Cơ cấu nội bộ phòng Tổ chức – Hành chính: Phòng tổ chức hành chính hiện tại của Trung tâm có 21 người , trong đó Ban 1- Tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý 2- Công tác nhân sự 3- Công tác
Trang 1CHƯƠNG I TÌM HIỂU CHUNG VỀ TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
EVN.IT
Những thông tin chung về Trung tâm
Tên Trung tâm : Trung tâm Công Nghệ Thông Tin trực thuộc Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam
Tên giao dịch : Information Technology Centre of EVN
Tên viết tắt : EVN.IT
Trụ sở chính : 16 Lê Đại Hành , quận Hai Bà Trưng, Thành Phố Hà Nội
Giám Đốc Trung tâm : Ông Phạm Dương Minh
Phòng vận hành Miền Nam : Tầng 7 – Toà nhà số 383 Đường Bến Chương Dương , phường Cầu Kho - Quận 1 – TP Hồ Chí Minh
Tổ vận hành Miền Trung : đặt tại Đà Nẵng
Tổ vận hành và máy tính chủ của Trung tâm đặt tại cơ quan Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam - tầng 3 – Toà nhà Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam
Địa chỉ : 18 Trần Nguyên Hãn - Quận Hoàn Kiếm , Hà Nội
1 Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1981: Trung tâm máy tính trực thuộc công ty Điện Lực 1.
Năm 1995: Trung tâm nghiên cứu Khoa học Công nghệ Môi trường và Máy
tính trực thuộc Tổng công ty Điện Lực Việt nam
Năm 2002: Bộ phận Nghiên cứu Khoa học Công nghệ Môi trường được tách
ra khỏi Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Công nghệ Môi Trường và Máy tính và đổi tên thành Trung tâm Công Nghệ Thông Tin
Năm 2004: Thành lập Chi nhánh Trung tâm Công Nghệ Thông Tin tại Thành
Phố Hồ Chí Minh
Năm 2009: Sáp nhập vào Công ty Thông tin Viễn thông Điện Lực.
Năm 2010: Trung tâm Internet sáp nhập vào Trung tâm Công nghệ thông tin.
Tháng 12 năm 2011: Sáp nhập vào Tập đoàn Viễn Thông Quân đội (Viettel)
Trang 2
Tháng 8 năm 2012 : Trung tâm Công nghệ Thông tin được thành lập lại trực
thuộc Tập đoàn Điện Lực Việt Nam trên cơ sở tiếp nhận lại toàn bộ Trung tâm CNTT – Công ty Viễn thông điện lực (cũ) từ Tập đoàn Viễn thông Quân đội (viettel)
2 Cơ cấu tổ chức ,mục tiêu, chức năng nhiệm vụ chính của Trung tâm
a. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm hiện nay bao gồm : Ban lãnh đạo và 13 bộ phận chức năng ( xem sơ đồ dưới đây)
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành Chính - Trung tâm Công Nghệ thông tin EVN.IT)
Ban lãnh đạo gồm có:
Giám đốc : Phạm Dương Minh
Phó giám đốc: Nguyễn Minh Khiêm
Trợ lý giám đốc : Đinh Duy Tâm
Tổ Vận hành Miền Trung
Ban giám đốc Phòng Vận hành Miền Nam
Phòng Thị trường Điện, đo đếm và tự động hóa
Phòng Giải pháp quản trị doanh nghiệp Phòng Giải pháp quản lý kinh doanh Điện
Phòng Quản lý chất lượng Phòng Kinh doanh
Dự án tiếp nhận công nghệ ERP Phòng Kế Hoạch
Trang 3b. Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm
Cung cấp sản phẩm CNTT chất lượng cao với giá cạnh tranh , nhiều chính sách ưu đãi và dịch vụ tốt nhất
Phát triển đội ngũ quản lý, nhân vên có năng lực, đạo đức , tinh thần đồng đội
Ứng dụng thành công công nghệ tiên tiến trong việc phát triển các sản phẩm CNTT đạt chất lượng cao làm thoả mãn khách hàng một cách cao nhất
Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm
Xây dựng , triển khai và quản lý các hệ thống phần mềm phục vụ SXKD Điện
Nghiên cứu, xây dựng chiến lược , kế hoạch phát triển ứng dụng CNTT trong EVN
Tham gia hoạt động quản lý CNTT toàn nghành : Quy hoạch, định hướng công nghệ , định hướng dịch vụ CNTT trong tập đoàn
Thiết lập hệ thống hạ tầng CNTT: Tư vấn , thiết kế , xây dựng nâng cấp các giải pháp hạ tầng CNTT
Quản lý kỹ thuật , vận hành hệ thống hạ tầng CNTT
Tổ chức vận hành 24/7 các hệ thống hạ tầng CNTT, bao gồm : mạng LAN của văn phòng EVN , mạng WAN của EVN , máy chủ EVN, thiết bị mạng,
hệ thống CSDL
Hỗ trợ các đơn vị và người dùng
