1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo thực tập tại trạm Viễn thông

31 1,3K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tại trạm Viễn Thông
Tác giả Lê Trọng Hậu
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A, Thầy Cô Khoa Điện Tử – Viễn Thông Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin
Trường học Trường Cao đẳng Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Viễn Thông
Thể loại Báo Cáo Thực Tập
Năm xuất bản 2006
Thành phố Buôn Ma Thuột
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 272 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viễn thông là việc truyền dẫn thông tin giao tiếp qua một khoảng cách đáng kể để về địa lý. Vào thời xưa, viễn thông gồm việc dùng các tín hiệu hình ảnh, chẳng hạn như đèn hiệu, tín hiệu khói, điện báo semaphore, tín hiệu cờ, quang báo, hoặc tin nhắn âm thanh như tiếng trống, tiếng tù và, tiếng còi. Thời hiện đại, viên thông là việc dùng các thiết bị điện như máy điện báo, điện thoại, máy telex, cũng như dùng thông tin liên lạc vi ba, vô tuyến, sợi quang và kết hợp với vệ tinh thông tin và Internet. Cuộc cách mạng trong ngành viễn thông không dây bắt đầu vào thập niên 1900 với những phát triển tiên phong trong lĩnh vực vô tuyến và thông tin liên lạc không dây nhờ Nikola Tesla và Guglielmo Marconi. Marconi đã giành giải Nobel Vật lý năm 1909 cho những nỗ lực của ông. Các nhà phát minh và phát triển tiên phong đáng chú ý khác trong lĩnh vực điện và điện tử gồm Charles Wheatstone và Samuel Morse (điện báo), Alexander Graham Bell (điện thoại), Edwin Armstrong, và Lee de Forest (vô tuyến), cũng như John Logie Baird và Philo Farnsworth (truyền hình). Dung lượng hiệu dụng của thế giới để trai đổi thông tin qua mạng viễn thông hai chiều đã tăng từ 281 petabyte thông tin (đã nén tối ưu) năm 1986 lên 471 petabyte vào năm 1993, và tới 2,2 exabyte (đã nén tối ưu) vào năm 2000, cho đến năm 2007 thì lên tới 65 exabyte (đã nén tối ưu).[1] Lượng thông tin này tương đương với 2 trang báo cho mỗi người trong một ngày vào năm 1986 và toàn bộ 6 tờ báo cho mỗi người một ngày vào năm 2007.[2] Với sự tăng trưởng này, viễn thông đóng một vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế thế giới và doanh thu của ngành công nghiệp viễn thông toàn thế giới ước tính đạt 3,85 nghìn tỷ USD vào năm 2008.[3] Doanh thu dịch vụ của ngành công nghiệp viễn thông toàn cầu ước tính đjat 1,7 nghìn tỷ USD năm 2008 và dự kiến đạt 2,7 nghìn tỷ USD vào năm 2013.[3] Mục lục [ẩn] 1 Nguồn gốc từ ngữ 2 Những khái niệm cơ bản 2.1 Thành phần chính 2.2 Tương tự-số 2.3 Mạng 2.4 Kênh truyền 3 Lịch sử 4 Viễn thông hiện đại 4.1 Điện thoại 4.2 Vô tuyến truyền hình 4.3 Internet 4.4 Mạng nội bộ 5 Kinh tế 6 Viễn thông theo khu vực 7 Chú thích

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Thế kỷ 21 là thế kỷ của lĩnh vực công nghệ thông tin Với sự phát triển vược bậc của công nghệ Viễn Thông, đẵc biệt là trong lĩnh vực truyền dẫn nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc ngày càng tăng Dịch vụ Viễn Thông đã trở thành một công cụ không thể thiếu trong công cuộc phát triển kinh tế của đất nước, cũng như trong cuộc sống hàng ngày, nó góp phần quyết định trong việc từng bước bắt kịp với trình độ phát triển của các nước tiên tiến trên thế giới, nhất là trong lĩnh vực công nghệ thông tin

Chính vì vậy trạm Truyền Dẫn là một mắt xích quang trọng việc thông luồng liên lạc cho cả một hệ thống Viễn Thông lớn với nhiều mạng di động và các mạng điện thoại cố định đang hoạt động trong cả nước như : Mạng điện thoại cố định nội hạt, Vina Fone, Mobi Fone

