Đề cương môn lý luận chung về pháp luật, tài liệu dành cho sinh viên, nghiên cứu học tập môn học này, gồm các câu hỏi cơ bản, và phần trả lời chi tiết, giúp sinh viên ôn luyện, học tập trong quá trình học của mình trong nhà trường
Trang 1Lý luận chung về pháp luật
Phần I: Câu hỏi tự luận
Câu 1: Trình bày mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội của pháp luật? Cho biết tính giai cấp và tính XH của pháp luật thay đổi nh thế nào qua các kiểu pháp luật chủ nô, phong kiến, t sản?
Đáp:
* Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội của pháp luật:
Bản chất của pháp luật đợc thể hiện qua:
Tính giai cấp:
- PL trớc hết thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
- Nội dung PL đợc quy định bởi điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp thống trị
- Mục đích của PL nhằm điều chỉnh các quan hệ XH phát triển theo một trật tự nhất định phùhợp với lợi ích của giai cấp thống trị
Tính XH:
- Bên cạnh việc thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, pháp luật còn thể hiện ý chí và lợi ích củacác tầng lớp, giai cấp khác trong XH
- PL là phơng tiện để con ngời xác lập các quan hệ XH
- PL là phơng tiện mô hình hóa cách thức xử sự của con ngời
- PL có khả năng hạn chế, loại bỏ các quan hệ XH tiêu cực, thúc đẩy các quan hệ XH tích cực
Tóm lại, PL là một hiện tợng vừa mang tính giai cấp lại vừa thể hiện tính XH Hai thuộc tính này có mối liên hệ mật thiết với nhau xét theo quan điểm hệ thống, không có PL chỉ thể hiện duy nhất tính cấp; ngợc lại, cũng không có PL chỉ thể hiện tính XH Tuy nhiên cả hai tính chất đó của PL rất khác nhau và thờng hay biến đổi tùy thuộc vào điều kiện KT, XH, đạo đức, quan điểm, đờng lối và các trào lu chính trị XH trong mỗi nớc, ở một thời kỳ lịch sử nhất định.
* Tính giai cấp và tính XH của PL thay đổi qua các kiểu PL chủ nô, phong kiến, t sản:
- Công khai bảo vệ và củng
cố quyền t hữu của chủ nô
đối với t liệu sx và ngời nô lệ
thống trị tuyệt đối của ngời
gia trởng trong quan hệ gia
- Hợp pháp hóa sự bạo lực vàchuyên quyền của giai cấp phongkiến
- Quy định những hình phạt tànbạo đối với những hành vi xâmphạm đến trật tự phong kiến
- Chịu ảnh hởng mạnh mẽ của tôngiáo và đạo đức phong kiến
- Ngoài hệ thống PL của NN còntồn tại các quy định của các lãnhchúa và lệ làng của các địa phơng
Điều này đã làm cho PL phongkiến bị phân tán và thiếu tính ổn
định
- Hình thức tập quán pháp và tiền
lệ pháp vẫn đóng vai trò chủ yếu
Văn bản PL đợc sử dụng phổ biếnhơn nhng thờng là những Bộ luật
có nội dung tổng hợp, mà chế tàimang nặng tính chất trừng trị, đàn
áp
- Tính XH của PL phong kiến:
- Mặc dù PL t sản bảo vệ chế
độ t hữu t sản và chế độ bóclột làm thuê, nhng về mặt pháp
lý nó thừa nhận quyền t hữucủa tất cả mọi ngời Nhờ đó,các lực lợng XH có cơ sở pháp
lý đấu tranh bảo vệ quyền lợi
KT của mình
- Lần đầu tiên PL t sản quy
định các quyền tự do dân chủrộng rãi cho công dân trongcác lĩnh vực chính trị, văn hóa,
XH và tự do cá nhân Tuynhiên, trong thực tế, các quyềncông dân bị cắt xén và không
đợc bảo đảm thực hiện
- PL t sản tuyên bố nguyên tắc
tự do ký lết hợp đồng và khôngngừng hoàn thiện nó, đặc biệttrong lĩnh vực dân sự và thơngmại
- Hình thức PL t sản rất đadạng, nhng văn bản PL vẫn làhình thức chủ yếu
- Tiền lệ pháp đợc sử dụng để
bổ sung cho sự thiếu hụt củavăn bản PL
Trang 2 Xác lập, ghi nhận hệ thống cácquan hệ XH của một XH ở trình độphát triển cao hơn, tiến bộ hơn sovới XH chiếm hữu nô lệ.
Sự thay thế kiểu PL này bằng một kiểu PL khác tiến bộ hơn là một quy luật tất yếu Cơ sởkhách quan của sự thay thế đó là sự vận động của quy luật KT: Quan hệ sx phải phù hợp với sự pháttriển của lực lợng sx Sự thay thế kiểu PL gắn liền với sự thay thế của các hình thái KT XH tơng ứng.Cách mạng là con đờng dẫn đến những thay thế đó Các cuộc cách mạng XH khác nhau diễn ratrong lịch sử đã đem lại kết quả: PL phong kiến thay thế PL chủ nô, PL t sản thay thế PL phong kiến,
Câu 3: Phân tích mối quan hệ của PL với KT, PL với chính trị và PL với đạo đức.
