1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bệnh học thủy sản : Bệnh do virus part 2 docx

8 370 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 582,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rhabdovirus gây bệnh trên nhiều loài cá chép: Cá chép, cá chép cảnh koi carp, cá trắm cỏ, cá mè trắng, cá mè hoa, cá diếc, cá vàng.... Cá nhiễm bệnh cú thể gây chết do mất cân bằng muối

Trang 1

Bệnh tích trên cơ cá bệnh

Trang 2

Bệnh cỏ chộp trong mựa xuõn

(Spring Viraemia Carp = SVC)

„ NN Rhabdovirus gây bệnh trên nhiều loài cá chép: Cá chép, cá chép cảnh (koi carp), cá trắm cỏ, cá mè trắng, cá mè hoa, cá diếc, cá vàng

„ Bệnh thường xảy ra ở ĐK To thấp Cá nhiễm bệnh cú

thể gây chết do mất cân bằng muối - nước, cá có biểu

hiện phù nề, xuất huyết VR thường tấn công tế bào nội mạc thành mạch máu, mô sản sinh máu (haematopoietic tissue)

„ Cá sống sót qua vụ dịch có ĐƯMD mạnh và có thể xác

định bằng P2 trung hoà VR, P2MD huỳnh quang hoặc P2 ELISA Những P2 này cũng có thể xác định được cá

mang VR từ những cá chưa có triệu chứng bệnh

„ VR thường khư trú ở gan, thận, lách, mang và não

Trang 3

Carp Koi

Trang 4

Lây truyền bệnh:

„ Bệnh truyền ngang Có thể trực tiếp hoặc gián tiếp

Nguồn dự trữ mầm bệnh từ cá nhiễm thải VR ra MT thông qua phân, các chất bài tiết rồi truyền bệnh sang cá nuôi

„ Độ mẫn cảm với bệnh cũng phụ thuộc vào tỡnh trạng

của các cá thể trong loài: tỡnh trạng sinh lý, tuổi liên quan đến ĐƯMD không đặc hiệu

„ Đối với bệnh này cá nhỏ nhạy cảm hơn với bệnh

Trang 5

Bệnh cá chép cảnh

(Carp Koi Disease)

NN Herpesvirus g©y bÖnh ë c¸ chÐp cảnh (Koi Herpesvirus

= KHV) (Cyprinus carpio) C¸ tr¾m cá hÇu nh− kh«ng

nhiÔm bÖnh nµy

DÊu hiÖu bÖnh lý: Mang nhît nh¹t

„ C¸ bÞ bÖnh th−êng cã biÓu hiÖn ng¸p thiÕu khÝ trªn bÒ mÆt

„ Tû lÖ chÕt bÖnh nhanh sau khi c¸ cã biÓu hiÖn bÖnh 24-48h

„ Tû lÖ c¸ chÕt do bÖnh tõ 80-100%

„ VR g©y viªm thËn vµ ho¹i tö mang vµ lµm tăng tiÕt mucous trªn bÒ mÆt c¬ thÓ Do g©y viªm vµ ho¹i tö nªn rÊt dÔ béi nhiÔm nÊm, vi khuÈn vµ KST

„ C¸ nhá mÉn cảm víi bÖnh h¬n c¸ tr−ëng thµnh

Trang 6

„ Mùa vụ xuất hiện bệnh:

„ Bệnh thường xuất hiện vào mùa xuân, khi To nước biến động

từ 18-29oC

„ Trong ĐK PTN thấy bệnh có thể xuất hiện cả khi To nước

16oC

„ Trong TN bệnh không xuất hiện <16oC và > 30oC

„ Thời gian ủ bệnh khoảng 14 ngày và có thể còn lâu hơn

„ CĐ dựa trên P2 phân lập và nhận dạng VR trực tiếp bằng

cách nuôi cấy tế bào (cell line), bằng P2 PCR, hoặc P2 gián tiếp thông qua phản ứng ELISA

„ CĐ phân biệt với bệnh do VR khác ở cá chép (Spring

Viremia of Carp: SVC) Bệnh xảy ra trên nhiều đối tượng

như cá chép, cá mè , bệnh do ARN virus, Rabdovirus

Bệnh xảy ra ở To nước thấp (5-18oC)

Trang 7

„ Phòng và xử lý bệnh:

„ Khi bệnh xảy ra hiện không có thuốc điều trị mang lại hiệu quả,

„ Biện pháp tăng To nước làm cho bệnh không xảy ra nhưng gặp một nỗi nguy hiểm cá vẫn mang mầm bệnh nên lại là

nguồn lây nhiễm tiềm tàng, hơn nữa khi tăng To rất dễ phát sinh các bệnh VK, KST

„ Việc tăng To thường chỉ áp dụng được đối với các bể cá

cảnh

„ Khi phát hiện thấy bệnh thường huỷ bỏ toàn bộ cá nhiễm và khử trùng toàn bộ dụng cụ có tiếp xúc với cá bệnh bằng

chlorine 200 ppm trong 1 giờ

„ Phòng bệnh thông qua kiểm dịch chặt chẽ và nuôi cách ly cá mới nhập về

Trang 8

KHV

Ngày đăng: 22/07/2014, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN