7 Chương 1: Những lý luận cơ bản về thị trường quyền chọn và điều kiện áp dụng quyền chọn vào thị trường chứng khoán ..... 84 3.3.2 Giải pháp để sử dụng giao dịch quyền chọn chứng khoán
Trang 1haMục lục
Danh mục hình và biểu đồ 5
Danh mục các từ viết tắt 6
Lời mở đầu 7
Chương 1: Những lý luận cơ bản về thị trường quyền chọn và điều kiện áp dụng quyền chọn vào thị trường chứng khoán 9
1.1 Giới thiệu về quyền chọn: 10
1.1.1 Định nghĩa: 10
1.1.1.1 Quyền chọn là gì? 10
1.1.1.2 Quyền chọn mua: 10
1.1.1.3 Quyền chọn bán: 10
1.1.2 Phân loại hợp đồng quyền chọn: 11
1.1.2.1 Theo quyền của người mua: 11
1.1.2.2 Theo thời gian thực hiện: 12
1.1.2.3 Theo thị trường giao dịch: 12
1.1.3 Các chủ thể tham gia thị trường quyền chọn: 13
1.1.4 Cơ chế hoạt động của quyền chọn: 14
1.1.5 Ưu nhược điểm của quyền chọn: 17
1.1.5.1 Ưu điểm: 17
1.1.5.2 Nhược điểm: 18
1.1.6 Sự phát triển của thị trường quyền chọn: 18
1.2 Chiến lược phòng ngừa rủi ro bằng quyền chọn: 21
1.2.1 Phương trình lợi nhuận: 21
1.2.2 Giao dịch quyền chọn mua: 22
1.2.2.1 Mua quyền chọn mua: 22
1.2.2.2 Bán quyền chọn mua: 23
1.2.3 Giao dịch quyền chọn bán: 24
1.2.3.1 Mua quyền chọn bán: 24
1.2.3.2 Bán quyền chọn bán: 26
Trang 21.2.4 Quyền chọn mua và cổ phiếu – Quyền chọn mua được phòng ngừa: 26
1.2.5 Quyền chọn bán và cổ phiếu – Quyền chọn bán bảo vệ: 28
1.2.6 Quyền chọn mua và quyền chọn bán lai tạp: 30
1.3 Điều kiện áp dụng quyền chọn chứng khoán vào thị trường chứng khoán: 31
1.3.1 Điều kiện về sự phát triển thị trường chứng khoán: 31
1.3.2 Điều kiện về pháp lý: 31
1.3.3 Điều kiện về thông tin trên thị trường: 33
1.3.4 Điều kiện về kỹ thuật: 34
1.3.5 Điều kiện về con người: 34
1.4 Những tác động không mong muốn của quyền chọn chứng khoán: 35
Chương 2: Một vài ví dụ về áp dụng quyền chọn chứng khoán trên thế giới 36 2.1 Mô hình Mỹ: 36
2.1.1 TTCK Mỹ: 36
2.1.2 Sàn giao dịch quyền chọn chứng khoán Chicago (CBOE): 37
2.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 37
2.1.2.2 Tổ chức sàn giao dịch: 39
2.1.2.3 Giao dịch và thanh toán: 41
2.1.2.4 Cơ chế giám sát: 44
2.2 Mô hình Châu Âu: 45
2.2.1 Sàn giao dịch quyền chọn Châu Âu (“Euronext N.V.”): 45
2.2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 45
2.2.1.2 Hoạt động của Euronext N.V: 47
2.2.1.3 Tổ chức và quản lý: 47
2.2.2 Sàn giao dịch giao sau và quyền chọn tài chính quốc tế London (LIFFE):48 2.2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 48
2.2.2.2 Nguyên tắc giao dịch: 49
2.2.2.3 Quy trình giao dịch: 50
2.3 Mô hình Nhật: 53
2.3.1 Thị trường chứng khoán Nhật: 53
2.3.2 Sàn giao dịch chứng khoán Tokyo (TSE): 54
Trang 32.3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 54
2.3.2.2 Cơ chế giao dịch: 55
2.3.2.3 Cơ chế giám sát: 57
2.4 Nghiên cứu về khủng hoảng tài chính 2008: 57
2.4.1 Mức độ sử dụng công cụ phái sinh cho mục đích phòng ngừa và đầu cơ: 57 2.4.2 Trường phái cho rằng công ty không nên sử dụng công cụ phái sinh: 60
2.4.2.1 Công cụ phái sinh-Tác nhân của cuộc khủng hoảng TC toàn cầu: 60