Đáp:
* Mối quan hệ của PL với KT:
- Đây là mối liên hệ giữa một yếu tố thuộc kiến trúc thợng tầng và một yếu tố thuộc cơ sở hạtầng Trong mối quan hệ này PL có tính độc lập tơng đối
- Sự phụ thuộc của PL vào KT: Các điều kiện KT, quan hệ KT không chỉ là nguyên nhân trực
tiếp quyết định sự ra đời của PL, mà còn quyết định toàn bộ nội dung, hình thức, cơ cấu, sự phát triểncủa PL, trong đó:
• Tính chất, nội dung của quan hệ KT, cơ chế quản lý KT quyết định tính chất, nội dungcủa các quan hệ PL, phạm vi điều chỉnh của PL PL luôn phản ánh trình độ phát triểncủa KT, nó không thể cao hơn hoặc thấp hơn trình độ phát triển đó
• Cơ cấu KT, hệ thống KT quyết định cơ cấu, hệ thống PL
• Chế độ KT quyết định việc tổ chức bộ máy và phơng thức hoạt động của các thiết chếpháp lý
- Sự tác động ng ợc trở lại của PL đối với KT:
• Tác động tích cực: ổn định trật tự XH, thúc đẩy KT phát triển khi PL phản ánh đúng trình
độ phát triển KT - XH
• Tác động tiêu cực: Cản trở, kiềm hãm sự phát triển KT - XH khi PL phản ánh không
đúng trình độ phát triển KT - XH
* Mối quan hệ của PL với chính trị:
- Chính trị là một lĩnh vực của đời sống XH, biểu thị mối quan hệ giữa các giai cấp, các dân tộc
và các quốc gia với nhau Chính trị còn là sự tham gia của con ngời vào quản lý NN, là sự xác địnhnhững hình thức, pp, và là nội dung hoạt động của NN
- Đây là mối liên hệ giữa hai yếu tố thuộc kiến trúc thợng tầng, chúng có mối liên hệ tác độngqua lại Cụ thể:
• Sự tác động của chính trị đối với PL: Nền chính trị của giai cấp cầm quyền quy định bản
chất, nội dung của PL
Trang 3• Sự tác động của PL đối với chính trị: PL là hình thức, thể hiện ý chí của giai cấp thống
trị, là công cụ để chuyển hóa ý chí của giai cấp thống trị trở thành quy tắc xử sự chung,
có tính bắt buộc đối với mọi ngời
* Mối quan hệ của PL với đạo đức:
- Đạo đức là những quan điểm, quan niệm của con ngời về các phạm trù thuộc đời sống tinhthần của XH Đạo đức cũng mang tính giai cấp Đạo đức chỉ trở thành quy phạm đạo đức khi quanniệm cái thiện, cái ác trở thành niềm tin nội tâm của con ngời
- Quy phạm đạo đức là quy tắc xử sự của con ngời đợc hình thành từ các quan điểm, quanniệm của con ngời về đạo đức
- PL có quan hệ chặt chẽ với các quy phạm đạo đức của giai cấp cầm quyền vì giai cấp cầmquyềnđó có u thế độc quyền là nắm trong tay quyền lực NN nên có điều kiện thể hiện quan điểm,quan niệm của giai cấp mình về đạo đức
Câu 4: So sánh quy phạm pháp luật (QPPL) với các quy phạm XH khác
Đáp:
- QPPL là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung
cho mọi ngời, do NN ban hành hoặc thừa nhận thể
hiện ý chí của giai cấp thống trị đợc NN bảo đảm
thực hiện dùng điều chỉnh các quan hệ XH theo
định hớng của NN
- Đặc điểm:
• QPPL do NN ban hành hoặc thừa nhận
• QPPL đợc NN bảo đảm thực hiện
• QPPL mang tính bắt buộc chung
• Nội dung của mỗi QPPL đều thể hiện 2 mặt:
cho phép và bắt buộc
• Cơ cấu gồm 3 phần: giả định, quy định và
chế tài
• QPPL mang tính giai cấp
- Quy phạm XH là quy tắc xử sự của con ngờidùng điều chỉnh mối quan hệ giữa ngời với ngờitrong XH Các quy phạm XH bao gồm: đạo
• Quy phạm XH không mang tính bắtbuộc chung
* Các thuộc tính của QPPL: Thuộc tính của QPPL là những tính chất, những dấu hiệu riêngbiệt, đặc trng của QPPL Các thuộc tính của QPPL:
- Tính quy phạm phổ biến: thể hiện trong các nội dung:
• Tính quy phạm: QPPL là chuẩn mực cho hành vi xử sự của con ngời và đợc xác định 1cách cụ thể
• QPPL đa ra các giới hạn cần thiết mà NN quy định để các chủ thể có thể xử sự 1 cách
tự do trong khuôn khổ của PL
• QPPL điều chỉnh những quan hệ XH, đáp ứng thuộc tính cơ bản, điển hình
• PL tác động đến tất cả các cá nhân, tổ chức trong những điều kiện, hoàn cảnh màQPPL quy định
Trang 4Câu 6: Trình bày cơ cấu của QPPL
Đáp: QPPL gồm có 3 bộ phận: Giả định, quy định và chế tài.
* Bộ phận giả định của QPPL:
- Khái niệm: Giả định là một bộ phận của QPPL trong đó NN nêu những điều kiện, hoàn cảnh
có thể xảy ra trong thực tế cuộc sống mà các cá nhân hoặc tổ chức sẽ gặp phải và cần phải xử sựtheo
- Vai trò: Đây là bộ phận không thể thiếu đợc của QPPL, bộ phận giả định nêu giới hạn, phạm
vi tác động của PL nên khi diễn đạt giả định các điều trong QPPL kỹ thuật lập pháp, lập quy đòi hỏinhững điều kiện, hoàn cảnh nêu ở giả định phải rõ ràng, cụ thể, sát với thực tế, cách diễn đạt phải
đơn giản, dễ hiểu và đối với các thuật ngữ chuyên môn phải làm sáng tỏ nội dung ngay trong vănbản
* Bộ phận quy định của QPPL:
- Khái niệm: Quy định là bộ phận của QPPL trong đó NN nêu quy tắc xử sự buộc các cá nhân
hoặc tổ chức phải xử sự theo khi họ nằm trong những điều kiện, hoàn cảnh đợc nêu ở phần giả địnhcủa QPPL
- Vai trò: Quy định là bộ phận chủ yếu của QPPL, là mệnh lệnh của NN buộc các cá nhân, tổ
chức phải làm theo, quy định phải đợc diễn đạt rõ ràng, cụ thể, sát với thực tế để mọi ngời hiểu đúng
và làm đúng PL
* Bộ phận chế tài của QPPL:
- Khái niệm: Chế tài là một bộ phận của QPPL trong đó NN nêu những hậu quả bất lợi dự kiến
sẽ áp dụng đối với cá nhân, tổ chức không xử sự đúng quy tắc mà NN đã nêu trong phần quy địnhcủa QPPL
- Vai trò: Chế tài nhằm bảo đảm cho PL đợc thực hiện nghiêm minh Chế tài phải rõ ràng, biện
pháp tác động phải tơng xứng đối với mức độ, tính chất của hành vi vi phạm
- Phân loại: Căn cứ vào tính chất của biện pháp xử lý và cơ quan áp dụng chế tài đợc phân
làm 4 loại:
• Chế tài hình sự: là các loại hình phạt do tòa án áp dụng đối với cá nhân (ngời phạm tội).
• Chế tài hành chính: áp dụng đối với những ngời vi phạm nhỏ hoặc chỉ vi phạm hành
chính cha đến mức xử lý hình sự Là các biện pháp xử lý do các cơ quan quản lý NN ápdụng đối với cá nhân hoặc tổ chức vi phạm pháp luật hành chính
• Chế tài dân sự: Là các biện pháp xử lý do TAND hoặc trọng tài KT áp dụng đối với cá
nhân hoặc tổ chức vi phạm pháp luật dân sự
• Chế tài kỷ luật: Là các biện pháp xử lý do thủ trởng cơ quan NN hoặc thủ trởng cơ quan
cấp trên trực tiếp của cơ quan NN nơi có CBCC, công nhân, học sinh, sinh viên vi phạm
kỷ luật lao động, học tập, công tác, vi phạm nội quy, quy chế nội bộ của cơ quan đó
Câu 7: Trình bày khái niệm và đặc điểm của quan hệ PL.
• Quan hệ PL xuất hiện trên cơ sở ý chí của NN
• Quan hệ PL còn xuất hiện trên cơ sở ý chí của các bên tham gia quan hệ vì vậy thànhviên tham gia quan hệ PL hẹp hơn thành viên tham gia quan hệ XH thông thờng, để trởthành các bên của quan hệ PL thì cá nhân phải đạt đến một độ tuổi nhất định do PLquy định và phải có tiêu chuẩn về mặt lý trí (có nghĩa là: họ phải là ngời có thể làm chủhành vi của mình)
Trang 5- Quan hệ PL là quan hệ XH mang tính giai cấp sâu sắc.
- Nội dung của quan hệ PL bao gồm quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ, việc thựchiện các quyền, nghĩa vụ này luôn đợc NN bảo đảm
Câu 8: Phân tích các yếu tố cấu thành năng lực chủ thể của chủ thể quan hệ PL Trình bày mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành năng lực chủ thể.
Đáp:
* Khái niệm chủ thể quan hệ PL: Chủ thể quan hệ PL chính là các bên tham gia vào mốiquan hệ PL cụ thể, đáp ứng đợc những điều kiện do NN quy định Điều kiện để các cá nhân hoặc tổchức trở thành các bên của quan hệ PL là họ phải có năng lực chủ thể theo quy định của NN
* Năng lực chủ thể là khả năng của một bên chủ thể đợc hởng những lợi ích nhất định theoquy định của PL và khả năng chủ thể bằng hành vi của mình tham gia quan hệ PL một cách độc lập
để tự tạo ra cho mình các quyền, nghĩa vụ theo quy định của PL
* Các yếu tố cấu thành năng lực chủ thể của chủ thể quan hệ PL: Năng lực chủ thể gồmhai yếu tố: năng lực PL và năng lực hành vi
- Năng lực PL: là khả năng hởng quyền và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của PL.
- Năng lực hành vi: là khả năng của cá nhân, tổ chức đợc NN thừa nhận, bằng hành vi của
chính mình xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý cũng nh độc lập chịu trách nhiệm vềnhững hành vi của mình
* Mối quan hệ giữa năng lực PL và năng lực hành vi:
- Năng lực PL là điều kiện cần, năng lực hành vi là điều kiện đủ để cá nhân, tổ chức trở thànhchủ thể của quan hệ PL
- Nếu chủ thể có năng lực PL mà không có hoặc mất năng lực hành vi hay bị NN hạn chếnăng lực hành vi thì họ không thể tham gia một cách tích cực vào các quan hệ PL Chủ thể chỉ có thểtham gia thụ động vào các quan hệ PL thông qua hành vi của ngời thứ ba hoặc đợc NN bảo vệ trongmột số quan hệ PL nhất định
- Năng lực PL là tiền đề của năng lực hành vi nên không thể có chủ thể PL không có năng lực
PL mà lại có năng lực hành vi Vì khi không quy định các quyền, nghĩa vụ pháp lý cho chủ thể thì NNcũng không cần phải tính đến điều kiện để cá nhân, tổ chức có thể thực hiện các quyền, nghĩa vụpháp lý đó
- Năng lực PL của cá nhân mở rộng dần theo năng lực hành vi của họ
Câu 9: Phân loại chủ thể của quan hệ PL.
Đáp:
* Cá nhân: Bao gồm: công dân, ngời nớc ngoài, ngời không có quốc tịch
- Điều kiện để cá nhân trở thành chủ thể của quan hệ PL là cá nhân phải có năng lực chủ thểtheo quy định của NN Năng lực của chủ thể bao gồm:
• Năng lực PL: là khả năng cá nhân có đợc các quyền, nghĩa vụ theo quy định của PL.
Năng lực PL của cá nhân có từ khi cá nhân đợc sinh ra và chấm dứt khi ngời đó chết
• Năng lực hành vi: là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình tham gia quan hệ PL
một cách độc lập để tự tạo ra cho mình các quyền, nghĩa vụ theo quy định của PL.Năng lực hành vi phát triển theo quá trình phát triển của con ngời nhng trong khoa họcpháp lý không có tiêu chuẩn chung thống nhất về độ tuổi để xác định năng lực hành vicho chủ thể là cá nhân của mọi mối quan hệ PL mà căn cứ vào tính chất của nhữngquan hệ XH đợc PL điều chỉnh để mỗi lĩnh vực của PL quy định cơ cấu chủ thể riêng
Trang 6- Điều kiện để pháp nhân trở thành chủ thể của quan hệ PL là pháp nhân phải có năng lực chủthể, gồm 2 yếu tố cụ thể:
• Năng lực PL: là khả năng của pháp nhân có đợc các quyền, nghĩa vụ phù hợp với mục
đích hoạt động mình, pháp nhân phải hoạt động đúng mục đích, khi thay đổi mục đíchhoạt động pháp nhân phải đăng ký lại tại cơ quan NN có thẩm quyền Năng lực PL củapháp nhân phát sinh từ thời điểm đợc cơ quan NN có thẩm quyền thành lập, cho phépthành lập, đăng ký thành lập Đối với các pháp nhân phải đăng ký kinh doanh, năng lực
PL của pháp nhân đó phát sinh từ thời điểm đợc cấp giấy chứng nhận kinh doanh vàchấm dứt kể từ thời điểm chấm dứt pháp nhân Những trờng hợp chấm dứt pháp nhân:
có sự hợp nhất pháp nhân; chia nhỏ pháp nhân; tách pháp nhân; sáp nhập pháp nhân;giải thể pháp nhân; pháp nhân bị tòa KT tuyên bố phá sản
• Năng lực hành vi: là khả năng của pháp nhân bằng hành vi của mình tham gia quan hệ
PL một cách độc lập để tự tạo ra cho mình các quyền, nghĩa vụ theo quy định của PL.Năng lực hành vi phát sinh cùng một lúc với năng lực PL và chấm dứt cùng một lúc vớinăng lực PL
* Nhà n ớc: NN là chủ thể đặc biệt của quan hệ PL, vì:
- NN có quyền ban hành PL nên chính NN đã quy định t cách chủ thể của mình và của cácloại chủ thể khác của quan hệ PL
- NN có quyền thay mặt nhân dân thực hiện quyền sở hữu đối với các t liệu sx cơ bản (t liệu sxquan trọng của NN)
- NN là chủ thể bắt buộc của các quan hệ PL mà tính chất của nó là quan hệ bất bình đẳng
* Hộ gia đình: Những hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng hoạt động KTchung trong quan hệ sử dụng đất, trong hoạt động sx kinh doanh nông - lâm - ng nghiệp và trongnhững lĩnh vực kinh doanh khác do PL quy định thì hộ gia đình là chủ thể của quan hệ PL dân sự đó.Trách nhiệm tài sản của hộ gia đình: Hộ gia đình chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản, vì vậy nếu tàisản chung của cả hộ không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung thì các thành viên phải liên đới chịu tráchnhiệm đối với các khoản nợ bằng tài sản riêng
* Tổ hợp tác: Những tổ hợp tác từ 3 cá nhân trở lên đợc hình thành 1 hợp đồng hợp tác cóchứng nhận của UBND phờng, xã, thị trấn, cùng đóng góp tài sản, công sức và cùng hởng lợi thì tổhợp tác là chủ thể của quan hệ PL dân sự đó Trách nhiệm tài sản của tổ hợp tác: Tổ hợp tác chịutrách nhiệm vô hạn về tài sản, nếu tài sản chung của cả tổ không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung thìcác thành viên phải liên đới chịu trách nhiệm chung theo phần tơng ứng với vốn góp của tổ
Câu 10: Trình bày nội dung của quan hệ PL.
Đáp:
Nội dung của quan hệ PL là tổng thể các quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ PL
đ-ợc NN xác lập và bảo đảm thực hiện
* Quyền chủ thể của các bên của quan hệ PL:
- Là khả năng của một bên chủ thể đợc hởng những lợi ích nhất định hoặc đợc tiến hànhnhững hành vi nhất định mà NN cho phép
- Nội dung của quyền chủ thể PL:
• Khả năng chủ thể đợc xử sự theo một cách thức nhất định mà NN cho phép
• Khả năng của chủ thể yêu cầu các chủ thể khác chấm dứt hành vi cản trở mình thựchiện quyền hoặc yêu cầu chủ thể khác tôn trọng các nghĩa vụ tơng ứng phát sinh từquyền của mình
• Khả năng của chủ thể yêu cầu các cơ quan NN có thẩm quyền bảo vệ các quyền, lợiích của mình do giả thiết bị xâm hại
* Nghĩa vụ pháp lý của các bên quan hệ PL:
- Là cách xử sự bắt buộc mà các chủ thể phải tiến hành nhằm đáp ứng quyền của chủ thể bênkia của quan hệ PL
- Chủ thể phải tiến hành các xử sự bắt buộc, khi không thực hiện các xử sự bắt buộc chủ thểphải gánh chịu các hậu quả bất lợi
* Khách thể của quan hệ PL:
- Là cái mà chủ thể quan hệ PL hớng tới tác động vào những lợi ích vật chất, tinh thần mà PLbảo vệ cho các chủ thể trong quan hệ PL đó
Trang 7- Phân loại khách thể của quan hệ PL:
• Tài sản: vật có thực
• Tiền và các giấy tờ, giá trị có đợc bằng tiền
• Các quyền của tài sản là hành vi và các dịch vụ
- Khách thể của quan hệ PL là kết quả của lao động tinh thần sáng tạo, là các giá trị nhân văn,danh dự, nhân phẩm của con ngời
Câu 10: Trình bày khái niệm, các bộ phận của ý thức PL.
Đáp:
* Khái niệm: ý thức PL là tổng thể học thuyết, t tởng, quan điểm, quan niệm thịnh hành trong
XH, thể hiện mối quan hệ của con ngời đối với PL hiện hành, PL đã qua và PL cần phải có, thể hiện
sự đánh giá về tính hợp pháp hay không hợp pháp trong hành vi xử sự của con ng ời cũng nh trong tổchức hoạt động của cơ quan NN và các tổ chức XH
* Các bộ phận của ý thức PL: Căn cứ vào nội dung, tính chất của bộ phận hợp thành, ý thức
* ý thức PL và PL là hai hiện tợng XH khác nhau nhng có quan hệ chặt chẽ với nhau
* ý thức PL và PL khác nhau về chức năng Chức năng của PL là chức năng điều chỉnh, cònchức năng của ý thức PL là chức năng nhận thức, đánh giá những sự kiện trong đời sống XH liênquan đến PL
* ý thức PL và PL là những hiện tợng có đời sống riêng và đợc nghiên cứu trong mối quan hệkhác nhau ý thức PL đợc nghiên cứu trong mối quan hệ với tồn tại XH, còn PL đợc nghiên cứu trongmối quan hệ với cơ sở hạ tầng
* Mối quan hệ giữa PL với ý thức PL thể hiện:
- ý thức PL là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện hệ thống PL: Mỗi một chế độ Xh đều có một hệ
t tởng chính thống Hệ t tởng XH và hệ t tởng pháp lý là tiền đề của việc xây dựng và hoàn thiện PL.Không có những quan niệm, quan điểm, t tởng đúng đắn về PL thì không thể có đợc hệ thống QPPLhoàn thiện
- ý thức PL là nhân tố bảo đảm và thúc đẩy thực hiện PL: Chức năng của ý thức PL là nhậnthức, đánh giá Nếu chủ thể thực hiện PL hiểu đợc PL, có văn hóa pháp lý cao thì sẽ tôn trọng vàthực hiện nghiêm chỉnh PL
- ý thức PL là cơ sở để đảm bảo cho việc áp dụng PL đúng đắn: áp dụng PL là quá trình cábiệt hóa quyền, nghĩa vụ Quá trình này đòi hỏi chủ thể áp dụng phải có quan điểm t tởng pháp lý
đúng đắn, phải nắm vững PL
- PL là cơ sở để hình thành và phát triển ý thức PL: Thông qua việc ghi nhận, ngăn cấm, hạnchế, cho phép, khuyến khích, PL có tác dụng củng cố, nâng cao ý thức PL, nâng cao văn hóa pháplý
Câu 12: Khái niệm pháp chế, trình bày các yêu cầu cơ bản của pháp chế.
Trang 8• Pháp chế là nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy NN.
• Pháp chế là nguyên tắc hoạt động của các tổ chức chính trị XH
• Pháp chế là nguyên tắc trong xử sự của công dân
* Các yêu cầu cơ bản của pháp chế:
- Phải tôn trọng tính tối cao của hiến pháp và luật
- Phải thống nhất trên quy mô toàn quốc
- Các cơ quan xây dựng PL, thực hiện, bảo vệ PL, thực hiện các hoạt động của mình một cáchchủ động, tích cực và hiệu quả
- Không tách rời công tác pháp chế với văn hóa và văn hóa pháp lý
Câu 13: Trình bày mối quan hệ giữa PL và pháp chế.
- PL chỉ có thể phát huy đợc hiệu lực của mình, điều chỉnh một cách có hiệu quả các quan hệ
XH khi dựa trên cơ sở vững chắc của nền pháp chế Ngợc lại, pháp chế chỉ có thể đợc củng cố vàtăng cờng khi có một hệ thống PL hoàn chỉnh, đồng bộ, phù hợp và kịp thời
Câu 14: Trình bày khái niệm và các hình thức thực hiện PL.
Đáp:
* Khái niệm: Thực hiện PL là quá trình hoạt động có mục đích của các chủ thể PL nhằm thực
hiện các QPPL trong mọi tình huống cụ thể của cuộc sống
- áp dụng PL: Là một giai đoạn đặc biệt của thực hiện PL trong đó cơ quan NN có thẩm quyền,
các nhà chức trách của NN hoặc các tổ chức XH đợc NN trao quyền tiến hành nhằm thực hiện mọiQPPL trong mọi tình huống cụ thể của cuộc sống Do đó chủ thể của áp dụng PL hẹp hơn các hìnhthức thực hiện PL khác
Câu 15: Trình bày khái niệm, các giai đoạn áp dụng PL và phân tích đặc điểm của áp dụng PL.
Đáp:
* Khái niệm: áp dụng PL là một giai đoạn đặc biệt của thực hiện PL trong đó cơ quan NN có
thẩm quyền, các nhà chức trách của NN hoặc các tổ chức XH đợc NN trao quyền tiến hành nhằmthực hiện mọi QPPL trong mọi tình huống cụ thể của cuộc sống
Trang 9* Các giai đoạn áp dụng PL:
- Phân tích, đánh giá đúng, chính xác mọi tình tiết, hoàn cảnh, điều kiện của vụ việc cần giảiquyết nh thực tế đã xảy ra, thu thập đủ chứng cứ là căn cứ cho hoạt động áp dụng PL Chứng cứ lànhững gì có thật, có liên quan đến vụ việc mà các cơ quan điều tra sử dụng để xác định có haykhông có hành vi vi phạm PL, ngời thực hiện hành vi phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩatrong việc giải quyết đúng đắn vụ án Chứng cứ bao gồm:
• Vật chứng: Là những vật thể đợc ngời vi phạm PL, đợc kẻ phạm tội sử dụng làm công
cụ, phơng tiện phạm tội hoặc vật là đối tợng của tội phạm hoặc vật mang dấu vết củatội phạm hoặc những vật thể khác có giá trị chứng minh kẻ phạm tội
• Lời khai của bị can, ngời có quyết định khởi tố điều tra hình sự; bị cáo, ngời có quyết
định đa vụ án ra xét xử; ngời bị hại; ngời làm chứng, ngời biết về vụ án đó; ngời bị tạmgiữ; nguyên đơn dân sự, ngời khởi kiện trớc tòa án do giả thiết bị xâm hại đến quyền vàlợi ích của mình; bị đơn dân sự, ngời bị khởi kiện theo yêu cầu của nguyên đơn do giảthiệt bị đơn xâm hại đến quyền và lợi ích của nguyên đơn
• Biên bản của hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, biên bản khám nghiệm hiện trờng, biênbản thực nghiệm điều tra hiện trờng, biên bản lấy khẩu cung của bị can, …
• Kết luận giám định của các tổ chức giám định có thẩm quyền
• Các tài liệu khác có giá trị chứng minh ngời phạm tội
- Chọn QPPL phù hợp để giải quyết vụ việc
• Khi giải quyết vụ việc nếu gặp nhiều văn bản do các cơ quan NN khác nhau ban hànhcùng điều chỉnh vụ việc đó nhng có nội dung khác nhau thì phải chọn văn bản có hiệulực pháp lý cao nhất để giải quyết vụ việc đó
• Khi giải quyết vụ việc nếu gặp nhiều văn bản do cùng một cơ quan ban hành, có nộidung khác nhau thì phải chọn văn bản đợc ban hành ở lần sau cùng, gần nhất với vụviệc đó để giải quyết
- Ban hành văn bản áp dụng PL để giải quyết vụ việc Văn bản áp dụng PL là văn bản pháp lýmang tính cá biệt do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành hoặc các nhà chức trách, các tổ chức XH
đợc NN trao quyền ban hành dùng để cá biệt hóa các quyền, nghĩa vụ pháp lý cụ thể cho các cánhân hoặc tổ chức cụ thể hoặc cá biệt hóa biện pháp cỡng chế NN đối với cá nhân hoặc tổ chức cóhành vi vi phạm PL
- Tổ chức thực hiện văn bản áp dụng PL đã có hiệu lực PL trên thực tế
* Đặc điểm áp dụng PL:
- Về bản chất XH: áp dụng PL luôn là hoạt động mang tính giai cấp và chính trị.
- Về chủ thể: áp dụng PL có ở cơ quan NN có thẩm quyền, nhà chức trách của NN hoặc các tổ
chức XH đợc NN trao quyền
- Về nội dung: áp dụng PL là một hoạt động mang tính quyền lực NN Vì kết quả của áp dụng
PL là cơ quan có thẩm quyền áp dụng PL ban hành văn bản áp dụng PL Văn bản áp dụng PL luônthể hiện ý chí đơn phơng của cơ quan có thẩm quyền áp dụng PL, không phụ thuộc vào thái độ củachủ thể bị áp dụng Quyết định áp dụng PL có giá trị bắt buộc phải thực hiện đối với chủ thể bị ápdụng, quyết định áp dụng PL trong những trờng hợp cần thiết nó đợc bảo đảm thực hiện bằng cácbiện pháp cỡng chế NN
- áp dụng PL là một hoạt động mang tính tổ chức chặt chẽ, nó đợc tiến hành theo những trình
tự thủ tục luật định Vì kết quả của áp dụng PL có thể mang lại quyền, lợi ích của chủ thể
- áp dụng PL là một hoạt động mang tính sáng tạo Vì khi xây dựng PL, các cơ quan có thẩmquyền ban hành PL không thể dự liệu, điều chỉnh hết các tình huống có ý nghĩa pháp lý
- áp dụng PL phải phù hợp với đờng lối chính sách của Đảng và phải phù hợp với đạo lý dẫn
đến kết quả áp dụng PL cao, mục đích điều chỉnh PL đạt hiệu quả tốt
Câu 16: So sánh văn bản QPPL với văn bản áp dụng PL.
Trang 10- Cả 2 loại văn bản đều đợc đảm bảo thực hiện bằng biện pháp cỡng chế NN.
* Khác nhau:
Nội dung luôn chứa đựng quy tắc xử
sự chung của mọi ngời, chứa đựng QPPL
Đợc áp dụng nhiều lần trong thực tế
cuộc sống và việc áp dụng nó đối với một đối
tợng cụ thể nào đó cũng không làm chấm dứt
Trong các giai đoạn áp dụng PL, giai đoạn nào cũng quan trọng nh nhau Vì:
- ở giai đoạn đầu, giai đoạn phân tích, đánh giá đúng, chính xác mọi tình tiết, hoàn cảnh, điềukiện của vụ việc cần giải quyết nh thực tế đã xảy ra, thu thập đủ chứng cứ là căn cứ cho hoạt động
áp dụng PL Để áp dụng đúng PL, để cá biệt hóa các QPPL vào từng trờng hợp cụ thể, trớc hết phảiphân tích đánh giá làm rõ nội dung, bản chất của sự kiện và đặc tính pháp lý của nó
- Chọn QPPL phù hợp để giải quyết vụ việc Nội dung, bản chất và đặc trng pháp lý của sựkiện cần áp dụng quy định ngành luật và quy phạm cần lựa chọn để áp dụng Vì vậy, để chọn đúngquy phạm cần thiết, chủ thể áp dụng PL phải hiểu đúng nội dung, ý nghĩa, giá trị pháp lý của quyphạm
- Ban hành văn bản áp dụng PL để giải quyết vụ việc Đây là giai đoạn rất quan trọng vì bằngviệc ra văn bản áp dụng PL quyền, nghĩa vụ của chủ thể hoặc trách nhiệm pháp lý của chủ thể đợccá biệt hóa Việc ban hành văn bản đòi hỏi phải có sự sáng tạo nhng phải bảo đảm căn cứ pháp lý vàphải phù hợp với thực tiễn áp dụng PL trong từng giai đoạn
- Tổ chức thực hiện văn bản áp dụng PL đã có hiệu lực PL trên thực tế Đây là giai đoạn cuốicùng nhng cũng không kém phần quan trọng vì nếu văn bản áp dụng PL không đợc thực hiện hoặc tổchức thực hiện không tốt thì quyền và nghĩa vụ của chủ thể sẽ không đợc thực hiện đầy đủ, PL sẽkhông thể đi vào cuộc sống
Câu 18: Phân biệt hệ thống PL và hệ thống văn bản QPPL, chỉ ra mối quan hệ giữa hệ thống
PL và hệ thống văn bản QPPL.
Đáp:
* Phân biệt hệ thống PL và hệ thống văn bản QPPL:
Là tổng thể các QPPL có mối liên hệ nội tại
thống nhất với nhau đợc quy định bởi trình độ phát
* Mối quan hệ giữa hệ thống PL và hệ thống văn bản QPPL:
- Đây là mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
- Hệ thống PL là cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản QPPL thể hiện tronghoạt động tập hợp hóa và pháp điển hóa
- Hệ thống văn bản QPPL là hình thức thể hiện cấu trúc bên trong của PL
Câu 19: So sánh tập hợp hóa PL và pháp điển hóa PL.
Đáp:
Chủ thể: Tập hợp hóa PL bao gồm mọi cá nhân, Chủ thể: Chỉ có cơ quan NN có thẩm
Trang 11thay đổi về nội dung và hiệu lực pháp lý.
Câu 20: Khái niệm của vi phạm PL, phân tích các dấu hiệu của vi phạm PL.
Đáp:
* Khái niệm của VPPL:
VPPL là hành vi trái PL do ngời có đủ năng lực hành vi gánh chịu trách nhiệm pháp lý thựchiện có lỗi đã gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho các quan hệ XH đợc NN xác lập và bảo vệ
* Các dấu hiệu của VPPL:
- VPPL trớc hết phải là hành vi xác định của con ngời, thể hiện dới dạng hành động hoặckhông hành động phải do sự lựa chọn quyết định của ngời có hành vi VPPL
- Hành vi trái PL là hành vi VPPL: Tính trái PL của hành vi đợc hiểu là hành vi đó đã gây thiệthại hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể cho các quan hệ XH đợc NN xác lập và bảo vệ
- Hành vi trái PL phải chứa đựng lỗi của ngời thực hiện hành vi thì mới có VPPL xảy ra Lỗi làthái độ tâm lý của ngời thực hiện hành vi trái PL đối với hành vi nguy hiểm cho XH mà mình đã thựchiện và đối với sự thiệt hại cho XH mà mình đã gây ra đợc thể hiện dới 2 hình thức cố ý hoặc không
cố ý (vô ý) Những tình tiết loại trừ tính nguy hiểm cho XH của hành vi trái PL:
• Hành vi trái PL đ ợc thực hiện do tình thế cấp thiết: Tình thế cấp thiết là tình thế của một
ngời để tránh một nguy cơ đang thực tế đe dọa, xâm hại lợi ích của NN, của tập thể,của mình hoặc của ngời khác Ngời đó không còn cách nào khác là phải gây ra mộtthiệt hại nhỏ hơn so với thiệt hại cần ngăn ngừa
• ời thực hiện hành vi trái PL do phòng vệ chính đáng: Phòng vệ chính đáng là tình thế Ng
của một ngời có hành vi chống trả một cách cần thiết đối với ngời đang trực tiếp xâmhại đến lợi ích của mình hoặc của ngời khác
• Hành vi trái PL đ ợc thực hiện do sự kiện bất ngờ: Sự kiện bất ngờ là tình thế của 01 ngời
đã gây ra một sự thiệt hại cho XH mà ngời đó không thể thấy trớc và không buộc phảithấy trớc hậu quả nguy hiểm cho XH do hành vi của mình
- Chủ thể của hành vi trái PL phải là ngời có đủ năng lực gánh chịu trách nhiệm pháp lý, là khảnăng chủ thể làm chủ đợc hành vi của mình, khả năng chủ thể điều khiển đợc hành vi của mình theonhững đòi hỏi của NN
Câu 21: Trình bày mặt khách quan của VPPL.
Đáp:
Mặt khách quan của VPPL là những biểu hiện ra bên ngoài của hành vi VPPL
* Xác định trên thực tế có hành vi trái PL xảy ra hay không? Dới hai hình thức:
- Hành động trái PL: là hình thức thể hiện của hành vi trái PL, ngời VPPL đã làm biến đổi tìnhtrạng bình thờng của đối tợng tác động, qua đó gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho các quan
hệ XH đợc NN xác lập và bảo vệ Đối tợng tác động của VPPL là cái mà ngời VPPL tác động lên làmbiến đổi tình trạng bình thờng gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho các quan hệ XH đợc NN xáclập và bảo vệ
- Không hành động (không tố giác kẻ phạm tội, ): là hình thức thể hiện của hành vi trái PL,…
ngời VPPL cũng làm biến đổi tình trạng bình thờng của đối tợng tác động thông qua việc chủ thểkhông thực hiện hành vi mà NN bắt buộc Những hành vi mà chủ thể không thực hiện theo quy địnhcủa NN: Chủ thể không thực hiện nghĩa vụ do luật định; không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng;không thực hện do nghề nghiệp; không thực hiện nghĩa vụ trong quyết định của cơ quan NN có thẩmquyền; không thực hiện nghĩa vụ phát sinh từ xử sự trớc đó của chủ thể
* Hậu quả nguy hiểm cho XH có xảy ra hay không? Hậu quả nguy hiểm là sự thiệt hại cho
XH, thể hiện ra bên ngoài dới những hình thức:
- Thiệt hại về vật chất
- Thiệt hại về thể chất (sức khỏe, tính mạng của con ngời)