1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bệnh học thủy sản : Bệnh do virus part 10 docx

6 285 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 307,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thể vùi lấp đầy TB gan tụy và được đẩy vào ống sau khi đã bị phá hủy.. „ Dẫn đến hoại tử và bội nhiễm VK.. „ CĐ: Thể vùi được tìm thấy thấy trong nhuộm xanh malachite gan tụy.. Lát cắt m

Trang 1

„ Ảnh hưởng trên ký chủ: VR có thể gây phá hủy cấu trúc gan tụy, đường tiêu hóa Thể vùi lấp đầy TB gan tụy và được đẩy vào ống sau khi đã bị phá hủy.

„ Dẫn đến hoại tử và bội nhiễm VK.

„ P3 là gđ sớm nhất đã phát hiện thấy bị nhiễm MBV

„ Tỷ lệ nhiễm MBV cao từ 20-100% Tỷ lệ chết bệnh cộng dồn tôm sú nhiễm MBV là 20-100%

„ Tôm nuôi với mật độ dầy, stress, tỷ lệ nhiễm và

chết bệnh cao.

„ CĐ: Thể vùi được tìm thấy thấy trong nhuộm xanh malachite gan tụy Lát cắt mô BH thể hiện sự xâm nhiễm TB ái toan, nhiều thể vùi xuất hiện với sự

tăng sinh nhân mô gan tụy.

Trang 2

Ngăn chặn sự nhiễm vi rút

„ Không có điều trị bệnh vi rút ở tôm, cá nên cần ngăn chặn sự xâm nhiễm vi rút vào tôm cá

„ Ngăn chặn sự nhập giống tôm, cá mang mầm bệnh

„ Sử dụng tôm cá bố mẹ không nhiễm VR

„ Rửa nauplii bằng thuốc sát trùng

„ Rửa trứng bằng nước khử trùng ôzôn

„ Diệt các sinh vật mang mầm bệnh trong ao bằng chlorine

„ Ngăn chặn sự xâm nhập VR vào hệ thống nuôi bằng lưới lọc 250μ

„ Tránh thả giống trong thời điểm hay xảy ra dịch bệnh

„ Sử dụng con giống không mang mầm bệnh

„ Shock tôm giống bằng formaline 100ppm 30 phút

„ Giảm các ĐK gây stress trong khi nuôi

Trang 3

„ Tạo các ĐK tốt trong QT nuôi

„ Thực hiện nghiêm ngặt đk vệ sinh

„ Tránh dùng thức ăn tươi sống không rõ nguồn gốc, cần xử lý thức ăn trước khi dùng (hấp pasteur 60o trong 15 phút)

„ Chỉ dùng thức ăn khô có hàm lượng D2 thích hợp

„ Dùng thức ăn có bổ sung VTM C 100 ppm (1gVTMC/10 kg thức ăn) Thường VTMC trên thị trường 10% vậy cần trộn 1g/1kg thức ăn

„ Sử dụng chất KTMD trộn thức ăn như peptidoglycan 0,2mg/kg trọng lượng/ngày trong 2-3 tháng hay Fucoidan 50-100 mg/kg tôm/ngày

trong 15 ngày

„ Theo dõi và phát hiện bệnh sớm và khống chế các yếu tố stress do MT

„ Thường xuyên kiểm tra tình trạng sức khỏe ĐV nuôi và các yếu tố

MT

„ Kiểm soát sự lan truyền bệnh trong trang trại

„ Không thải các chất có chứa mầm bệnh ra ngoài MT

„ Di chuyển ngay cá tôm chết ra khỏi hệ thống nuôi

„ Sau mỗi lứa nuôi phải làm nghiêm công tác khử trùng hệ thống nuôi

Trang 4

Tμi liÖu tham kh¶o

Animal Diseases PP 178-182.

and Diagnostic Procedures for Disease of Cultured

Rouge, LA 304p.

Trang 5

„ Bonami, J.R., K.W Hasson, J Mari, B T poulos, and D.V Lightner 1997 Taura Syndrome of marine penaeid shrimp: Characterisation of the viral agent J gen Virol 78 92): 313-319

„ Hasson, K.W., D.V Lightner, B.T Poulos, R.M Redman,

B.L White, J.A Brock, and J.R Bonami 1995 Taura

Syndrome in P vanamei: Demonstration of a viral etiology Dis Aquat Org 23(2):115-126

„ Lighner, D.V 1996 A Handbook of Shrimp Pathology and

Diagnostic Procedures for Disease of Cultured Penaeid

Shrimp World Aquaculture Society, Bton Rouge, LA 304p

„ OIE 1999 Regional Aquatic Animal Disease Yearbook 1999 (Asian and Pacific Region) OIE Representation for Asia and the Pacific Tokyo, Japan 35p

„ OIE 200a Diagnostic Manual for Aquatic Animal Disease, Third Edition, 2000 Office International des Epizooties, Paris, France 237p

„ OIE 2000b Regional Aquatic Animal Disease Yearbook 1999 (Asian and Pacific Region) OIE Representation for Asia and the Pacific Tokyo, Japan 40p

Trang 6

Ôn t ậ p

2 K ể tên 3 b ệ nh ở cá song do Iridovirus gây ra

„ Lymphocystis Iridovirus Kh ố i u

„ WSSV Baculovirus Đ ố m tr ắ ng v ỏ

Ngày đăng: 22/07/2014, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w