Trang 4 Tổ chức vận hành các hệ thống đo đếm phục vụ thị trường Điện , Hệ thống
đo đếm giao nhận điện năng chung cho EVN , hệ thống WAN phục vụ thị trường Điện
Xây dựng hệ thống đọc công tơ điện tử cho EVN
Tham gia các hệ thống tự động hoá của nhà máy
Tham gia hệ thống SCADA, mini SCADA của nhà máy, trạm điện
Quản lý , vận hành , xử lý hệ thống thoại nội bộ nghành Điện
Thiết lập , quản lý , vận hành hệ thống mạng truyền dẫn
3 Quy chế, nội quy lao động ở EVN.IT
Đối tượng áp dụng :
Nội quy được áp dụng cho tất cả cán bộ , công nhân viên chức ( CB, CNVC – LĐ) làm việc tại Trung tâm ở tất cả các lĩnh vực hoạt động của Trung tâm theo các loại hợp đồng lao động , kể cả người lao động thử việc, học nghề
Phạm vi áp dụng: Toàn Trung tâm
Nội dung chi tiết:
• Thời gian làm việc và nghỉ ngơi:
Sáng từ 8h00 đến 12h , chiều từ 1h đến 5h
CB, CNVC – LĐ được nghỉ 2 ngày vào thứ 7 , Chủ nhật hàng tuần Trường hợp đặc biệt phải làm việc vào ngày nghỉ thì được nghỉ bù vào ngày khác trong tuần
CB, CNVC – LĐ nghỉ phép từ 1 – 2 ngày phải có đơn xin phép được Trưởng phòng và Trưởng phòng Tổ Chức Hành Chính đồng ý ; Nghỉ phép 3 ngày trở lên phải được Giám Đốc đồng ý Trường hợp nghỉ đột xuất phải gọi điện thoại xin phép cấp quản lý trực tiếp
Hàng năm , CB, CNVC – LĐ được nghỉ 9 ngày hưởng nguyên lương : Tết Dương Lịch (1 ngày), tết Âm lịch (4 ngày), 10/3 (âm lịch), 30/4, 1/5, 2/9 Nếu trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì được bù vào ngày tiếp theo
Trang 5 Chế độ nghỉ phép năm: 12 ngày làm việc đối với CBCNV có đủ 12 tháng làm việc, nếu dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ phép năm sẽ được tính theo tỷ
lệ số tháng làm việc thực tế của năm đó Cứ 05 năm làm việc tại Trung tâm thì số ngày nghỉ hàng năm của CBCNV được tăng thêm tương ứng 01 ngày
• An ninh trật tự, an toàn và vệ sinh lao động:
Không được thực hiện các hành vi đánh bạc , tàng trữ - buôn bán - sử dụng
ma tuý , đem chất nổ, chất độc vào nơi làm việc , uống bia rượu hoặc đưa người không có nhiệm vụ vào nơi làm việc
Giữ gìn vệ sinh nơi làm việc , tuân thủ quy định về trang phục và đeo thẻ nhân viên trong giờ làm
• Bảo vệ tài sản , bí mật Công nghệ SXKD:
Không tự ý cung cấp tài liệu cơ quan cho bên ngoài , không mang tài liệu mật, các tài liệu cần bảo quản khi chưa được sự cho phép của người lãnh đạo trực tiếp
Có trách nhiệm giữ gìn tài sản , tài liệu được lãnh đạo phân công quản lý
Trang 6CHƯƠNG II
CƠ CẤU, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA PHÒNG TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
1 Cơ cấu nội bộ phòng Tổ chức – Hành chính:
Phòng tổ chức hành chính hiện tại của Trung tâm có 21 người , trong đó Ban
1- Tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý 2- Công tác nhân sự
3- Công tác tuyển dụng 4- Công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển cán bộ 5- Công tác thuyên chuyển, thôi việc, kỷ luật cán bộ
Ông Lê Thành Trung
Chức vụ :Phó Trưởng
phòng
Nhiệm vụ: Tham mưu cho Trưởng phòng, Ban giám đốc Trung tâm, trưc tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về các mảng công việc:
1- Công tác hành chính – quản trị 2- Công tác văn thư, lưu trữ 3- Công tác bảo vệ an ninh, trật tự; công tác quốc phòng, bảo hộ; an toàn lao động
4- Công tác lễ tân 5- Mua sắm trang thiết bị công cụ, dụng cụ; trang thiết bị công nghệ thông tin (trong phạm vị phòng được phân cấp) 6- Các công tác khác theo phân công của Trưởng phòng
1- Công tác lao động tiền lương, chế độ chính sách 2- Công tác thi đua, tuyên truyền
3- Công tác pháp chế 4- Công tác tuyển dụng (theo phân công nhiệm vụ cụ thể của Trưởng phòng)
5- Công tác đào tạo 6- Công tác y tế, chăm lo sức khỏe, đời sống CBCNV 7- Các công tác khác theo phân công của Trưởng phòng.