2.4.2.2 Phòng ngừa rủi ro không những không làm giảm thiểu rủi ro mà còn làm gia tăng rủi ro: 63
2.4.3 Trường phái cho rằng công ty nên sử dụng công cụ phái sinh: 64
2.5 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Việt Nam khi ứng dụng quyền chọn chứng khoán vào TTCK Việt Nam: 70
Chương 3: Áp dụng giao dịch quyền chọn chứng khoán vào Việt Nam 73
3.1 Thị trường chứng khoán Việt Nam: 73
3.1.1 Giai đoạn 2000-2005 73
3.1.2 Giai đoạn 2006-2010 74
3.2 Sự cần thiết của ứng dụng giao dịch quyền chọn trong TTCK Việt Nam: 80
3.2.1 Tạo công cụ bảo vệ lợi nhuận cho nhà đầu tư 80
3.2.2 Thúc đẩy phát triển chứng khoán Việt Nam 81
3.2.3 Tác động gián tiếp đến các công ty niêm yết trên TTCK 81
3.3 Ứng dụng quyền chọn chứng khoán vào thị trường Việt Nam: 82
3.3.1 Những điều kiện khi áp dụng quyền chọn chứng khoán trong thị trường chứng khoán Việt Nam 82
3.3.1.1 Các điều kiện thuận lợi: 81
3.3.1.2 Các khó khăn còn tồn tại: 84
3.3.2 Giải pháp để sử dụng giao dịch quyền chọn chứng khoán vào thị trường chứng khoán Việt Nam 85
3.3.2.1 Giải pháp về xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý: 85
3.3.2.2 Giải pháp về tổ chức quản lý của các cơ quan chức năng: 90
3.3.2.3 Nhóm giải pháp phát triển thị trường: 92
Trang 43.3.2.4 Giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: 98
3.3.2.5 Các nhóm giải pháp khác: 100
3.4 Mô hình giao dịch đề xuất cho Việt Nam: 101
Kết luận 103
Tài liệu tham khảo 104
Trang 5Danh mục hình và biểu đồ
Chương 1:
Hình 1.1: Mua quyền chọn mua 23
Hình 1.2: Bán quyền chọn mua 24
Hình 1.3: Mua quyền chọn bán 25
Hình 1.4: Bán quyền chọn bán 26
Hình 1.5: Quyền chọn mua được phòng ngừa 27
Hình 1.6: Quyền chọn bán bảo vệ 29
Chương 2: Hình 2.1: Mô hình của sàn giao dịch CBOE 41
Hình 2.2: Quy trình giao dịch của LIFFE 50
Hình 2.3: Giao dịch trên thị trường quyền chọn TSE 56
Hình 2.4: Tổng giá trị danh nghĩa chứng khoán phái sinh của hệ thống ngân hàng Mỹ 58
Hình 2.5: Tỷ trọng các giao dịch phái sinh 59
Hình 2.6: Mức độ sử dụng công cụ phái sinh trong phòng ngừa và đầu cơ 59
Hình 2.7: Lãi suất ở Mỹ giai đoạn 2001-2005 61
Hình 2.8: Nhu cầu nhà ở Mỹ giai đoạn 1995-2007 62
Hình 2.9: Chênh lệch lãi suất ở Mỹ 65
Hình 2.10: Doanh số bán nhà ở Mỹ giai đoạn 1995-2007 66
Hình 2.11: Đòn bẩy tài chính của ngân hàng Mỹ ở quý I năm 2008 68
Chương 3: Hình 3.1: Số lượng CTCK giai đoạn 2000 78
Hình 3.2: Thống kê mã số chứng khoán niêm yết 2000-2010 79
Hình 3.3: Mô hình giao dịch quyền chọn chứng khoán đề xuất cho thị trường chứng khoán Việt Nam .101
Trang 6Danh mục các từ viết tắt
Tên viết tắt Tên tiếng anh Tên tiếng việt
Exchange
Thị trường chứng khoán Mỹ
e Porto
Sàn giao dịch quyền chọn Lisbon
và Porto
Exchange
Sở giao dịch quyền chọn Chicago
CORES-FOP Computerized Order
Routing and Execution System for Futures and Options
Hệ thống đặt lệnh và thực hiện lệnh tự động cho hợp đồng giao sau
và hợp đồng quyền chọn
EURONEXT
N.V
Sàn giao dịch quyền chọn Châu