Trong quá trình nghiên cứu thực tập, được sự chỉ dạy của các thầy cô trong khoa ĐTVT, và sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ trong trạm Truyền Dẫn BMT của công ty Viễn Thông Dăk Lăk – Dăk Nông nói riêng, và các cán bộ của toàn thể công ty nói chung Nay chúng tôi đã hoàn thành đợt thực tập, và hoàn thành báo cáo “ Giới thiệu trạm Truyền Dẫn “.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ trong trạm đã cung cấp tài liệu và dành nhiều thời gian quý báu hướng dẫn, tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn thành tốt đợt thực tập này.

Chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các thầy cô giáo Khoa Điện Tử – Viễn Thông trường cao đẳng Công Nghệ Thông Tin đã giúp đỡ, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập.

Buôn Ma Thuột, ngày tháng năm 2006

Sinh viên

Lê Trọng Hậu

Trang 2

PHẦN I :

1 Giới thiệu chung về mạng Viễn Thông tại Đăk Lăk – Đăk Nông:

Từ ngày 01/01/2004 Dăk Lăk đã được tách ra thành hai tỉnh là Đăk Lăk và ĐăkNông Nhưng xét về mạng Viễn Thông thì không có gì thay đổi so với lúc chưa tách tỉnh

Đăk Lăk và Đăk Nông là tỉnh miền núi thuộc vùng cao nguyên, phía Bắc giáp tỉnhGia Lai, phía Đông giáp Phú Yên và Khánh Hoà, phía Tây giáp Campuchia, phía Nam giápLâm Đồng và Bình Phước

Trong những năm vừa qua, ngành Viễn Thông Việt Nam nói chung và công ty ViễnThông Đăk Lăk – Đăk Nông nói riêng đã từng bước áp dụng các công nghệ viễn thông tiêntiến của thế giới Là thành viên của Tổng Công ty Viễn Thông Việt Nam (VNPT), công tyViễn Thông Đăk Lăk – Đăk Nông đã và đang cung cấp nhiều dịch vụ đáng tin cậy về cảchất lượng lẫn số lượng, đáp ứng những nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng Gópphần hoàn thiện mạng Viễn Thông quốc gia, đồng thời hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phụcvụ Đảng, Nhà nước và các cấp chính quyền tại địa phương trong tỉnh, đặc biệt là thông tindọc tuyến biên giới

Với tổng diện tích 19.800km2 Trong đó 2/3 diện tích là đồi núi, vì thế mạng truyềndẫn của hai tỉnh trước đây chủ yếu sử dụng các trạm Viba

Tỉnh Đăk Lăk bao gồm Thành phố là Buôn Ma Thuột và 12 huyện là: Cư M’gar, EaSoúp, Ea Kar, Ea H’leo, Krông Năng, Krông Ana, Krông Bông, Krông Búk, Krông Pắk,Lăk, MaĐrắk và Buôn Đôn

Tỉnh Đăk Nông bao gồm thị xã Gia Nghĩa và 6 huyện là: Cư Jút, Krông Nô, ĐăkMin, Đăk Sông, Đăk Lấp, Đăk Glong

Dân cư chủ yếu tập trung đông ở các trung tâm của thành phố, thị xã và nhữngvùng kinh tế phát triển của các huyện, vì vậy mà nhu cầu về dịch vụ Bưu Chính ViễnThông cũng chủ yếu tập trung ở các vùng này Do nhu cầu sử dụng có sự phân bố khôngđều như vậy nên mạng Viễn Thông Đăk Lăk – Đăk Nông đã và đang được xây dựng, pháttriển theo cấu hình mạng hình sao thông qua 2 mạng đấu nối quan trọng là tổ Truyền dẫnViba Buôn Ma Thuột và tổ Truyền dẫn Hà Lan dùng cho mạng nội hạt của Tỉnh Các tuyếnliên lạc liên tỉnh của mạng viễn thông tỉnh Đăk Lăk được đi qua các trạm chuyển tiếp sau :

- Tuyến phía Nam : Buôn Ma Thuột - Đăk Mill - Đăk Song - Đăk R’lấp - Tp Hồ ChíMinh đến tổng đài quá giang Tp HCM được hòa vào mạng phía Nam

- Tuyến phía Bắc : Hà Lan - Chư Né - Phú Nhơn - - Đà Nẵng đến tổng đài quá giang ĐàNẵng được hòa vào mạng phí Bắc

Tại tổ Vi Ba Buôn Ma Thuột là trạm trung tâm hiện đang sử dụng các thiết bị truyềndẫn sau:

- Mạng liên tỉnh :

Siemem 2,5G, NORTEL - 20G, DM - 1000 - 02G, DM 1000 - 07G

- Mạng nội hạt :

Trang 3

+ Thiết bị truyền dẫn vô tuyến : DM - 1000 - 02G, AWA 1504, SIS - 34 Mb/s.

+ Thiết bị truyền dẫn quang : FLX-600A, FLX- 150/600 (FUJITSU), Cisco

- Trong trạm còn có các thiết bị đặc thù khác như: HDSL, V5.2, BTS, BSC, PPMS

2 Mạng truyền dẫn quang tại Đăk Lăk – Đăk Nông:

Do nhu cầu của sự phát triển của Khoa học kỹ thuật và nhu cầu trao đổi thông tinngày càng tăng với nhiều loại hình thông tin đòi hỏi tốc độ cao, dung lượng lớn thì hệthống Viba đã bộc lộ những hạn chế Sự ra đời của cáp sợi quang và những công nghệquang tiên tiến với ưu việt của nó đã chứng tỏ khả năng đáp ứng tốt các đòi hỏi về tốc độvà dung lượng truyền dẫn

Các hệ thống thông tin quang với những ưu điểm như băng tần rộng, cự ly thông tin

xa, không bị ảnh hưởng nhiễu của sóng điện từ và khả năng bảo mật thông tin cao.v.v… đãtrở thành lựa chọn số một của các nhà khai thác Viễn Thông

Để khắc phục những hạn chế của hệ thống Viba, trong những năm qua công ty ViễnThông Đăk Lăk – Đăk Nông đã đưa vào hoạt động nhiều tuyến cáp quang để thay thế hệthống Viba hoặc chỉû dùng Viba cho hệ thống dự phòng Đã đáp ứng được những nhu cầu vềdung lượng và tốc độ của người sử dụng

Về cơ bản mạng viễn thông được bảo vệ Ring vật lý tuy nhiên một số tuyến do vấnđề kinh phí vẫn phải sử dụng Ring dẹp trên cáp Tuyến cáp qua trục phía Bắc và phía Namsử dụng cáp quang chung với VTN, nên công tác an toàn được bảo vệ nghiêm ngặt, có lựclượng chuyên trách tuần tra bảo vệ

Hiện nay công ty Viễn Thông Đăk Lăk – Đăk Nông đang tiến hành xây dựng thêmmột số tuyến cáp quang nối đến một số Huyện còn lại để thay thế cho các tuyến Viba đangsử dụng để tạo thành vòng RING nội hạt Trong mạng cáp quang, các thiết bị truyền dẫncủa tuyến quang hiện nay có thể phân loại thành :

- Thiết bị hệ thống thuê bao

- Thiết bị hệ thống trung kế/ đường dài

Các thiết bị thuê bao có thể đi ngầm hoàn toàn hoặc có phần nổi trên mặt đất tùythuộc vào tính chất và hiện trạng thiết bị Còn các thiết bị trung kế - đường dài thì đi ngầmhoàn toàn dưới mặt đất Để xây dựng nên tuyến cáp quang người ta có thể sử dụng các loạicáp khác nhau nhưng tùy thuộc vào các thiết bị của tuyến quang mà sử dụng loại cáp nàophù hợp nhất Chẳng hạn đối với hệ thống thuê bao thì sử dụng các loại cáp có số lượng sợidẫn lớn để có thể cung cấp dịch vụ cho nhiều khách hàng Còn đối với hệ thống trung kế -đường dài do sử dụng các phương thức ghép kênh nên cáp được sử dụng là loại cáp có sốlượng lõi ít hơn

Muốn sử dụng các sợi quang vào các mạng thông tin cần phải bảo vệ sợi quangkhỏi sự ảnh hưởng cơ học và ứng suất nhiệt Cáp quang cần được bảo vệ để tránh sự xâmnhập của nước, chịu lực căng khi kéo, chống co dãn khi nhiệt độ thay đổi Nếu không, cáctác nhân này sẽ làm thay đổi các đặc tính truyền dẫn của sợi quang, giảm độ tin cậy và cóthể làm hỏng sợi Vì thế để đưa cáp quang vào sử dụng trong mạng thông tin thì việc bảovệ cho sợi quang là vấn đề rất quan trọng

Cụ thể, mạng truyền dẫn quang tại Đăk Lăk – Đăk Nông được cấu hình từ 6 vòng RING làBMT-I, BMT-III, BMT-IV, BMT-V, BMT-VI và BMT-VII Kết hợp với tuyến nối

Trang 5

Tới Tải Hệ Thống 1

Tới Tải Hệ Thống 2

RC 1

RC 2

Điện Áp Cung Cấp

Giới thiệu chung:

Trạm truyền dẫn của công ty Viễn Thông Đăk Lăk – Đăk Nông có nhiệm vụ thựchiện việc vận hành, bảo dưỡng, khai thác, xử lý trên phần mềm hệ thống các thiếc bịtruyền dẫn, xử lý từ xa các thiết bị đầu cuối giữa các mạng Viễn Thông trên toàn bộ địabàn hai tỉnh Đăk Lăk – Đăk Nông

Sơ Đồ Nguồn Điện Trạm Truyền Dẫn Buôn Ma Thuột :

PHẦN II: KHẢO SÁT THIẾT BỊ

Thiết bị truyền dẫn viba: AWA, SIS, DM2G

AC DC

AC DC

Thiết bị

truyền dẫn

quang FLX 150/600

Trang 6

KHẢO SÁT THIẾT BỊ AWA 1504:

Thiết bị AWA 1504 tại trạm Vi ba Buôn Ma Thuột sử dụng cho hai tuyến là :

+ BMT-Hòai Nhơn ( sử dụng 2E1)

+ BMT-Bản Đôn (sử dụng 2E1)

I/ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG AWA 1504 :

1/ Máy Phát:

Công xuất ra : 37 dB

Trở kháng đầu ra : 50Ω

Mạch tự động điều chỉnh độ lợi (AGC) : 50dB

Kiểu dãy điều chế : Kết hợp

*Dung lượng thiết bị là : 2 luồng 2Mb/s

Trang 7

II/ SƠ ĐỒ KHỐI MÁY PHÁT VÀ MÁY THU :

DIPLEXER

Kênh 2Mb/s : Cung cấp cho Tổng Đài hoặc

các kênh phi thoại

: Circulator ( Bộ Lọc Phương Hướng )

RECEIVER

TRANSMITTER

LỌC THU LỌC PHÁT

THÙNG

DMD hoặc DMS

KÊNH 2Mb/s

Trang 8

• DATA IN : Mức dữ liệu vào

• Tx FAIL : Sự cố máy phát

• RF LEVEL : Mức tần số thu

Nguyên Lý Hoạt Động :

DATA IN

-100 -90 -80 -70 -60 -50 RF LEVER

RF LEVER dBm RX FAIL

Trang 9

a/ Máy Phát :

Luồng số tín hiệu vào HDB3 2Mb/s đưa tới máy phát, được mã hoá biến đổi thànhtín hiệu NRZ tiếp tực đi vào bộ ngẫu nhiên hoá và bộ chuyển đổi nối tiếp sang song song,sau đó đi vào bộ điều chế

Tín hiệu thoại kênh nghiệp vụ được sử lý được ghép vào kênh giám sát và chuyểntới bộ tổng hợp tần số trung tần phát là 220MHZ Số liệu ngõ vào hai luồng số liệu 2Mbit/ssẽ được lọc trước khi điều chế QPSK ở tần số sóng mang là 220MHZ Tần số trung tần sẽđược trôïn nâng tần lêâu tần số ngõû ra với dao động nội của bộ tổng hợp tần số để đưa đếntần số ngõ ra

Băøng tần gốc phụ sẽ được điều chế FM với tín hiệu dao động nội của bộ tổng hợptần số Sau khi lọc thông dải tín hiệu RF sẽ được chuyển qua một số tần của bộ khếch đạituyến tính để tạo ra tín hiệu ngõ ra công suất là 5W và đưa ra Anten phát đi

b/ Máy Thu:

Tín hiệu RF thu từ Anten sẽ được đưa qua bộ khếch đại nhiễu thấp và bộ trôïn triệttần số ảnh tạo ra tần số trung tần thu 35MHZ Tín hiệu dao động nội sẽ được cấp bởi bộtổng hợp tần số Tín hiệu trung tần IF sẽ được lọc khếch đại và chuyển tới bộ giải điều chếđồng bộ để tái tạo tín hiệu bằng tần gôcù phụ và tín hiệu ngõ ra tín hiệu băng tần gốc

Tín hiệu băng tần gốc sẽ được chuyển đổi từ song song sang nối tiếp dải ngẫu nhiênhoá và chuyển đổi về dạng HDB3 ban đầu

III Chức Năng Bảo Dưỡng :

Việc bảo dưỡng thiết bị được thực hiện theo định kỳ sáu tháng hoặc hàng năm hoặcbất kỳ lúc nào theo kế hoạch của trạm ghi chép lại mọi đo đạc và sửa chữa vào sổ nhật kýbảo dưỡng để tham khảo sau này Trước khi đo đạc về tần số công suất hay điều chế của hệthống vô tuyến điện đêàu phải ghi sổ các thông số liên quan trước và sau khi tiến hành

- Kiểm tra nguồn

- Kiểm tra bình Aùc quy

- Kiểm tra đèn chỉ thị cảnh báoLED

- Kiểm tra tất cả các đấu nối cáp

KHẢO SÁT THIẾT BỊ SIS - 34Mbit/s

Thiết bị SIS – 34Mb/s tại trạm ViBa BMT sử dụng cho tuyến truyền dẫn BMT-HàLan, gồm hai thiết bị :

+ SIS 1 : dung lượng 16 luồng 2Mb/s, hiện tại sử dụng 7 luồng 2Mb/s.

+ SIS 2 : dung lượng 16 luồng 2Mb/s, hiện tại sử dụng 7 luồng 2Mb/s.

Hệ thống ViBa số SIS cho phép truyền dẫn các tín hiệu dạng số (tín hiệu thoại, hình

ảnh hay số liệu) Theo các khuyến nghị của CCITT, được thiết kế với công nghệ tiên tiến,

Trang 10

hệ thống hoạt động có hiệu quả, độ tin cậy cao và dể bảo trì Dung lượng của thiết bị là 16luồng 2Mb/s Hệ thống thích hợp cho việc xây dựng các tuyến thông tin ngắn cũng như cáctuyến dài.

I CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG:

1/ Chỉ tiêu chung :

- Dải tần hoạt động : 1700 - 2300 MHZ hoặc 2300 - 2700MHZ

- Phương thức điều chế : FSK 4 mức

- Tốc độ truyền dẫn : 34,368 Mbit/s

- Dung lượng kênh âm tần : 480kênh PCM (16luồng 2Mbit/s)

- Khoảng cách tần số kênh vô tuyến : 56MHZ

2/ Máy Phát

- Cách tạo sóng mang : Tổng hợp tần số VCO

- Băng thông : 28MHZ

- Độ ổn định tần số : 0,005%

- Công suất phát ra : 33dBm (2W)

- Suy hao rẽ nhánh (dựng phòng nóng có bảo vệ) : 0,5dB

3/ Máy Thu :

- Loại máy thu : đổi tần

- Tần số trung tần : 70MHZ hoặc 140 mHZ

- Tần số tạp âm : 4,0 dBm

- Suy hao rẽ nhánh :

Dự phòng nóng bảo vệ : 3,5dBm Phân tập không gian : 0dBm

- Độ nhạy : -80dBm (BER = 10-3)

-76 dBm (BER = 10-6)

4/ Nguồn Điện:

- Điện áp vào : 48V DC

- Công suất tiêu thụ : không có bảo vệ Có bảo vệ

Tần số của bộ dao động nội có thể thay đổi được nhờ bộ tổng hợp tần số lập tínhđược từnh bước 0,25 MHZ

Trường hợp máy phát không nhận được tín hiệu BB phát thì đèn cảnh báo Tx ở phầncảnh báo vô tuyến sẽ sáng.Mạch vòng khoá pha PLL giữa bộ tổng hợp tần số và bộ daođộng nội sẽ tạo ra một điện áp hồi tiếp để ổn định tần số máy phát trong khoản ± 0,005%

Trang 11

của tần số mong muốn Một điểm do Tx AFC ở mặt máy cho mức đo điện áp tự động điềuchỉnh tần số AFC này.

Nếu mạch PLL hoạt động không đúng, 1 cảnh báo PLL sẻ gửi đến phần cảnh báo vàtuyến cũng làm sáng đèn Tx, đồng thời một tín hiệu lôgic Tx MUTE đến bộ khếch đại côngsuất khống chế không cho công suất phát ra Sau đó tín hiệu đi vào khếch đại công suất đểcó mức tín hệu RF là +33dBm (2W) ở ngõ ra

b) Máy Thu :

Máy thu gồm các ngăn bộ chính sau:

Bộ khếch đại tạp âm thấp LNB (Low Noise Block), bộ tiền khếch đại trung tần(Preamplifiter) Bộ tổng hợp thu(Rx Synthesizer), bộ giải điều chế (Rx Demodulator).Tín hiệu thu đến bộ khếch đại tạp âm thấp LNB được phối hợp với dao động nội từ bộ tổnghợp thu đưa đến để tạo ra tín hiệu trung tần IF tần số 140MHZ

Tần số dao động nội được điều chỉnh nhờ bộ tổng hợp thu có thể lập trình từng bước0,25 MHZ và độ ổn định tần số nằn trong khoảng I 0,005% Một điểm do Rx AFC ở mặtmáy cho phép đo mức điện áp tự động sai lệch thì đèn cảnh báo PLL Rx sẻ sáng

Tiếp theo tín hiệu trung tần được khếch đại và lọc trung tần tại bộ khếch đạiPreamplifier Tín hiệu ra được đến bộ giải điều chế thu tại đây Tại đây tín hiệu đi vàomạch khếch đại tự động điều chỉnh độ lợi AGC để tạo ra mức tín hiệu 5dBm Sau đó tínhiệu này qua mạch lọc đến mạch tách sóng FM để khôi phục tín hiệu BB thu và đưa đếnđầu nối BB-OUT

III CHỨC NĂNG BẢO DƯỠNG :

Việc bảo dưỡng thiết bị được thực hiện theo định kỳ sáu tháng và hàng năm hoặcbất kỳ lúc nào theo kế hoạch của đài Ghi chép lại mọi đo đạc và sửa chữa vào sổ nhật kýbảo dưỡng để tham khảo sau này Trước khi đoa đạc vàđiều chỉnh về tần số công suất hayđiều chế của hệ thống vô tuyến đều phải ghi vào sổ các thông số liên quá trước và sau khitiến hành

* Đo thử hằng ngày :

- Hàng ngày nhân viên trực ca phải đo và ghi lại mức điện áp AGC và dòng tải củathiết bị

* Đo thử hàng tháng :

- Làm vệ sinh bên ngoài thùng máy và phía trước mặt máy

- Kiểm tra nguồn

+ Đo các mức điện áp+ Kiểm tra bình acquy

- Kiểm tra các đèn chỉ thị cảnh báo nhãn nút LEDTEST ở mặt trước Card điềukhiển và Card cảnh báo DIU

- Kiểm tra tất cả các đấu nối Cap

KHẢO SÁT THIẾT BỊ DM2G - 1000

Trang 12

Thiết bị ViBa số DM2G - 1000 do hảng Fujitsu Nhật bản sản xuất, thiết bị này trang

bị chủ yếu cho các tuyến ViBa cấp tỉnh DM1000-2G làm việc ở băng tần số RF : 2300MHZ (RF : là tần số vô tuyến Radio Frenquency) Phương pháp điều chế 4 pha trạngthái (4PSK) trực tiếp với sóng mang cao tần và giải điều chế tín hiệu cao tần 4PSK thôngqua trung tần 70MHZ hệ thống này cho phép truyền dẫn 8 luồng số tốc độ 2Mb/s (tươngđương 240 kênh thoại)

2000-Hiện tại thiết bị DM 1000 sử dụng cho hai tuyến :

+ BMT-Bản Đôn (dung lượng lắp đặt 4 luồng E1) : đã sử dụng 4 luồng E1

+ BMT-Nam Dong (dung lượng lắp đặt 4 luồng E1): đã sử dụng 2 luồng E1

I/ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG:

1/ Chỉ Tiêu Chung :

Dãy tần hoạt động : 2025 ÷ 2110MHZ

2200 ÷ 2290MHZPhương thức điều chế : 4 - QAM

Dung lượng truyền dẫn : 8 luồng 2048 Mbit/s

Cấu hình hệ thống : 1 + 0

Nguồn cung cấp : DC -42V hay -48V

Công suất tiêu thụ : nhỏ hơn 75W

2/ Máy Phát :

Công xuất phát : +33dB

Dạng điều chế : điều chế trực tiếp sóng mang

Tốc độ tín hiệu vào : Hai luồng dữ liệu 8.448Mbit/s

3/ Máy Thu :

Mức tín hiệu cao tần vào : -42dB

Loại giải điều chế : tách sóng kết hợp sử dụng TS trung tần

Tốc độ tín hiệu ra : 2 luồng, mỗi luồng 9,01764 Mbit/s

Tốc độ tín hiệu chính ngỏ ra : 9,01764 Mbit/ * 2

Tốc độ tín hiệu DSC : 140,9 Kbit/s * 2

II- MÔ TẢ KHỐI HIỂN THỊ GỒM CÁC LED

LED chỉ thị cảnh báo :

Order Wire Telephone : Điện thoại nghiệp vụ

Common Display : Hiển thị chung

SuperviSory : Hiển thị giám sát

ALM/STATUS : Cảnh báo/trạng thái

Monitor : Đồng hồ đo trong máy

EST.SV & EXT Cont : Điều khiển và giám sát từ xa

Trang 13

III SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CARD :

* Chức năng các Card :

Card SVLGC : Card giao tiếp

Card Tx : card phát

Card DSC : card truyền số liệu

Card B-U/U-B : card biến đổi tín hiệu

Card PS : Card nguồn (cung cấp nguồn)

IV SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT MÁY PHÁT VÀ THU

A/ Phía Phát :

Các luồng tín hiệu số tốc độ 2.048mb/s mã HDB3 được đưa vào bộ B-U/U-B vàghép thành hai luồng 8.448Mb/s đơn cực mã NRZ Hai luồng số này được đưa đến bộ TDPcủa khối phát, cùng với kênh nghiệp vụ đầu ra của bộ xử lý số (TDP), luồng tín hệu số9.01764Mb/s được biến đổi từ nối tiếp sang song song tạo nên 4 Symbol (00,01,10,11) Vàđược đưa đến bộ điều chế pha 4 trạng thái (MOD) với sóng mang RF được tạo ra từ bộ daođộng OSC

Tín hiệu điều chế cao tần được đưa đến bộ khuếch đại công suất cao (HPA), đầu racủa bộ (HPA) được đưa đến bộ chuyển mạch phát, một trong hai máy sẽ được chọn và đưađến bộ phân nhánh BRNTWK và đến Anten

- TSW (transmit Swich)

Trang 14

B/ Phía Thu :

TDP MOD HPO

OSCB-U

B-U

DEM RIF R CONV

Trang 15

Tín hiệu cao tần 4 PSK thu được từ Anten sau khi đi qua bộ phân nhánh BF NWK sẻđưa đến bộ R.CONV sẻ biến đổi tín hiệu cao tần RF thành trung tần 70MHZ đưa đến bộRIF.

Mức IF cố định tại đầu ra của bộ RIF được đưa đến bộ giải điều chế DEM để tái tạihai luồng tín hiệu số 8,448Mbit/s

Sau đó được đưa đến bộ chuyển mạch thu, luồng số được chọn sẽ được biến đổi từsong song sang nối tiếp và được đưa đến bộ U-B để tái tạo lại luồng số 2,048Mbit/s mãHDB3

V CHỨC NĂNG BẢO DƯỠNG:

- Kiểm tra định kỳ các điều kiện hoạt động của thiết bị

- Các linh kiện cấu thành thiết bị như IC Transistor, điện trở Ngày một lão hoátheo thời gian dưới tác động của nhiệt độ và các yếu tố khác vì thế phải bảo dưỡng hàngngày để tím ra những thay đổi ít của thiết bị mà cũng có thể là nguyên nhân xa của sự hưhỏng thiết bị

-Bảo dưỡng hằng ngày chỉ cần sử dụng hệ thống đo gắn chìm trong máy bằng cáchbấm các nút và xem biểu thị trên DSPL, Nếu phát hiện thấy những thay đổi xấu đáng kểmức cần thiết phải sử dụng các thiết bị ngoài để kiểm chứng lại

KHẢO SÁT THIẾT BỊ FLX 150/600: (do FUJITSU sản xuất)

Đây là loại thiết bị quang sử dụng công nghệ SDH (có hỗ trợ giao tiếp PDH) Hệthống bao gồm các phần tử mạng (NE) và các hệ quản trị mạng (NMS); NMS bao gồm hoạtđộng bảo trì, giám sát quản lý các NE Các NE có thể là PDH hoặc SDH

FLX-LS có thể đáp ứng tất cả các cấu hình như đầu cuối TRM, xen rẽ ADM , bộ lặpREG ; cả STM1 và STM4, FLX-LS cho phép các giao tiếp 2048MB/s , 34,368Mb/s,139,264Mb/s PDH và STM1 SDH, FLX-LS có cơ chế bảo vệ an toàn cao, dễ dàng nâng cấptừ STM1 lên STM4; chuyển mạch lưu lượng mềm dẻo (cho phép xen rẽ và nối chéo ởVC12, VC3, hay mức VC4)) Hoạt động, quản lý bảo trì, giám sát có thể thực hiện tại chỗhay từ xa qua mạng giao tiếp quản lý hoặc qua các kênh liên lạc dữ liệu

I/ Chỉ Tiêu Kỹ Thuật Hệ Thống FLX 150/600:

1/ Các tham số hệ thống:

● Dung lượng truyền:

- STM-1: 1890 kênh thoại VF hoặc tương đương

- STM-4: 7560 kênh thoại VF hoặc tương đương

● Chất lượng đường truyền:

Ngày đăng: 22/07/2014, 18:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ Đồ Nguồn Điện Trạm Truyền Dẫn Buôn Ma Thuột : - Báo cáo thực tập tại trạm Viễn thông
gu ồn Điện Trạm Truyền Dẫn Buôn Ma Thuột : (Trang 5)
SƠ ĐỒ MẶT MÁY AWA 1504  : - Báo cáo thực tập tại trạm Viễn thông
1504 : (Trang 7)
Hình 7: Các byte phần mào đầu  SOH của khung STM-1 (a) - Báo cáo thực tập tại trạm Viễn thông
Hình 7 Các byte phần mào đầu SOH của khung STM-1 (a) (Trang 21)
Hình 8: Sơ đồ tổng quát cấu hình đầu cuối. - Báo cáo thực tập tại trạm Viễn thông
Hình 8 Sơ đồ tổng quát cấu hình đầu cuối (Trang 22)
Hình 9: Sơ đồ khối thiết bị đầu cuối. - Báo cáo thực tập tại trạm Viễn thông
Hình 9 Sơ đồ khối thiết bị đầu cuối (Trang 23)
Hình 12: Cấu hình mạng chuổi LINEAR. - Báo cáo thực tập tại trạm Viễn thông
Hình 12 Cấu hình mạng chuổi LINEAR (Trang 24)
Hình 11: Cấu hình mạng điểm nối điểm. - Báo cáo thực tập tại trạm Viễn thông
Hình 11 Cấu hình mạng điểm nối điểm (Trang 24)
Hình 13: Sơ đồ một mạng vòng (Ring Network) - Báo cáo thực tập tại trạm Viễn thông
Hình 13 Sơ đồ một mạng vòng (Ring Network) (Trang 25)
Hình 14: Sơ đồ mạng phân nhánh HUB. - Báo cáo thực tập tại trạm Viễn thông
Hình 14 Sơ đồ mạng phân nhánh HUB (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w