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành Chính - Trung tâm Công Nghệ thông tin EVN.IT)
Trang 72 Chức năng và nhiệm vụ của phòng Tổ chức – Hành chính
2.1 Chức năng
Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Trung tâm trong các lĩnh vực công tác:
Tổ chức bộ máy, quản lý nhân sự, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, quản lý công tác lao động tiền lương – BHXH, thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động, thi đua, khen thưởng, thanh tra, pháp chế
Phụ trách công tác Hành chính - Lễ tân - Quản trị - Văn thư lưu trữ - Bảo vệ
an ninh trật tự, an ninh quốc phòng, phòng chống bão lụt, thiên tai, phòng cháy chữa cháy, an toàn bảo hộ lao động - đảm bảo điều kiện làm việc, thực hiện công tác y tế chăm lo đời sống, sức khoẻ cho người lao động trong Trung tâm
Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Trung tâm trong công tác tổng hợp, theo dõi và đôn đốc các phòng, ban thực hiện nhiệm vụ được giao
2.2 Nhiệm vụ
2.2.1 Về công tác tổ chức:
- Nghiên cứu và xây dựng các phương án sắp xếp tổ chức, hoàn thiện hệ thống
tổ chức quản lý của Trung tâm phù hợp với tình hình SXKD từng thời kỳ (thành lập, giải thể, sáp nhập, chia tách, )
- Tổ chức thực hiện việc thành lập, giải thể các Hội đồng, Ban, Đoàn công tác
và Tổ công tác của Trung tâm
- Nghiên cứu, xây dựng hệ thống các quy định, quy trình, quy chế phù hợp với
mô hình tổ chức và hoạt động của Trung tâm trong từng thời kỳ
- Phối hợp với các phòng ban chức năng liên quan tham gia xây dựng các quy chế, quy định khác phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp
- Thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh và các thủ tục khác nhằm đảm bảo hoạt động của Trung tâm
2.2.2 Công tác nhân sự:
- Tổ chức thực hiện việc quản lý, đánh giá, bổ nhiệm cán bộ theo quy định
- Công tác tuyển dụng lao động:
o Lập kế hoạch tuyển dụng hàng năm, chương trình tuyển dụng từng đợt và tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của Ban lãnh đạo
- Quản lý đội ngũ CBCNV của Trung tâm:
o Cập nhật, thống kê, quản lý hồ sơ nhân sự
Trang 8o Theo dõi, ký kết và quản lý Hợp đồng lao động.
o Thực hiện công tác điều động, luân chuyển lao động
o Đánh giá, phân tích tình hình chất lượng, số lượng lao động, lập báo cáo định kỳ hoặc đột xuất
o Quản lý chế độ nghỉ phép, nghỉ không lương, nghỉ việc của người lao động
- Theo dõi, đôn đốc các phòng ban chức năng hoàn thành chức năng, nhiệm vụ theo quy định Qua đó đề xuất những vấn đề cấn chấn chỉnh, kịp thời khen thưởng, kỷ luật cá nhân và tập thể làm tốt hoặc vi phạm
2.2.3 Về công tác đào tạo:
- Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuât, chuyên môn nghiệp vụ (ngắn, trung, dài hạn); tổ chức thực hiện đào tạo theo kế hoạch và theo dõi, đánh giá kết quả đào tạo
- Quản lý công tác đào tạo, hồ sơ đào tạo theo phân cấp;
2.2.4 Về công tác lao động tiền lương, chế độ chính sách:
- Xây dựng định mức lao động và đơn giá tiền lương hàng năm để Giám đốc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Thực hiện công tác xếp lương, nâng bậc lương cho người lao động theo qui định của Nhà nước và Công ty
- Nghiên cứu xây dựng các hình thức và phương thức trả lương, thưởng, các hình thức khuyến khích vật chất nhằm thực hiện tốt nguyên tắc phân phối tiền lương, thưởng theo hiệu quả công việc và khuyến khích tăng năng suất lao động
- Thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp … và các chính sách khác theo quy định hiện hành của Nhà nước và Công ty
- Phối hợp thực hiện công tác đời sống, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động
2.2.5 Công tác thi đua, tuyên truyền.
- Phổ biến những chủ trương chính sách mới của Đảng, Nhà nước, Công ty và Trung tâm có liên quan mật thiết đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm cho toàn thể CBCNV Trung tâm
- Phối hợp với Công đoàn xây dựng các tiêu chuẩn chấm điểm thi đua, các quy định/hướng dẫn; tổ chức phát động phong trào thi đua khen thưởng
- Ban hành các Quyết định khen thưởng, kỷ luật
Trang 9- Chịu trách nhiệm về tính pháp lý của các loại hợp đồng mà Trung tâm có giao kết với các tổ chức, cá nhân trong nước hoặc Quốc tế.
- Chủ trì việc đăng ký quyền bảo hộ và quyền sở hữu trí tuệ, quyền tác giả đối với các sản phẩm, công trình nghiên cứu của Trung tâm
- Thực hiện chương trình thanh tra theo Quy định của nhà nước và theo hướng dẫn của Công ty Phối hợp với Công đoàn để xem xét giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến CBCNV của Trung tâm Tổ chức thanh tra, xác minh theo đơn thư khiếu nại, tố cáo để đề xuất, báo cáo lãnh đạo Trung tâm giải quyết
2.2.7 Công tác Văn thư lưu trữ:
- Xử lý các văn bản đến, văn bản đi; chuyển giao văn bản sau khi có bút phê của Ban giám đốc và các giấy tờ khác tới các bộ phận theo chức năng nghiệp vụ
- Theo dõi việc trình ký văn bản của các phòng, ban Kiểm soát văn bản, thể thức văn bản trước khi đóng dấu ban hành Tổ chức thực hiện việc sao chụp, ban hành văn bản sau khi Giám đốc/Phó giám đốc ký
- Thực hiện việc cấp, quản lý, tiếp nhận các giấy đi đường, giấy đăng ký công tác, giấy giới thiệu và các giấy xác nhận khác
- Thực hiện quản lý và sử dụng con dấu theo đúng quy định của Nhà nước
- Thực hiện công tác quản lý và lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu theo đúng nghiệp vụ
- Tổ chức thực hiện việc sao y bản chính các công văn, giấy tờ theo quy định hiện hành (bao gồm cả công văn, giấy tờ do EVN ban hành)
2.2.8.Công tác hành chính - quản trị
Trang 10- Bố trí, sắp xếp nơi làm việc; thống kê, tổng hợp, cấp phát các thiết bị văn phòng phẩm, các trang thiết bị và các điều kiện làm việc cần thiết cho cơ quan Trung tâm: bàn ghế, tủ, điện, nước, báo chí chuyên ngành,…
- Đảm bảo tình trạng hoạt động ổn định của các trang thiết bị và các điều kiện làm việc; quản lý cơ sở hạ tầng của Trung tâm (bao gồm hệ thống cấp - thoát nước, hệ thống thang máy, hệ thống điện - chiếu sáng- điện dự phòng,
hệ thống thông gió và điều hoà không khí, hệ thống báo động chống đột nhập) và các tài sản, vật tư khác của Trung tâm
- Tổ chức, thực hiện công tác mua sắm vật tư thiết bị cho toàn Trung tâm
- Quản lý xe ôtô, điều phối xe/lái xe và thực hiện các chuyến đi công tác phục vụ Ban giám đốc và các đơn vị theo phân công và điều động trực tiếp của lãnh đạo
- Thực hiện các thủ tục làm hộ chiếu, visa cho các đoàn của Trung tâm đi công tác nước ngoài Thực hiện mua vé máy bay cho cán bộ của Trung tâm
đi công tác theo quy định
- Thực hiện công tác thống kê, lắp đặt, thanh toán cước phí điện thoại cho Lãnh đạo và cho các cán bộ làm công tác quản lý theo quy định
- Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền của Trung tâm, phát hành, xuất bản các ấn phẩm tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, các ấn phẩm phục vụ công tác sản xuất kinh doanh
- Thực hiện công tác thông tin đại chúng, thông cáo báo chí, tiếp nhận và
xử lý các thông tin
2.2.9.Công tác bảo vệ an ninh trật tự, công tác quốc phòng, bảo hộ an toàn lao động
- Đảm bảo công tác bảo vệ, an ninh trật tự trong toàn Trung tâm; Tổ chức bồi huấn công tác bảo vệ Lập hợp đồng bảo vệ trình Giám đốc ký và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện hợp đồng bảo vệ Phối hợp với các cơ quan và chính quyền địa phương quân sự địa phương quản lý tổ chức lực lượng dân quân tự vệ
- Thực hiện công tác phòng cháy - chữa cháy tại Trung tâm; Hướng dẫn và kiểm tra phòng chống cháy nổ và các thiết bị trang bị phòng chống cháy nổ của đơn vị Tổ chức tập huấn và diễn tập công tác phòng chống cháy nổ
- Thực hiện công tác phòng chống bão lụt cho Trung tâm
2.2.10 Công tác thư ký - Tổng hợp
- Cập nhật, theo dõi, sắp xếp lịch công tác tuần, lịch xe của Ban lãnh đạo; thông báo lịch họp cho Ban giám đốc trước mỗi cuộc họp
Trang 11- Thông báo các chủ trương của Lãnh đạo Trung tâm đến các đơn vị trong Trung tâm và đôn đốc thực hiện.
- Theo dõi việc áp dụng chương trình quản lý công văn công việc của toàn Trung tâm; đôn đốc các đơn vị trong Trung tâm, đảm bảo thực hiện công việc đúng tiến độ được giao
- Lập báo cáo nhanh về tình hình triển khai các công việc theo từng nội dung được yêu cầu trình Ban Giám đốc xem xét
2.2.11.Công tác lễ tân.