Âu FANNIE MAE Federal National Mortgage
Association
Hiệp hội quốc gia tài trợ bất động sản của Mỹ
FREDDIE MAC Federal Home Loan
Mortgage Corporation
Tập đoàn cho vay quốc gia Mỹ
Nội
Trang 7TP.HCM
công chúng
Exchange
Sàn giao dịch hàng hóa
Financial Futures and Options Exchange
Sàn giao dịch giao sau và quyền chọn tài chính quốc tế
LIFFE
CONCERT
London International Financial Futures and Options Exchange Connect
Sàn giao dịch điện tử về giao sau
và quyền chọn tài chính quốc tế
Exchange
Sàn giao dịch quyền chọn London
Securities
Hợp đồng cho vay bất động sản
có thế chấp
NYSE New York Stock Exchang Sàn giao dịch chứng khoán New
York
Corporation
Công ty thanh toán hợp đồng quyền chọn
Philadenphia PSE Pacific Stock Exchange Sở giao dịch chứng khoán Pacific
Commission
Ủy ban giao dịch chứng khoán Hoa Kỳ
Trang 8TSE Tokyo Stock Exchange Sở giao dịch chứng khoán Tokyo
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Ngày này, hội nhập là xu hướng chung của cả thế giới chứ không chỉ ở Việt Nam
Sự hội nhập toàn cầu mang lại nhiều điều thuận lợi nhưng đồng thời cũng mang đến nhiều khó khăn Những khó khăn đó chính là các rủi ro có thể nhận thấy hoặc các rủi
ro tiềm ẩn Các rủi ro này tồn tại một cách ngẫu nhiên trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, tài chính, tín dụng, Các rủi ro có thể làm nhà đầu tư tổn thất, công
ty bị phá sản, và nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái Để hạn chế điều này thì công
cụ phái sinh là một trong những lựa chọn tối ưu nhất, và nó ngày càng được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới như là công cụ chủ yếu và không thể thiếu trong việc quản trị rủi ro
Trong thời gian qua, TTCK Việt Nam đã có sự phát triển vượt bậc, được xem là thị trường chứng khoán hấp dẫn nhất năm 2006 Nhưng vẫn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Việc chỉ số VN-Index tăng giảm hết sức thất thường dẫn đến một số nhà đầu tư thua lỗ nặng, không thể nào trụ vững trên thị trường nên ồ ạt bán tháo để bảo toàn vốn và sớm rút ra khỏi thị trường, làm cho thị trường càng trở nên trầm trọng hơn, dễ dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ
Một thị trường rủi ro như vậy thì việc áp dụng công cụ phái sinh trong thị trường chứng khoán là rất cần thiết Một trong số những công cụ phái sinh có thể phòng ngừa rủi ro cho nhà đầu tư trong tương lai đó là quyền chọn chứng khoán Trên thế giới thì
nó đã trở thành một công cụ phòng ngừa không thể thiếu của các nhà đầu tư, công ty, Để áp dụng được nó vào thị trường ở Việt Nam thì cần phải tìm hiểu và nghiên
cứu trên cả lý thuyết và thực tiễn Đó cũng chính là lý do tôi chọn chuyên đề về Quyền
chọn chứng khoán, nhằm đưa ra một hướng phát triển mới cho nền chứng khoán Việt
Nam
2 Nội dung đề tài:
Trang 10Nghiên cứu làm rõ một số vấn đề cơ bản về quyền chọn, thị trường quyền chọn, nghiên cứu một số mô hình tổ chức giao dịch quyền chọn chứng khoán tiêu biểu trên thế giới
Nghiên cứu các điều kiện để áp dụng quyền chọn trên TTCK
