp nguồn cho thuê bao (với tải đường dây R= 2 ÷ 400Ω ,I= 30mA )

− Tín hiệu chuông (với điện áp lên đến U= 90V, f= 16, 20, 25, 50Hz )

− Phát hiện nhấc máy và đặt máy

− Chuyển đổi tín hiệu tương tự sang số và ngược lại

− Chuyển đổi 2 dây thành 4 dây

− Giao diện V5.1

− Bảo vệ quá áp cho đường thuê bao

− Điều khiển kiểm tra trễ truy cập

Board được xây dựng gồm 4 phần cơ bản:

Giao diện đường dây LI (Line interface) gồm hai phần mạch chính: mạch

giao diện đường thuê bao SLIC và mạch xử lý tiếng đường thuê bao 4 dây QSLAC

Đầu cuối mạng NT (Network Terminal) là thiết bị kết nối giữa AU và

AUS bằng luồng 2 Mbit/s

Bộ điều khiển khối truy cập AUC (Access Unit Controller) là một bộ vi

xử lý với bộ nhớ và các cổng I/O

Các cổng I/O kết nối đến bộ xử lí có các chức năng sau :

+ Nhận biết vị trí board trong các subrack

+ Giao diện PBIST sử dụng chuẩn giao diện RS232 (V24) trong quá trình

điều hành

+ ACOM: sử dụng chuẩn giao diện RS485, thông qua TAU nhận biết trạng

thái thuê bao

Nguồn POW (Power)

Phần mềm

Phần mềm AU có các chức năng như sau:

V5.1 PSTN V5.1 Control Configuration Subscriber Line Maintenance

LAPV5

SLIC Control

SLIC

(HDLC)

HW (UART)

V5 in Local Exchange via channel 16

TAUSoftware modules

Hình 2.11 Các module phần mềm trong bộ xử lí AU cho các ứng dụng PSTN

Trang 26

− Điều khiển giao thức V5.1 bao gồm cả phần PSTN và phần điều khiểncủa giao thức.

− Giám sát các luồng 2 Mbit/s từ AU tới AUS

− Thông tin với TAU thông qua port I/O

− Phần điều khiển của giao thức LAPV5

− Cấu hình của board

− Giám sát mạch giao diện đường dây

− Các chức năng cho bảo dưỡng đường thuê bao

II.2.3 Khối kiểm tra, quản lý và bảo dưỡng TAU

Khối này đáp ứng các chức năng liên quan đến điều hành và bảo dưỡng cho

cả các mạch và đường dây thuê bao TAU kết nối tới các board AUS thông quađường 2 Mbit/s và tới các board AU thông qua 2 bus riêng (Bus ACOM vàLCOM )

Phần cứng

TAU có thể thực hiện đo các chức năng sau:

− Đo điện trở, điện dung và điện áp trên đường thuê bao

− Đo diện áp và dòng diện ở mạch giao diện đường dây

− Có thể mô phỏng các hoạt động như các trạng thái nhấc và đặt máy

− Kiểm tra đường thuê bao ISDN

Cấu trúc chính của Board TAU

Khối kiểm tra đầu “Test head” thực tế là đo các thiết bị trong TAU Nó cũngthực hiện đo đường dây thuê bao và mạch giao diện đường dây thuê bao

Phần mềm

Phần mềm cung cấp các chức năng mà TAU yêu cầu như :

Giao diện lệnh cho cấu hình hệ thống về bảo dưỡng

− Dịch vụ liên lạc ( ISC ) cho việc liên lạc giữa các ứng dụng trong CP vàcác ứng dụng trong TAU hoặc AU

Bộ xử líLICAU

Kiểm tra đầu

I / O

Đến / Từ AUS

cập (T/A bus)

Hình 2.12 Cấu trúc chính của board mạch TAU

NT

Trang 27

− Giao diện TAU kết nối tới khối quản lý chung,GAM

− Điều khiển TAU

− Phần mềm TAU gồm có 15 khối chức năng: MXTAU, DLTAU,TAUCMAN, BBMAN, MAADMC, AUMAN, NNADMC, TAUMAN,AUSCORD, AUCORD, PSHWCTL, FCMAH, CTRLLED, ALTAU, TEAU

 Đối với một trạm RSS Outdoor, ngoài vỏ trạm, MDF và hệ thốngnguồn điện đã được tích hợp vào trong tủ thì các bộ phận khác như hệ thống điềukhiển, chuyển mạch, chẩn đoán lỗi,… có cấu trúc tương tự như 01 trạm vệ tinhIndoor loại BYB 501 Tùy theo vị trí và dung lượng lắp đặt mà ta sử dụng loạiEAR Outdoor Cabinet Midi, Outdoor Cabinet Maxi hay Indoor.EAR Outdoor đượcthiết kế là một node truy nhập được trang bị đầy đủ, trang bị kỹ thuật RSS tự vậnhành, sẵn sàng cho việc cài đặt và vận hành ở những nơi rất xa, chịu được thay đổicủa thời tiết khắc nghiệt Được thiết kế theo kiểu sử dụng không gian hiệu quả,EAR Outdoor cho phép các dịch vụ băng rộng và băng hẹp, tủ Outdoor Midi phục

vụ lên tới 360 thuê bao PSTN, tủ Outdoor Maxi phục vụ tới 900 thuê bao PSTN/

450 thuê bao ISDN

III Thuê bao RSS 810 (ASM: Access Switch Module).

Subrack ASM có kích thước chiều cao: 300 mm, chiều rộng: 485 mm, chiềusâu: 238 mm, có 21 vị trí gồm các card sau: 1 board AUS-C2, 1 board AUS2, 1board TAU-C2, 1 board TAU2 (nếu không có thì được thay thế bằng board AU),

và 17 Board AU (nếu không có board TAU2 thì sẽ có 18 board AU)

Hình 2.13 ASM subrack.

Bo mạch AU (Access Unit - đơn vị truy cập): là bo mạch truy nhập cơ bản liên

quan đến mạch giao diện đường dây, tuỳ theo loại hình dịch vụ mà có các kiểu bomạch với kích thước và dung lượng khác nhau

Bo mạch AU sử dụng cho thuê bao PSTN gồm 30 thuê bao, có hai loại:

Trang 28

+ LIC 30 dựa trên cơ sở mạch SLIC.

+ ALB 30 tính năng cao

Bo mạch AUS2 (Access Unit Switch 2 - chuyển mạch các đơn vị truy cập): là

đơn vị trung tâm trong node truy nhập (AN) bo mạch này thực hiện các chức năngchuyển mạch thời gian 1K, nhận xung quay số, gửi tone và kết nối với các AU AUS2còn có nhiệm vụ tập trung lưu thoại đến tổng đài AXE

AUS2 là khối trung tâm trong nút truy cập Khối này thực hiện các chức năngchuyển mạch và tập trung lưu lượng trên các luồng 2 Mbit/s (tối đa 6 luồng) đưađến tổng đài Khối này bao gồm một EMRP-T mới (module bộ xử lý vùng mở rộngkết nối với chuyển mạch thời gian) và trong mỗi nút truy cập AN có hai AUS2chứa chức năng đầu cuối báo hiệu từ xa STR

Các khối chức năng bên trong bo mạch AUS2:

+ Chuyển mạch thời gian có thể điều khiển 1024 kênh 64 kbit/s

+ Đồng hồ (Clock): có một AUS trong nút truy cập có đồng hồ chủ, tất cả đồng

hồ trong nút truy cập hoạt động theo đồng hố chủ này, đồng hồ trong AUS2 khác ởchế độ Stand-by Thông tin đồng bộ được phân phối tới các khối qua bus riêng màphần cứng có tên là VCXO (Voltage Controlled Crystal Oscilator) tần số 16,384Mhz

+ Đầu cuối tổng đài ET (Exchange Terminal):dùng để kết nối các luồng 2Mbit/s theo khuyến nghị của ITU

+ Điều khiển luồng dữ liệu mức cao (HDLC - High-level Data Link Control):khối này được tích hợp trong một bộ vi xử lý Phần cứng có thể điều khiển 32 kênhHDLC và được sử dụng cho giao tiếp giữa STC và STR

+ Tín hiệu mã đa tần (DTMF): phần cứng này có chức năng nhận tín hiệu mã

đa tần và xử lý, có thể chứa tới 32 khối KRC (khối này dùng để thu chữ số và gửitone đi).+ Hệ thống điều khiển AUS: đó là một EMRP-T mới mạnh hơn thay thếcho EMRP, phần mềm thực thi ở EMRP mới được viết bằng ngôn ngữ C

AUS-C2 (AUS Connection): là phần cứng mới trong khối truy cập, cho phép

kết nối giữa các AUS2 với tổng đài, giữa các AUS2 với nhau

TAU2 (Test Administration and maintenance Unit): đơn vị quản lý kiểm tra và

bảo dưỡng, có chức năng kiểm tra đường dây thuê bao, mạch đường dây thuê bao,cấu hình hệ thống, phát hiện lỗi và đưa ra cảnh báo TAU2 thông tin với phần mềmtrung tâm thông qua AUS

TAU2 sử dụng bộ xử lý MC 68360-QUICC (Quad Integrated CommunicationsController) của Motorola

TAU kết nối tới các bo mạch AUS thông qua đường 2 Mbit/s và tới các bomạch khác thông qua 2 bus riêng (Bus ACOM và LCOM)

Trang 29

Hình 2.14 TAU2 in ASM

TAU-C2 (TAU - Connection board): bo mạch kết nối TAU có chức năng hiển

thị lỗi trên LED đối với các bo mạch trong subrack, cung cấp nguồn cho cả subrackthông qua backplane, kết nối quạt (FAN) điều khiển và nhận các cảnh báo về quạt

Tủ ASM gồm 4 khung, khung đầu tiên có 17 card AU, các khung còn lại có 18card AU, tổng số thuê bao trong một tủ là: 17 x 30 + 3 x 18 x 30 = 2130 thuê bao.Các khung được đấu vòng với nhau thông qua bus EMRP, trên khung đầu tiên cómột bo mạch TAU2 dùng chung cho toàn bộ ASM, các khung còn lại không có bomạch này và được thay thế bằng bo mạch thuê bao (AU)

Trang 30

V5.1 được sử dụng cho các bộ ghép kênh kết nối thành một luồng chuẩn 32kênh (luồng 2Mbit/s) đưa đến tổng đài Tuy là một bộ ghép kênh (khơng tập trungđược lưu lượng) nhưng đơn giản cĩ thể kết nối một thuê bao vào một khe thời gian.

V5.2 được sử dụng cho các bộ tập trung cĩ khả năng tập trung lưu lượng Trong hầu hết các ứng dụng, bộ tập trung cĩ khả năng kết nối từ 500 –

3000 thuê bao và tập trung lưu lượng trên vài luồng 2 Mbit/s đưa đến chuyển mạchnhĩm GS

Local Exchange

301

Bộ tập trung

Trang 31

IV.1.1 Giao diện V5 trong Engine Access Ramp (EAR):

Giao diện V5.1 được sử dụng trong AXE kết nối đến EAR Điều đó đượcthực hiện như sau: mỗi AU được xem như một bộ ghép kênh và được điều khiểnthông qua giao thức V5.1, mỗi AU có một bộ xử lí mạnh mà phần điều khiển làphần mềm V5.1 Phần mềm này được khai báo trong phần mềm của bộ xử lí vùngRPG Giao diện V5.1 chỉ sử dụng cho kiểu AU của PSTN và ISDN-BA

IV.1.2 Bộ tập trung kênh C:

Kênh C là kênh báo hiệu V5.1 giữa AU và AUS Theo giao thức V5.1, kênh

16 được dùng cho báo hiệu Tuy nhiên, trong AUS các kênh C có thể được tậptrung trên một kênh C Lượng lưu lượng báo hiệu trên một kênh chỉ cho 30 thuêbao Lưu lượng phụ thuộc vào số lượng lớn kênh C có thể được tập trung trong

AU

AU

AUS

E T C

Group Switch

RPG

CP-A CP-B

Trang 32

AUS Bên trong AUS, bộ điều khiển đường dữ liệu mức cao HDLC qua giao thứcV5.1 ghép lưu lượng báo hiệu trên một kênh đưa đến tổng đài.

Bộ tập trung các kênh C cũng thực hiện cho việc tập trung lưu lượng ở AUS.Thơng thường một AUS kết nối được khoảng 14-15 AU Mỗi AU kết nối đến AUSbởi một luồng 2Mbit/s, sau khi qua bộ tập trung các kênh C thì chỉ cịn một luồng

đi đến tổng đài Điều này được điều khiển bởi một RPG và số lượng các kênh Cđược tập trung phụ thuộc vào bộ xử lí và lưu lượng

V.1.3 Báo hiệu trong V5.1:

Các chức năng của giao thức V5.1:

Kênh truyền (Bearer channels): cho phép truyền các kênh B theo hai chiều

đi trên các luồng PCM với các kênh 64 kbit/s lấy từ các port của card PSTN

− Thơng tin kênh ISDN-D: cho phép truyền thơng tin kênh D theo haichiều

− Thơng tin báo hiệu PSTN: cho phép truyền tín hiệu báo hiệu theo haichiều, mang theo thơng tin về trạng thái và điều khiển của mỗi port sử dụng

− Thơng tin điều khiển (Control Information):

+ Tín hiệu điều khiển của các port: sử dụng để truyền dung lượng theohai chiều cho thơng tin báo hiệu của các port PSTN

+ Điều khiển luồng 2 Mbit/s: đồng bộ khung, đồng bộ đa khung, chỉ thịcảnh báo và thơng tin về mã CRC

+ Điều khiển các luồng lớp 2: cho phép truyền thơng tin theo hai chiều,mang theo thơng tin điều khiển và báo hiệu của PSTN

+ Điều khiển các chức năng hổ trợ thơng thường: cung cấp ứng dụngđồng bộ của dữ liệu giám sát

AU

HDLC AU

Hình 2.18 Bộ tập trung kênh C

AU trong Engine

Kênh truyền Thông tin kênh ISDN-D Thông tin báo hiệu PSTNThông tin điều khiển Thông tin hiệu chỉnh

Trang 33

− Hiệu chỉnh: Cung cấp thông tin hiệu chỉnh cần thiết cho truyền bit vàđồng bộ khung Thông tin hiệu chỉnh này cũng có thể được sử dụng cho đồng bộ ởtổng đài và mạng truy cập về điều hành đồng bộ.

IV.1.4 Giao diện V5.2:

V5.2 là chuẩn giao diện theo tiêu chuẩn của Viện tiêu chuẩn viễn thôngChâu Âu (ETSI) Về cơ bản được xây dựng dựa trên nền tảng giao diện V5.1nhưng có thể điều khiển tập trung lưu lượng và ISDN-PRA Engine Access Ramp

sẽ được kết nối tới bất kỳ tổng đài nào nếu được hổ trợ bởi chuẩn giao diện V5.2

Các phần chính được giải thích ở hình sau:

Mạng truy cập (AN_ Access Network):

Mạng truy cập là tên giao diện V5.2 cho nút truy cập Trong trường hợp này,

nó là một nút truy cập được xây dựng bởi Engine Access Ramp

Giao diện V5.2: Giao diện này được xây dựng từ 1-16 E1 (2,048 Mbit/s)

− Luồng V5.2: Đây là một luồng E1 có 32 kênh (0-31), luồng đầu tiên củagiao diện có chức năng đặc biệt

− Luồng sơ cấp: Luồng đầu tiên luôn được định nghĩa là luồng sơ cấp.Điều này có nghĩa là kênh 16 của luồng được sử dụng như một kênh C và mang tất

cả các giao thức

− Luồng thứ cấp: luồng thứ hai này hoạt động để hổ trợ cho luồng sơ cấp.Kênh 16 của luồng này lưu giữ thông tin các kênh C

Cổng người sử dụng: Là một điểm vật lý trong nút truy cập, có thể có các

kiểu cho PSTN, ISDN-BA hoặc ISDN-PRA

Kênh C: Đó là kênh thông tin mang các kiểu giao thức khác nhau Kênh 16

của luồng sơ cấp và thứ cấp cũng được định nghĩa như các kênh C Các kênh 15, 16

và 31 trong mỗi đường có thể được định nghĩa như các kênh C

Thông tin của các kiểu giao thức chứa trong các kênh C:

Trang 34

− Thơng tin kênh D của ISDN (báo hiệu và / hoặc dữ liệu): báo hiệu hoặc

dữ liệu ban đầu từ các thuê bao ISDN

− Giao thức PSTN: dành cho việc thiết lập và nhận biết các cuộc gọi Về

cơ bản giống giao thức V5.1

− Giao thức điều khiển: điều khiển phong toả (blocking) và giải phong toả

(deblocking)

− Giao thức điều khiển luồng: bao gồm các chức năng quản lý cĩ liên quan

tới các luồng V5.2

− Giao thức BCC: là giao thức điều khiển kênh truyền Giao thức này lưu

giữ các kênh theo thứ tự hoặc theo yêu cầu từ tổng đài

− Giao thức bảo vệ: giao thức này điều khiển chuyển mạch trên các kênh C

trong trường hợp các luồng bị block

IV.2 Thuê bao V5.

LE,Tổng đài nội hạtAN,Mạng truy nhập

ISDN-PRA

ISDN-BA

31 16 15 0

31 16 15 0

Cổng thuê bao

Cổng thuê bao

Cổng thuê bao

Cổng thuê bao

Cổng thuê bao

Cổng thuê bao

Luồng thứ cấp

31 16 15 0

Luồng V5.2

Kênh C (một số hay toàn bộ)

Giao diện V5.2 (1-16 luồng)

Hình 2.20 Các phần chính của giao diện V5.2

V5.1 V5.1

V5.1 V5.2

Trang 35

RT (Remote Terminal): Thiết bị đầu cuối ở xa được trang bị gần nhà thuêbao, RT có thể được đấu trực tiếp với tổng đài LE (Local Exchange) hoặc đấu quađường dây thuê và RT còn được đấu tới thiết bị đầu cuối trung tâm COT (CentralOfficial Terminal)

COT có khả năng tập hợp các đường dây thuê bao được đưa từ các RT tới

và tại đó nó hoạt động như bộ đấu nối chéo số DCC đến phần các mạch đường dâythuê và hướng các lưu lượng đó đến luồng PCM riêng và đấu vào mạng đường dâythuê

COT có khả năng ghép các gói lưu lượng V5.2 thành một hoặc nhiều gói lớnhơn với mật độ cao hơn để tận dụng băng tần và nâng cao hiệu suất đường truyền

Số lượng luồng PCM đấu nối giữa RT và COT có thể hiệu chỉnh tùy theonhu cầu lưu lượng thực tế tại mỗi RT thành phần Với cấu hình như hình vẽ trêncho thấy những ưu điểm của V5.2 sau:

- Có thể hỗ trợ đến 5000 thuê bao cho một giao diện V5.2 (16 luồng PCM)

- Cho phép linh hoạt khi bố trí các kênh truyền dẫn

- Cho phép độ tập trung cao trong khi vẫn thỏa mãn về mức phục vụ GOS.Tại Host quản lý thuê bao V5 về mặt luồng từ Host đến bộ tập trung COT.Đồng thời, không cho phép test và giám sát thuê bao

BẢNG SO SÁNH CÁC PHÂN HỆ THUÊ BAO

Cấu trúc cồng kềnh Khả năng tích hợp tốt =>

cấu trúc phần cứng nhỏgọn, thuận tiện cho việclắp đặt, khai báo cũngnhư sử dụng nguồn ít hơn

Khả năng tích hợp tốthơn=>Cấu trúc phần cứngnhỏ gọn hơn (các dây luồng

từ AU đến AUS-C đi bolưng, AUS2 được phân bốtrên mỗi Subrack, …), thuậntiện hơn cho việc lắp đặt,khai báo và sử dụng nguồn íthơn

Dung lượng thấp: số Dung lượng cao: đối với Dung lượng cao hơn: có thể

Trang 36

lượng thuê bao tối đa

của mỗi EMG là 2048

thuê bao

Indoor có thể lên đến

3120 thuê bao (2 tủ) lên đến 2130 thuê bao (1 tủASM)

Số lượng thuê bao

thuộc môt card ít (4

thuê bao)=> khi card

hỏng số lượng thuê

bao bị ảnh hưởng ít

Số lượng thuê bao thuộcmột card nhiều (30 thuêbao) => khi card hỏng thì

số lượng thuê bao bị ảnhhưởng nhiều hơn

Số lượng thuê bao thuộc mộtcard nhiều (30 thuê bao) =>khi card hỏng thì số lượngthuê bao bị ảnh hưởng nhiềuhơn

Trang 37

PHẦN III: HỆ THỐNG CHUYỂN MẠCH GS890

CHƯƠNG I: CHUYỂN MẠCH NHÓM GS890

I Cấu trúc trường chuyển mạch.

Phần cứng chính khi kết nối với chuyển mạch nhóm là bo mạch XDB (X nghĩa

là chuyển mạch và DB viết tắt của “Distributed Board”) Có 2 bo mạch XDB dunglượng 16K mỗi GEM subrack đó là 16K-A & 16K-B

Hình 3.1 Bo XDB trong GEM.

Trên mỗi bo mạch XDB có 2 cặp ASIC (Application Specific IntegratedCircuit) thực hiện chuyển mạch dung lượng 16K

Trang 38

Trên một ASIC có bộ ghép kênh và 2 kết nối chuyển mạch ngang và dọc Một

bộ xử lý vùng tổ hợp RPI (Integrated Regional Processor) trên bo mạch XDB Cácthiết bị trong subrack kết nối với bo mạch XDB bằng backplane, kết nối tới những

bo mạch XDB khác qua cáp kết nối ở mặt trước

Khi mở rộng khối chuyển mạch lớn hơn 16K các bo mạch XDB được kết nốivới nhau bằng các đường ngang và dọc Kết nối này giải thích được tốt nhất nếutưởng tượng tất cả những bo XDB được đặt trong ma trận và được đánh số nhưsau

Hình 3.3 Ma trận chuyển mạch.

Mỗi bo mạch có dung lượng 16K vì thế dung lượng tối đa trong ma trậnchuyển mạch này là: 4 hàng x 8 cột x 16K = 512K

II Kết nối ma trận chuyển mạch.

Có 2 kiểu kết nối mở rộng trường chuyển mạch: mở rộng theo chiều ngang vàtheo chiều dọc

• Kết nối ngang là nối bo mạch chuyển mạch này với bo mạch chuyển mạchkhác trên cùng một hàng bằng các đường kết nối ngang

• Kết nối dọc là nối bo mạch chuyển mạch này với bo mạch chuyển mạchkhác trên cùng một cột bằng các đường kết nối đứng

Trang 39

Hình 3.4 Cáp kết nối ngang và dọc.

Hình 3.5 Vị trí cáp kết nối trên bo mạch XDB.

 Ba vị trí kết nối dọc

 Bảy vị trí kết nối ngang

 Hai vị trí kết nối tín hiệu đồng hồ

Trang 40

Hình 3.6 Kết nối ma trận chuyển mạch đơn giản.

Tất cả những trường chuyển mạch trong một hàng được kết nối, và tất cảnhững trường chuyển mạch trong cùng một cột cũng được nối với nhau

Quy tắc chuyển mạch như sau:

• Mẫu thoại đi vào theo chiều ngang sẽ được gửi đến tất cả các bộ lưu trữthoại trên hàng đó trong toàn bộ thời gian của khung

• Chuyển mạch thời gian được thực hiện trong ASIC Khi đi ngang qua kếtnối chiều ngang mẫu thoại này sẽ được gửi xuống kết nối chiều dọc nếu tìm đượchướng ra của nó

• Trên bo mạch đến, ASIC kết nối theo chiều dọc được gọi là chuyển mạchkhông gian

• Những mẫu thoại này được tổng hợp bằng bộ MUX đưa ra đường DL34

Ngày đăng: 22/07/2014, 19:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cấu trúc phân cấp của hệ thống AXE. - Báo cáo thử việc viễn thông
Hình 1.1. Cấu trúc phân cấp của hệ thống AXE (Trang 4)
Hình 1.2. Cấu trúc phần cứng. - Báo cáo thử việc viễn thông
Hình 1.2. Cấu trúc phần cứng (Trang 11)
Hình 2.6: Cấu hình các khối của EAR - Báo cáo thử việc viễn thông
Hình 2.6 Cấu hình các khối của EAR (Trang 21)
Hình 2.7.  Một dạng của MUS subrack - Báo cáo thử việc viễn thông
Hình 2.7. Một dạng của MUS subrack (Trang 22)
Hình 2.8. Một dạng của MUS subrack - Báo cáo thử việc viễn thông
Hình 2.8. Một dạng của MUS subrack (Trang 22)
Hình 2.9.  Các phần chính bên trong của chuyển mạch khối truy cập AUS - Báo cáo thử việc viễn thông
Hình 2.9. Các phần chính bên trong của chuyển mạch khối truy cập AUS (Trang 23)
Hình 2.10.  Sơ đồ khối board mạch AU của PSTN - Báo cáo thử việc viễn thông
Hình 2.10. Sơ đồ khối board mạch AU của PSTN (Trang 24)
Hình  2.12.  Cấu trúc chính của board mạch TAU - Báo cáo thử việc viễn thông
nh 2.12. Cấu trúc chính của board mạch TAU (Trang 26)
Hình 2.13. ASM subrack. - Báo cáo thử việc viễn thông
Hình 2.13. ASM subrack (Trang 27)
Hình 2.17. Giao thức V5.1 được sử dụng trong Engine Access Ramp - Báo cáo thử việc viễn thông
Hình 2.17. Giao thức V5.1 được sử dụng trong Engine Access Ramp (Trang 31)
Hình 2.18. Bộ tập trung kênh C - Báo cáo thử việc viễn thông
Hình 2.18. Bộ tập trung kênh C (Trang 32)
Hình 2.20. Các phần chính của giao diện V5.2 - Báo cáo thử việc viễn thông
Hình 2.20. Các phần chính của giao diện V5.2 (Trang 34)
BẢNG SO SÁNH CÁC PHÂN HỆ THUÊ BAO - Báo cáo thử việc viễn thông
BẢNG SO SÁNH CÁC PHÂN HỆ THUÊ BAO (Trang 35)
Hình 3.2.  Sơ đồ bo mạch XBD. - Báo cáo thử việc viễn thông
Hình 3.2. Sơ đồ bo mạch XBD (Trang 37)
Hình 3.1. Bo XDB trong GEM. - Báo cáo thử việc viễn thông
Hình 3.1. Bo XDB trong GEM (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w