- Đảm bảo phục vụ tiếp đón khách đến liên hệ công tác
- Đảm bảo vệ sinh môi trường làm việc sạch đẹp
- Đảm bảo điều kiện cho các cuộc họp, chuẩn bị phòng họp
2.2.12 Công tác y tế, chăm lo đời sống, sức khoẻ cho CBCNV
- Theo dõi, giám sát và kiểm tra công tác vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh; tham gia điều tra các vụ tai nạn lao động, thực hiện công tác bảo hộ lao động
- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ, thực hiện công tác y tế thường xuyên nhằm đảm bảo sức khoẻ cho CBCNV trong Trung tâm
- Tổ chức việc tham quan nghỉ mát, điều dưỡng cho CBCNV trong Trung tâm
Trang 12CHƯƠNG III TÌM HIỂU VỀ QUY CHẾ ĐÀO TẠO CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM VÀ QUY CHẾ ĐÀO TẠO CỦA TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN EVN.IT TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM, ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM, DỰ THẢO QUY CHẾ ĐÀO TẠO CỦA TRUNG TÂM
Yêu cầu: Nắm vững nội dung để biết được các bước lập, trình, duyệt Kế hoạch Đào tạo giữa Trung tâm và với đơn vị cấp trên, hiểu rõ và có đánh giá cụ thể về công tác Đào tạo hiện tại của Trung tâm, đề xuất quy trình, cách thức, biện pháp cần có để xây dựng kế hoạch triển khai công tác Đào tạo, hoàn thành dự thảo quy chế Đào tạo.
1 Quy chế Đào tạo của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
“Quy chế Đào tạo phát triển nguồn nhân lực” của Tập đoàn Điện lực Việt Nam số quyết định 637/QĐ-EVN được ban hành vào ngày 24/10/2011
2 Quy chế Đào tạo của Trung tâm Công nghệ thông tin
Quy chế Đào tạo của Trung tâm Công nghệ Thông tin dựa trên quy chế đã ban hành của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
3 Thực trạng Đào tạo, đánh giá công tác Đào tạo tại Trung tâm Công nghệ
Thông tin
3.1 Quy trình Đào tạo hiện tại ở trung tâm
Quy trình Đào tạo của Trung tâm áp dụng theo quy chế, quy định của Tập đoàn Điện lực Việt Nam được thể hiện tổng thể qua các bước sau đây:
B1: Trung tâm xây dựng chiến lược, quy hoạch về ĐTPTNNL của đơn vị
theo định hướng của EVN
B2: Trình EVN phê duyệt và thông qua
B3: Trung tâm lập Kế hoạch ĐTPTNNL căn cứ vào chiến lược, quy
hoạch ĐTPTNNL, kế hoạch SXKD, nhu cầu Đào tạo của CBCNV
B4: Trình EVN phê duyệt và thông qua
B5: Tổ chức triển khai công tác Đào tạo tại Trung tâm.
Trang 133.2 Nội dung Đào tạo tại Trung tâm
c. Nội dung Đào tạo tại Trung tâm
+ Đào tạo mới (Đào tạo hội nhập)
Là khoá Đào tạo danh cho những nhân sự mới được tuyển dụng, trang bị cho
họ những kỹ năng và kiến thức cần thiết để hoàn thành công việc đuợc giao
+ Đào tạo ngắn hạn
Đào tạo ngắn hạn nhằm trang bị cho CBCNV một số kỹ năng để hoàn thiện hơn tính chuyên môn của người lao động
+ Đào tạo Dài hạn
Đào tạo dài hạn tạo điều kiện cho người lao động được nâng cao trình độ để
góp phần tăng cường năng lực quản lý, chuyên môn nghiệp vụ trong giai đoạn trước mắt và lâu dài tại Trung tâm theo chỉ tiêu, chủ trương của EVN
d. Những chương trình Đào tạo Trung tâm gần đây đã tiến hành STT Nội dung kiến thức Đào tạo Số lượng người tham gia
Dài hạn
1 Chương trình Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
5 Đào tạo kỹ thuật an toàn Điện và cấp thẻ an toàn 150
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành Chính - Trung tâm Công Nghệ thông tin EVN.IT)
Trang 143.3 Đánh giá công tác Đào tạo tại Trung tâm
a. Những ưu điểm trong quy trình Đào tạo tại Trung tâm:
• Có hệ thống đánh giá, phân tích kết quả thực hiện công việc của các
cá nhân trong từng đơn vị nội bộ của Trung tâm, thông qua các bản Báo Cáo tuần, bản Đánh giá công việc thường xuyên được cập nhật khiến cho việc xác định khả năng, kiến thức chuyên môn của Cán bộ công nhân viên trong Trung tâm được toàn diện từ đó việc xác định nhu cầu Đào tạo được tiến hành nhanh chóng và đơn giản hơn
• Trong 3 năm gần đây, Trung tâm tích cực tận dụng hình thức Đào tạo ngắn hạn chủ yếu là về Đào tạo nghiệp vụ và Đào tạo kỹ năng, vì ưu điểm : không đòi hỏi nhiều thời gian, chi phí Đào tạo không quá nhiều, người học vừa có thể học vừa có thể tham gia công tác bình thường
• Việc Đào tạo và tổ chức Đào tạo trong Trung tâm những năm qua đem lại hiệu quả tốt và có phản hồi tích cực từ đội ngũ Cán bộ công nhân viên
• Trong khi nhiều Doanh nghiệp đang có xu hướng thu hẹp công tác Đào tạo và Phát Triển nguồn nhân lực để tiết kiệm chi phí trong nền kinh tế Thị trường hiện nay thì Trung tâm vẫn mạnh dạn đầu tư về mảng Đào tạo, cụ thể dựa vào khoản 5 Điều 38 trong quy chế Đào tạo của Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam: “ Cơ quan EVN và các đơn vị trực thuộc EVN: từ (1-3)% quỹ lương hàng năm” Thêm vào đó cũng theo quy chế của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập Đoàn hàng năm còn đài thọ 1 phần hoặc toàn bộ chi phí cho một số công tác Đào tạo tại Trung tâm
Kinh phí cho các khoá đào tạo từ các nguồn sau đây
Kinh phí hạch toán vào chi phí SXKD của Trung tâm;
Kinh phí đào tạo, chuyển giao công nghệ của các hợp đồng EPC; các hợp đồng cung cấp vật tư thiết bị.
Kinh phí của các dự án hợp tác, dự án đầu tư mới, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
Kinh phí tự túc của các cá nhân
Ngân sách nhà nước cấp theo các đề án đào tạo cán bộ quản lý, khoa học, kỹ thuật
• Năm 2012 vì Trung tâm có sự chuyển đổi về mô hình nên công tác Đào tạo tạm thời ngưng lại, tuy nhiên ngay sau khi bắt đầu đi vào ổn
Trang 15định Trung tâm đã nỗ lực tái thiết và duy trì công tác Đào tạo, tuy không thường xuyên như trước nhưng vẫn đáp ứng được yếu tố “cần” trong công tác Đào tạo để thoả mãn nhu cầu Đào tạo của Cán bộ công nhân viên.
• Đồng thời với việc duy trì công tác Đào tạo sau hoạt động chuyển đổi
mô hình, Trung tâm cũng đang xây dựng kế hoạch và chiến lược cụ thể để đưa công tác Đào tạo hoạt động ổn định và phát triển hơn bằng việc tuyển dụng thêm nhân viên cho mảng Đào tạo, xây dựng lại quy chế, mô hình Đào tạo phù hợp với mô hình chuyển đổi
• Công tác đánh giá kết quả, tổ chức kiểm tra kết quả , hiệu quả sau Đào tạo vẫn còn hạn chế, chưa có tiêu thức, mô hình rõ ràng hay cập nhật thường xuyên Chưa thực sự quan tâm đến việc thu thập phản hồi của cán bộ công nhân viên sau khi được Đào tạo
• Lực lượng nhân viên phụ trách về công tác Đào tạo còn ít, cán bộ Đào tạo chưa được đào tạo bài bản, chuyên trách, còn mang tính chất kiêm nhiệm
4 Giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả Đào tạo tại Trung tâm Công nghệ thông tin
Căn cứ để xây dựng Giải Pháp – Định hướng và mục tiêu kinh doanh của Trung tâm trong thời gian tới:
Xây dựng EVNIT thành đơn vị có một thương hiệu mạnh được đánh giá cao về mọi mặt Tạo niềm tin và không ngừng nâng cao vị thế của EVNIT đối với cơ quan Nhà nước, các đối tác và khách hàng “đến với EVNIT luôn tìm thấy sự tin cậy, thỏa mãn và thành công” Cung cấp sản phẩm CNTT chất lượng cao với giá cạnh tranh, nhiều chính sách
ưu đãi và dịch vụ tốt nhất Phát triển đội ngũ quản lý và nhân viên có
Trang 16năng lực, đạo đức, tinh thần đồng đội Ứng dụng thành công công nghệ tiên tiến trong việc phát triển các sản phẩm CNTT đạt chất lượng cao làm thỏa mãn khách hàng một cách cao nhất
Một số quan điểm khi xây dựng giải pháp:
- Đào tạo nguồn Nhân lực phải phục vụ cho mục tiêu kinh doanh chiến lược phát triển, mục tiêu phát triển, nhiệm vụ của Trung tâm và nhân viên
- Đào tạo nguồn Nhân lực phải nâng cao hiệu quả công tác sản xuất – Kinh doanh
- Nâng cao hiệu quả của quá trình Đào tạo và phát triển nguồn Nhân lực
Một số biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác Đào tạo tại Trung tâm
• Quy trình Đào tạo, phân cấp trình duyệt kế hoạch Đào tạo
Sơ đồ quy trình Đào tạo đề xuất
Trang 17Bước Trách nhiệm Quy Trình Biểu mẫu, tài
liệu liên quan
1 Giám đốc Trung tâm
3 Phòng TC-HC, các đơn vị trong Trung tâm có
nhu cầu
QCĐT.EVNIT
QCĐT.EVNIT
BM.02-5 Giám đốc Trung tâm,
EVN
QCĐT.EVNIT
BM.03-7 Giám đốc Trung tâm
Xác định nhu cầu Đào tạo
Tiến hành thực hiện công tác Đào tạo
Phê Duyệt
Kế hoạch triển khai công tác Đào tạo
Phê Duyệt Lập Kế hoạch Đào tạo
Phê Duyệt Chiến lược, mục tiêu, quy hoạch ĐT NNL
Trang 18- Căn cứ vào kế hoạch đào tạo được EVN phê duyệt, phòng TCNS xây dựng kế
hoạch triển khai công tác đào tạo năm theo mẫu BM.03-QCĐT.EVNIT trình
Giám đốc Trung tâm phê duyệt
- Kế hoạch ĐT PTNNL hàng năm có thể được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung vào giữa kỳ kế hoạch và được thực hiện khi kế hoạch SXKD của Trung tâm có sự thay đổi
- Hàng năm căn cứ vào định hướng, nhiệm vụ SXKD của phòng được Trung tâm giao trong năm kế tiếp trên cơ sở đánh giá nhân sự so với yêu cầu về tiêu chuẩn của vị trí công việc và số lượng thực tế CBCNV của phòng đã tham gia các khóa đào tạo trước, các đơn vị xác định nhu cầu đào tạo và tổng hợp
theo biểu mẫu BM.01-QCĐT.EVNIT gửi về phòng TCNS Trung tâm chậm nhất vào ngày 15/10 của năm trước năm kế hoạch.
- Căn cứ vào bản đăng ký nhu cầu đào tạo của các đơn vị, chiến lược phát triển, mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch SXKD của Trung tâm; công tác quy hoạch cán
bộ, nguồn nhân lực hiện có của Trung tâm, kết quả đánh giá nhân sự năm trước và nguồn kinh phí đào tạo, phòng TCNS lập kế hoạch đào tạo của Trung
tâm theo mẫu BM.02-QCĐT.EVNIT trình Giám đốc Trung tâm phê duyệt
và gửi bản đăng ký kế hoạch đào tạo của Trung tâm về EVN chậm nhất vào
ngày 31/11 hàng năm.
- Căn cứ vào kế hoạch đào tạo được EVN phê duyệt, phòng TCNS xây dựng kế
hoạch triển khai công tác đào tạo năm theo mẫu BM.03-QCĐT.EVNIT trình
Giám đốc Trung tâm phê duyệt
- Kế hoạch ĐT PTNNL hàng năm có thể được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung vào giữa kỳ kế hoạch và được thực hiện khi kế hoạch SXKD của Trung tâm có sự thay đổi
• Quy trình Đào tạo Ngắn hạn:
B1: Đơn vị sử dụng Lao động căn cứ vào nhiệm vụ của Trung tâm giao và
trình độ chuyên môn của Nhân sự mà đơn vị đang quản lý để đưa ra đánh giá mức độ giải quyết công việc của nhân sự sau đó kết luận nhu cầu Đào tạo cho nhân viên
B2: sau khi tập hợp được nhu cầu Đào tạo của nhân viên, đơn vị gửi về phòng
Tổ chức – Hành chính Căn cứ vào nhu cầu của đơn vị, cá nhân, khả năng Đào tạo bên ngoài, khả năng Đào tạo nội bộ, thời gian Đào tạo, tổng kinh phí Đào tạo/năm phòng Tổ chức – Hành chính lập Kế hoạch Đào tạo
B3: Trình Giám đốc Trung tâm phê duyệt Kế hoạch Đào tạo
B4: Phòng Tổ chức – Hành chính triển khai công tác Đào tạo: liên hệ đơn vị
cung cấp dịch vụ Đào tạo, thông báo cho đơn vị và cá nhân
B5: Tiến hành đánh giá kết quả, hiệu quả sau Đào tạo
Trang 19• Khâu đánh giá hiệu quả Đào tạo: Một khâu quan trọng trong công tác Đào
tạo đó chính là đánh giá hiệu quả Đào tạo (ĐGHQĐT) Qua ĐGHQĐT, Trung tâm sẽ có cái nhìn chung nhất về tình hình Đào tạo Tuy nhiên cho đến nay, việc ĐGHQĐT của công ty chưa được quan tâm và thực hiện một cách bài bản Công tác ĐGHQĐT của Trung tâm được xây dựng không dựa trên một
mô hình Đánh giá cụ thể hay có tiêu thức nào mà căn cứ vào kinh nghiệm tổ chức các Chương trình Đào tạo trước đây là chủ yếu nên việc ĐGHQĐT được tiến hành một cách thiếu hệ thống, không theo một trình tự Khoa học.Đây cũng chính là một khiếm khuyết lớn trong công tác Đào tạo Chính vì vậy, việc tiến hành công tác ĐGHQĐT trong thời gian tới là rất cần thiết và cấp bách
Để ĐGHQĐT có thể sử dụng các tiêu thức như: mục tiêu có đạt được hay không? Những điểm yếu, điểm mạnh của chương trình Đào tạo và đặc tính hiệu quả kinh tế của việc Đào tạo thông qua Đánh giá chi phí và kết quả của chương trình Từ đó so sánh chi phí và lợi ích của chương trình Đào tạo:
Kết quả của chương trình đào tạo nguồn Nhân lực gồm các cấp độ:
1. Sự phản ứng của người học (Người học suy nghĩ gì về khoá học?)
2. Kết quả học tập (Người học học hỏi được những gì?)
3. Áp dụng vào công việc (Người học có thay đổi hành vi và cách làm trong thực hiện công viêc không?)
4. Sự thay đổi hành vi theo hướng tích cực: Đóng góp vào kết quả của Trung tâm như tăng năng suất, và hiệu suất thực hiện công việc, giảm tỷ lệ phàn nàn của khách hàng về các dịch vụ cung cấp vvv
5. Hiệu quả đầu tư: chi phí bình quân cho một người tham gia dào tạo, thời gian thu hồi chi phí đầu tư vvv
Để đo lường các kết quả trên, có thể sử dụng các phương pháp như phỏng vấn, điều tra thông qua bảng hỏi, các mẫu phiếu thu hồi ý kiến, quan sát, yêu cầu người học làm bài kiểm tra Điều quan trọng là việc ĐGHQĐT cần phải
có sự kết hợp chặt chẽ giữa giáo viên hướng dẫn, nhân viên tham gia và người phụ trách công tác Đào tạo.Tiêu chuẩn ĐGHQĐT cần rõ ràng, phù hợp với tình hình đào tạo hiện tại của Trung tâm
• Cải thiện, phát triển, bổ sung thêm các phương pháp Đào tạo: như trên
đã nêu
• Hoàn thiện khâu Định hướng phát triển nhân viên: các cấp quản lý và bộ
phận nhân sự cần lưu ý không phải nhân viên nào cũng nhận ra giá trị của việc Đào tạo Vì vậy, cần phải có công tác tư tưởng giúp nhân viên nhìn thấy sợi dây kết nối việc Đào tạo với công việc Trung tâm cần có sự chuẩn bị
Trang 20trước để giúp nhân viên thăng tiến và phát triển nghề nghiệp như họ mong muốn, có những kế hoạch, hướng đi cho những nhân viên xuất sắc để tạo cho chính Trung tâm một nguồn nhân lực mạnh, duy trì sự ổn định về hoạt động khi có sự thiếu hụt về nhân sự.
• Nâng cao chất lượng tuyển dụng: Công tác Đào tạo và công tác Tuyển dụng
có mối quan hệ qua lại với nhau Đào tạo là khâu quan trọng nối liền quá trình tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực Khi Trung tâm tuyển chọn được những ứng viên có nhiều kinh nghiệm, say mê công việc, năng động, có tính sang tạo và tinh thần học hỏi thì công tác Đào tạo sẽ rất thuận lợi Trung tâm còn giảm được một khoản phí và thời gian cho việc Đào tạo
• Tích cực phát triển Đào tạo Văn Hoá Doanh Nghiệp: Văn hoá Doanh
Nghiệp là tài sản tinh thần của Doanh Nghiệp Bản sắc riêng của văn hoá Doanh nghiệp được hình thành ngay trong quá trình hoạt động thực tiễn của Doanh nghiệp tạo nên giá trị cốt lõi: truyền thống, tập tục, thói quen không thay đổi Hiện tại về văn hoá Doanh nghiệp trong Trung tâm dựa trên những nội dung Đào tạo trong 3 năm gần đây thì chỉ dừng lại ở mức phong trào, hội thao mà chưa thực sự được xây dựng thành một chương trình cụ thể và chưa
có các khoá đào tạo riêng dành cho vấn đề Văn hoá Doanh nghiệp Những người lao động mới vào làm việc tại Trung tâm chỉ được phổ biến một số các qui trình, qui định, qui chế nội bộ của Trung tâm chứ chưa tham gia để được Đào tạo về các vấn đề giao tiếp, ứng xử trong Doanh nghiệp, truyền thống Trung tâm, phương pháp làm việc theo nhóm, xây dựng mối quan hệ công chúng Trong thời gian tới Trung tâm nên đẩy mạnh hơn nữa công tác Đào tạo văn hoá doanh nghiệp cho cán bộ công nhân viên nhất là đối với những nhân viên mới tuyển dụng