Nghiên cứu lịch sử hình thành phát triển của TTCK Việt Nam, thực trạng TTCK Việt Nam hiện nay từ đó đánh giá các điều kiện để phát triển giao dịch quyền chọn chứng khoán tại Việt Nam
Đề xuất một số giải pháp để áp dụng giao dịch quyền chọn và đề xuất mô hình giao dịch hợp đồng quyền chọn cho thị trường chứng khoán Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là nghiên cứu các lý luận cơ bản về quyền chọn chứng khoán, các điều kiện để áp dụng quyền chọn chứng khoán và khả năng áp dụng quền chọn chứng khoán vào TTCK Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: các lý luận về quyền chọn chứng khoán, TTCK Việt Nam, thị trường quyền chọn Mỹ, thị trường quyền chọn Châu Âu
4 Phương pháp nghiên cứu của chuyên đề:
Sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như phân tích-tổng hợp, thống kê-mô
tả, so sánh-đối chiếu, phương pháp quan sát thực tế để khái quát vấn đề cần nghiên cứu
5 Kết cấu của chuyên đề:
Chuyên đề tốt nghiệp: “Quyền chọn chứng khoán”, được kết cấu thành 3 chương :
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quyền chọn và điều kiện để áp dụng
quyền chọn chứng khoán vào TTCK
Chương 2: Một vài ví dụ về áp dụng quyền chọn chứng khoán trên thế giới
Chương 3: Áp dụng giao dịch quyền chọn chứng khoán vào Việt Nam
Trang 11Chương 1: Những lý luận cơ bản về thị trường quyền chọn và điều kiện áp dụng quyền chọn vào thị trường chứng khoán
1.1 Giới thiệu về quyền chọn:
1.1.1 Định nghĩa:
1.1.1.1 Quyền chọn là gì?
Quyền chọn là một hợp đồng giữa hai bên – người mua và người bán – trong đó cho người mua quyền, nhưng không phải là nghĩa vụ, để mua hoặc bán một tài sản nào
đó vào một ngày trong tương lai với giá trị đã đồng ý vào ngày hôm nay
Người mua quyền chọn trả cho người bán một số tiền gọi là phí quyền chọn Người bán quyền chọn sẵn sang bán hoặc tiếp tục nắm giữ tài sản theo các khoản của hợp đồng nếu được người mua muốn thế Một quyền chọn để mua tài sản gọi là quyền chọn mua (call) Một quyền chọn bán tài sản gọi là quyền chọn bán (put)
Mặc dù thị trường quyền chọn được giao dịch trên thị trường có tổ chức, nhưng phần lớn các giao dịch quyền chọn được quản lý riêng giữa hai bên, những người này
tự tìm đến với nhau và họ cho rằng họ thích như vậy hơn là giao dịch tài sàn Loại thị trường này gọi là thị trường OTC, đây chính là loại thị trường quyền chọn xuất hiện đầu tiên
Khi phân tích các quyền chọn, chúng ta thương tập trung vào các sàn giao dịch có
tổ chức nhưng các nguyên tắc định giá và việc sử dụng chúng trên thị trường OTC cũng tương tự như thế.Hầu hết các quyền chọn mà chúng ta quan tâm là mua hoặc bán
1.1.1.2 Quyền chọn mua:
Quyền chọn mua là quyền được ghi trong hợp đồng cho phép người mua lựa chọn quyền mua một số lượng chứng khoán trong tương lai với giá đã được thỏa thuận trước trong hợp đồng hiện tại
Thời gian có hiệu lực của hợp đồng quyền chọn được xác định đến ngày đáo hạn Giá thực thi quyền chọn được gọi là giá thực hiện
1.1.1.3 Quyền chọn bán: